Nghiên cứu thái độ với thương hiệu maybelline sau khi xem mv quảng cáo mấy bé lì và hành vi tiêu dùng của sinh viên tôn đức thắng

Tài liệu nghiên cứu Nghiên cứu thái độ với thương hiệu maybelline sau khi xem mv quảng cáo mấy bé lì và hành vi tiêu, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Chuyên ngành

Consumer Behaviour

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Báo cáo cuối kỳ

2021

56
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. PHẦN 1: GIỚI THIỆU

1.1. Tổng quan thị trường

1.2. Tổng quan công ty

1.2.1. Tình hình chung

1.2.2. Lịch sử hình thành và phát triển

1.2.3. Lĩnh vực hoạt động

1.2.4. Tình hình hoạt động chung

1.3. Tình hình kinh doanh của thương hiệu nhóm đang thực hiện

1.3.1. Giới thiệu về thương hiệu và quá trình kinh doanh

1.3.2. Khách hàng mục tiêu của thương hiệu

1.3.3. Đối thủ cạnh tranh

2. PHẦN 2 – PHÂN TÍCH QUẢNG CÁO ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÂM LÝ NTD

3. PHẦN 3 – THÔNG TIN VỀ BÀI NGHIÊN CỨU

3.1. Mục tiêu nghiên cứu

3.2. Phương pháp nghiên cứu

4. PHẦN 4 – KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Tổng quan về số lượng mẫu nghiên cứu

4.2. Báo cáo chi tiết dữ liệu thống kê cho từng biến câu hỏi cá nhân

4.2.1. Thống kê mô tả câu hỏi về sự ảnh hưởng của quảng cáo đối với người tiêu dùng

4.2.2. Thống kê mô tả hành vi của người tiêu dùng sau khi xem quảng cáo của Maybelline

4.3. Hành vi của người tiêu dùng đã từng sử dụng sản phẩm của thương hiệu Maybelline

4.4. Thống kê mô tả Thói quen của người tiêu dùng

4.4.1. Thói quen tiêu dùng của người chưa từng sử dụng (có ý định trải nghiệm thử) sản phẩm của Maybelline

4.4.2. Thói quen tiêu dùng của người đã và đang sử dụng sản phẩm của Maybelline

5. PHẦN 5 - ỨNG DỤNG TRÊN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Thái độ sinh viên Tôn Đức Thắng

Nghiên cứu về thái độ sinh viên Tôn Đức Thắng đối với thương hiệu Maybelline sau khi xem quảng cáo 'Mấy bé lì' cho thấy sự ảnh hưởng mạnh mẽ của quảng cáo đến tâm lý và hành vi tiêu dùng của sinh viên. Thương hiệu Maybelline đã xây dựng hình ảnh tích cực trong lòng sinh viên thông qua các chiến dịch quảng cáo sáng tạo và gần gũi. Theo khảo sát, 75% sinh viên cho biết họ cảm thấy hứng thú và muốn trải nghiệm sản phẩm sau khi xem quảng cáo. Điều này cho thấy quảng cáo mĩ phẩm không chỉ đơn thuần là truyền thông mà còn là công cụ tạo dựng đánh giá thương hiệu hiệu quả. Sự kết nối giữa sinh viên và thương hiệu được củng cố qua các kênh truyền thông xã hội, nơi mà sinh viên thường xuyên tương tác và chia sẻ trải nghiệm của mình.

1.1. Tâm lý sinh viên

Tâm lý của sinh viên Tôn Đức Thắng đối với thương hiệu Maybelline được hình thành từ nhiều yếu tố, trong đó có sự ảnh hưởng của quảng cáo. Nghiên cứu cho thấy rằng quảng cáo trên mạng xã hội đã tạo ra một sự nhận diện mạnh mẽ cho thương hiệu mĩ phẩm này. Sinh viên thường xuyên tiếp xúc với các nội dung quảng cáo hấp dẫn, từ đó hình thành sự nhận diện thương hiệu tích cực. Hơn nữa, 68% sinh viên cho biết họ cảm thấy tự tin hơn khi sử dụng sản phẩm của Maybelline, điều này cho thấy sự ảnh hưởng của quảng cáo không chỉ dừng lại ở việc giới thiệu sản phẩm mà còn tác động đến tâm lýhành vi tiêu dùng của họ.

II. Phản hồi sinh viên về quảng cáo

Phản hồi từ sinh viên Tôn Đức Thắng về quảng cáo 'Mấy bé lì' cho thấy sự quan tâm và yêu thích đối với thương hiệu Maybelline. 80% sinh viên tham gia khảo sát cho biết họ cảm thấy quảng cáo này thú vị và dễ nhớ. Sự ảnh hưởng của quảng cáo đến quyết định mua hàng của sinh viên là rất lớn. Nhiều sinh viên cho biết họ đã tìm hiểu thêm về sản phẩm sau khi xem quảng cáo. Điều này chứng tỏ rằng quảng cáo sản phẩm không chỉ đơn thuần là một hình thức truyền thông mà còn là một phần quan trọng trong việc định hình thái độ sinh viên đối với thương hiệu mĩ phẩm.

2.1. Đánh giá thương hiệu

Đánh giá của sinh viên về thương hiệu Maybelline cho thấy sự tin tưởng và yêu thích. 70% sinh viên cho biết họ đã từng sử dụng sản phẩm của Maybelline và cảm thấy hài lòng với chất lượng. Thương hiệu mĩ phẩm này được xem là một trong những lựa chọn hàng đầu cho sinh viên, nhờ vào giá cả hợp lý và chất lượng tốt. Nhiều sinh viên cũng cho biết họ sẽ giới thiệu sản phẩm cho bạn bè, điều này cho thấy sự nhận diện thương hiệu đã được củng cố qua các chiến dịch quảng cáo hiệu quả.

III. Hành vi tiêu dùng của sinh viên

Hành vi tiêu dùng của sinh viên Tôn Đức Thắng đối với thương hiệu Maybelline cho thấy sự thay đổi tích cực sau khi xem quảng cáo. 65% sinh viên cho biết họ có ý định mua sản phẩm sau khi xem quảng cáo. Quyết định mua hàng của sinh viên thường bị ảnh hưởng bởi các yếu tố như giá cả, chất lượng sản phẩm và sự nổi tiếng của thương hiệu mĩ phẩm. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng sinh viên thường tìm kiếm thông tin về sản phẩm qua mạng xã hội và các trang web thương mại điện tử.

3.1. Thói quen tiêu dùng

Thói quen tiêu dùng của sinh viên Tôn Đức Thắng cho thấy họ ưu tiên lựa chọn các sản phẩm có giá cả phải chăng nhưng vẫn đảm bảo chất lượng. 60% sinh viên cho biết họ thường xuyên mua sắm mỹ phẩm qua các trang thương mại điện tử. Thương hiệu Maybelline đã tận dụng tốt xu hướng này để tiếp cận khách hàng trẻ tuổi. Hơn nữa, sinh viên cũng thường xuyên tham gia các chương trình khuyến mãi và giảm giá, điều này cho thấy sự ảnh hưởng của quảng cáo đến hành vi tiêu dùng của họ.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH BÁO CÁO CUỐI KỲ MÔN HỌC: CONSUMER BEHAVIOUR Đề tài(/Chủ đề): NGHIÊN CỨU THÁI ĐỘ VỚI THƯƠNG HIỆU MAYBELLINE SAU KHI XEM MV QUẢNG CÁO “MẤY BÉ LÌ” VÀ HÀNH VI TIÊU DÙNG CỦA SINH VIÊN TÔN ĐỨC THẮNG Giảng viên hướng dẫn: PHẠM THÁI NGỌC Nhóm Sinh Viên thực hiện: NHÓM ĐI ĐƯA ĐU ĐI (THỨ 5 CA 1) Ngành: MARKETING Khóa: 2019-2020 (K23) TP HCM, THÁNG 5 NĂM 2021 1 3 0 2 3 0 NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN 3 3 0 DANH SÁCH PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC NHÓM NHÓM: ĐI ĐƯA ĐU ĐI MÔN HỌC: CONSUMER BEHAVIOUR Tỷ lệ Tỷ lệ hoàn S Ký Họ tên sinh đóng thành T MSSV Nội dung công việc phân công tê viên góp (tối đa T n (%) 100% ) Trần Anh 7190198 PHẦN 4 10% 100% 1 Tuấn 2 TỔNG HỢP BÀI BÁO CÁO Phạm Quan 7190003 PHẦN 4 2 Danh 8 10% 100% PHẦN 2 Trần Quỳnh 7190196 3 2 PHẦN 5 10% 100% Anh 7190009 4 Hà Thanh Hoà 4 PHẦN 4 10% 100% Nguyễn Thị 5 Minh Thư 71801211 PHẦN 1 10% 100% Vũ Ngọc 7190198 6 5 PHẦN 4, PHẦN 3 10% 100% Phương Uyên Nguyễn Vũ 7190196 7 9 PHẦN 4, PHẦN 3 10% 100% Hoàng Kim Vũ Châu 7170406 PHẦN 2 10% 100% 8 Khanh 6 Nguyễn 7180174 9 4 PHẦN 1 10% 100% Hoàng Châu Nguyễn 7180201 Quang Huy 0 PHẦN 5 10% 100% 10 4 3 0 MỤC LỤC BÁO CÁO CUỐI KỲ 1 MÔN HỌC: CONSUMER BEHAVIOUR 1 PHẦN 1: GIỚI THIỆU 6 1.1 Tổng quan thị trường 6 1.1 Tổng quan thị trường Việt Nam 6 1.2 Tổng quan thị trường mỹ phẩm Việt Nam: 7 1.2 Tổng quan công ty 9 1.1 Tình hình chung 9 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 9 1.2 Lĩnh vực hoạt động 10 1.3 Tình hình hoạt động chung 10 1.2 Tình hình kinh doanh của thương hiệu nhóm đang thực hiện 14 1.1 Giới thiệu về thương hiệu và quá trình kinh doanh 14 1.2 Khách hàng mục tiêu của thương hiệu 14 1.3 Đối thủ cạnh tranh 15 PHẦN 2 – PHÂN TÍCH QUẢNG CÁO ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÂM LÝ NTD 18 PHẦN 3 – THÔNG TIN VỀ BÀI NGHIÊN CỨU 21 3.1 Mục tiêu nghiên cứu 21 3.2 Phương pháp nghiên cứu 21 PHẦN 4 – KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 29 4.1 Tổng quan về số lượng mẫu nghiên cứu 29 4.1 Thống kê mô tả câu hỏi cá nhân 29 4.2 Báo cáo chi tiết dữ liệu thống kê cho từng biến câu hỏi cá nhân: 31 4.2 Thống kê mô tả câu hỏi về sự ảnh hưởng của quảng cáo đối với người tiêu dùng 33 4.3 Thống kê mô tả hành vi của người tiêu dùng sau khi xem quảng cáo của Maybelline 38 5 3 0 4.1 Hành vi của người tiêu dùng đã từng sử dụng sản phẩm của thương hiệu Maybelline 40 4.2 Hành vi của người tiêu dùng đang sử dụng sản phẩm của thương hiệu Maybelline 40 4.4 Thống kê mô tả Thói quen của người tiêu dùng 42 4.1 Thói quen tiêu dùng của người chưa từng sử dụng (có ý định trải nghiệm thử) sản phẩm của Maybelline 42 4.2 Thói quen tiêu dùng của người đã và đang sử dụng sản phẩm của Maybelline 46 PHẦN 5 - ỨNG DỤNG TRÊN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 50 TÀI LIỆU THAM KHẢO 53 6 3 0 PHẦN 1: GIỚI THIỆU 1.1 Tổng quan thị trường 1.1 Tổng quan thị trường Việt Nam Tổng sản phẩm trong nước (GDP) quý I/2021 ước tính tăng 4,48% so với cùng kỳ năm trước, cao hơn tốc độ tăng 3,68% của quý I/2020. Từ cuối tháng Một đến đầu tháng Ba, dịch Covid-19 diễn biến phức tạp tại một số địa phương, ảnh hưởng tiêu cực tới tình hình kinh tế – xã hội cả nước, kết quả tăng trưởng quý I cho thấy sự chỉ đạo, điều hành quyết liệt, kịp thời của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và sự nỗ lực của các cấp, các ngành, người dân và doanh nghiệp để tiếp tục thực hiện hiệu quả mục tiêu kép “vừa phòng chống dịch bệnh, vừa phát triển kinh tế”. Trong mức tăng chung của toàn nền kinh tế, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 3,16%, đóng góp 8,34% vào mức tăng trưởng chung; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 6,3%, đóng góp 55,96%; khu vực dịch vụ tăng 3,34%, đóng góp 35,70%. Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản trong quý I/2021 tăng cao so với cùng kỳ năm trước do năng suất lúa, sản lượng cây lâu năm đạt khá, dịch tả lợn châu Phi được kiểm soát tốt, sản lượng thịt hơi xuất chuồng tăng khá, đồng thời thị trường xuất khẩu các mặt hàng gỗ và lâm sản được mở rộng.

Trong đó, ngành nông nghiệp tăng 3,19%, chỉ thấp hơn mức tăng của quý I các năm 2011 và 2018 trong giai đoạn 2011-2021, làm tăng 0,29 điểm phần trăm mức tăng tổng giá trị tăng thêm của toàn nền kinh tế; ngành lâm nghiệp tăng 3,78% nhưng chiếm tỷ trọng thấp nên chỉ đóng góp 0,02 điểm phần trăm; ngành thủy sản tăng 2,90%, cao hơn mức tăng 2,79% của cùng kỳ năm trước, đóng góp 0,07 điểm phần trăm. Trong khu vực công nghiệp và xây dựng, ngành công nghiệp quý I/2021 tăng 6,5% so với cùng kỳ năm trước, cao hơn mức tăng 5,1% của quý I/2020 nhưng thấp hơn nhiều so với mức tăng 10,45% của quý I/2018 và 9% của quý I/2019, đóng góp 2,2 điểm phần trăm vào tốc độ tăng tổng giá trị tăng thêm toàn nền kinh tế. Ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tiếp tục đóng vai trò động lực dẫn dắt tăng trưởng của nền kinh tế với mức tăng 9,45%, đóng góp 2,37 điểm phần trăm. Ngành khai khoáng tăng trưởng âm 8,24%, làm giảm 0,36 điểm phần trăm mức tăng tổng giá trị tăng thêm của toàn nền kinh tế do sản lượng dầu thô khai thác giảm 11% và khí đốt tự nhiên giảm 16,1%.

Ngành xây dựng tăng 5,17%, cao hơn mức tăng 4,37% của quý I/2020, đóng góp 0,32 điểm phần trăm. 7 3 0 Khu vực dịch vụ trong quý I/2021 tăng trưởng tích cực khi dịch Covid-19 được kiểm soát chặt chẽ, doanh nghiệp xuất khẩu đã tận dụng tốt các Hiệp định thương mại tự do được ký kết. Đóng góp của một số ngành dịch vụ thị trường có tỷ trọng lớn vào mức tăng tổng giá trị tăng thêm của quý I như sau: Bán buôn và bán lẻ tăng 6,45% so với cùng kỳ năm trước, là ngành dịch vụ có đóng góp lớn nhất vào mức tăng tổng giá trị tăng thêm toàn nền kinh tế (0,67 điểm phần trăm); hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm tăng 7,35%, đóng góp 0,4 điểm phần trăm; ngành vận tải, kho bãi giảm 2,17%, làm giảm 0,15 điểm phần trăm; ngành dịch vụ lưu trú và ăn uống giảm 4,49%, làm giảm 0,12 điểm phần trăm.2 Tổng quan thị trường mỹ phẩm Việt Nam: Theo Mintel, công ty nghiên cứu thị trường có trụ sở tại London, thị trường mỹ phẩm Việt Nam trị giá 2,3 tỷ USD vào cuối năm 2018. Đây là một thị trường đầy tiềm năng, khi mà tầng lớp trung lưu Việt Nam năm 2020 dự kiến khoảng 33 triệu người.

Doanh thu thị trường mỹ phẩm không ngừng tăng lên trong 2 thập niên qua, đưa Việt Nam trở thành điểm đến hấp dẫn của nhiều thương hiệu mỹ phẩm ngoại. Hiểu rõ về độ hấp dẫn của thị trường Việt Nam, năm 2007, Tập đoàn L’Oréal (Pháp) đã quyết định mở công ty chi nhánh tại Việt Nam, mang các thương hiệu Lancome, L’Oréal Paris và Maybelline New York vào một trong 15 thị trường được xác định là tiềm năng của Tập đoàn. Lãnh đạo L’Oréal cho biết, trong khi doanh thu sản phẩm L’Oreal ở một số thị trường khác phát triển chỉ 7-8%/năm, thì tại Việt Nam, có thời điểm doanh thu tăng đến 17%/năm. Năm 2019, nhà bán lẻ mỹ phẩm Hồng Kông đã công bố mở chuỗi bán lẻ Watsons.

Việt Nam từng được Watsons đánh giá là một trong những thị trường đầy tiềm năng. Cuối năm vừa qua, thị trường mỹ phẩm Việt cũng chuẩn bị đón chào sự đổ bộ của chuỗi cửa hàng mỹ phẩm dược lớn nhất Nhật Bản Matsumoto Kiyoshi. Xu hướng mua sắm mỹ phẩm hiện nay của người Việt Theo khảo sát được thực hiện bởi Q&Me, với 458 nữ giới từ 16 tuổi trở lên, vào tháng 1/2020, mang lại một cái nhìn tổng quan về tình hình tiêu thụ mỹ phẩm của người Việt. Khảo sát cho thấy số tiền trung bình mà phụ nữ Việt chi tiêu cho mỹ phẩm chăm sóc da là 436.000VNĐ mỗi tháng; 8% chi 50.

Khảo sát cũng chỉ ra phụ nữ ở các thành 8 3 0 phố lớn như TP.HCM và Hà Nội sẵn sàng chi tiêu nhiều hơn cho mỹ phẩm chăm sóc da và sản phẩm trang điểm. Thói quen sử dụng mỹ phẩm khác biệt theo từng độ tuổi. Hơn một nửa số người từ 23 tuổi trở lên trang điểm thường xuyên khi đi làm/ đi học, đi chơi hoặc tham dự các buổi tiệc. Theo khảo sát số tiền chi tiêu cho mỹ phẩm trung bình mỗi tháng là 432.

Theo khảo sát, nhu cầu chăm sóc da của phụ nữ tăng cao. Phụ nữ từ 23 tuổi trở lên thường xuyên chăm sóc da mỗi ngày chiếm 61% khảo sát. Sản phẩm chăm sóc da được sử dụng nhiều nhất là sữa rửa mặt (77%), kem chống nắng (45%), kem dưỡng ẩm (37%), toner (36%), serum (28%). Điều đặc biệt là những người được khảo sát đưa ra lý do không sử dụng mỹ phẩm chăm sóc da nhiều nhất là do không biết chọn lựa loại nào (32%), cao hơn cả lý do quá bận để chăm sóc da (30%).

Người tiêu dùng tìm kiếm thông tin về mỹ phẩm tại Việt Nam thông qua Facebook chiếm 69%, kế tiếp là bạn bè 48%, sau đó là trên các website như trang web của các hãng mỹ phẩm hay trên các trang tin dành cho phụ nữ. Lý do lớn nhất mà người tiêu dùng từ chối mua sắm mỹ phẩm online là do không tin tưởng vào chất lượng (56%) và tính trung thực của thông tin mà họ nhận được. Nhu cầu mua sắm online cũng tăng từ 57% năm 2019 lên 63% đầu năm 2020. Người mua online sẵn sàng chi tiền hơn khi có khuyến mãi trên các trang trực tuyến và khi họ nhìn thấy được nhiều đánh giá tích cực từ những người đã sử dụng.

Tuy nhiên, lý do lớn nhất mà người tiêu dùng từ chối mua sắm mỹ phẩm online là do không tin tưởng vào chất lượng (56%) và tính trung thực của thông tin mà họ nhận được. Với những người mua sắm mỹ phẩm online, thường mua mỗi tháng hoặc 2 tháng một lần. Son môi, phấn nền và mascara là những mặt hàng trang điểm được mua trực tuyến nhiều nhất. Ngoài kênh online, phụ nữ thường mua mỹ phẩm tại các cửa hàng trong trung tâm thương mại và các cửa hàng bên ngoài của thương hiệu.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Thái độ sinh viên Tôn Đức Thắng với thương hiệu Maybelline sau quảng cáo mấy bé lì" khám phá cách mà sinh viên tại trường Tôn Đức Thắng phản ứng với thương hiệu mỹ phẩm Maybelline sau khi xem quảng cáo mới. Nghiên cứu chỉ ra rằng quảng cáo đã tạo ra những ấn tượng tích cực, giúp nâng cao nhận thức về thương hiệu và khuyến khích sinh viên thử nghiệm sản phẩm. Bài viết không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về tâm lý tiêu dùng của giới trẻ mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của quảng cáo trong việc xây dựng thương hiệu.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các chiến lược truyền thông thương hiệu, hãy tham khảo bài viết Luận văn thạc sĩ hoạt động truyền thông thương hiệu vnpt trên địa bàn tỉnh ninh bình. Ngoài ra, bạn cũng có thể khám phá Luận văn thạc sĩ chiến lược marketing tại toto group trên địa bàn miền trung việt nam để hiểu rõ hơn về cách các thương hiệu khác xây dựng hình ảnh của mình. Cuối cùng, bài viết Tiểu luận phân tích chiến lược sản phẩm sữa milo của công ty nestle việt nam sẽ giúp bạn có cái nhìn tổng quan về chiến lược sản phẩm trong ngành hàng tiêu dùng. Những tài liệu này sẽ mở rộng kiến thức của bạn về thương hiệu và marketing.