phần mở đầu, kết luận, các phụ lục, bảng biểu, luân ̣ văn đƣợc trình bày trong 04 chƣơng: Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận chung về tạo động lực cho ngƣời lao động Chƣơng 2: Phƣơng pháp và thiết kế nghiên cứu Chƣơng 3: Thực trạng tạo động lực làm việc cho ngƣời lao động tại trƣờng Cao Đẳng Cơ Điện Hà Nội Chƣơng 4: Một số giải pháp hoàn thiện công tác tạo động lực làm việc cho ngƣời lao động tại trƣờng Cao Đẳng Cơ Điện Hà Nội 3 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LÀ M VIỆC CHO NGƢỜI LAO ĐỘNG 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu. Tổng quan tình hình nghiên cứu có vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình thiết kế nghiên cứu, bao gồm việc tổng quan các lý thuyết liên quan cũng nhƣ các nghiên cứu trƣớc đó, nhằm chọn lọc những thông tin lý thuyết và kinh nghiệm thực tiễn liên quan và hữu ích để áp dụng cho vấn đề nghiên cứu của tác giả. Trong giai đoan hiện nay nguồn nhân lực của tổ chức đóng vai trò hết sức quan trọng, đó là nhân tố quyết định nên sự thành bại trong kinh doanh của tổ chức.
Vấn đề tạo động lực trong lao động là một trong những nội dung quan trọng của công tác quản trị nhân sự trong tổ chức, nó thúc đẩy ngƣời lao động hăng say làm việc nâng cao năng suất lao động. Chính vì vậy trong thời gian vừa qua, đã có rất nhiều nghiên cứu, tài liệu, giáo trình về quản trị nguồn nhân lực nói chung và tạo động lực làm việc nói riêng, có những giáo trình bằng tiếng Việt và cả những giáo trình bằng tiếng Anh. Liên quan đến đề tài nghiên cứu của mình, nhằm đƣa ra cái nhìn đa chiều về lĩnh vực mà đề tài nghiên cứu, tác giả đã tìm hiểu và tham khảo các công trình nghiên cứu sau : -Giáo trình quản trị nhân lực. Chủ biên : PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân, Th.S Nguyễn Vân Điểm-Xuất bản năm 2004.
Nội dung giáo trình gồm 7 phần và đƣợc chia làm 19 chƣơng cung cấp các kiến thức cơ bản có hệ thống về quản trị nhân lực trong tổ chức từ khi ngƣời lao động bƣớc vào làm việc đến khi ra khỏi quá trình lao động. Đó là những kiến thức mang tính lý luận, thực tiễn tại Việt Nam, làm nền tảng để tác giả nghiên cứu sâu hơn về quản trị nguồn nhân lực. - Dick Grote, The PERFORMMACE APRRAISAL QUESTION and ASSWER BOOK : A SURVIVAL GUIDE FOR MANAGERS, Part 3. Phần này nói về 6 công cụ tạo động lực thúc đẩy ngƣời lao động.
+ Tạo động lực chi thành tích và thành tựu ; +Cho phép mọi ngƣời tự do, tùy ý và quyền tự chủ trong việc thực hiện công việc ; 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com +Cung cấp cơ hội học tập và phát triển ; + Tăng số lƣợng các thách thức ; + Đảm bảo rằng công việc chính nó là khả năng động lực vốn có ; + Cung cấp công nhận ; - Cẩm nang kinh doanh Harvard (2006), Tuyển dụng và đãi ngộ người tài, NXB Tổng hợp thành phố Hồ Chí Minh, làm tốt vai trò tuyển dụng và duy trì nhân viên cho tổ chức bằng các nội dung : Quy trình tuyển dụng hiệu quả để thu hút nhân viên tài năng ; Những khó khăn liên quan đến lực lƣợng nhân sự ở các tổ chức ; Các yếu tố giữ chân nhân viên ; Tuyển dụng lại những nhân viên cũ ; Đào tạo và phát triển các kỹ năng phù hợp với nhân viên. -Hà Nguyễn (2008), Lý thuyết tạo động lực, Doanh nhân 3600 (http://www.com), đƣa ra các lý thuyết tạo động lực, bao gồm : Hệ thống thứ bậc các nhu cầu của Maslow, lý thuyết hai yếu tố của Herzberg, thúc đẩy bằng sự tăng cƣờng, thuyết cân bằng về sự thúc đẩy, thuyết nhu cầu của A.Maslow với việc phát triển kỹ năng khuyến khích nhân viên, thuyết thúc đẩy bằng sự tăng cƣờng của Skinner,…. - Quý Ngô, Doanh nhân 3600 (http://www.com), với bài viết “Duy trì đội ngũ nhân viên”. Bao gồm 02 nội dung, một là làm thế nào để duy trì và quản lý nguồn nhân lực, hai là làm thế nào để giữ chân nhân viên giỏi.
Bài viết đề cập đến nội dung doanh nhân cần làm gì để duy trì nguồn nhân lực. Đồng thời cũng đƣa ra những minh chứng thực tế trƣờng hợp “Sếp bó tay khi nhân viên giỏi ra đi”…. giữ ngƣời giỏi không thể bằng biện pháp nhất thời, giữ chân nhân viên bằng phúc lợi, văn hóa công ty, công khai minh bạch và trung thực chiến lƣợc phát triển nhân viên. Sau đó tác giả kết luận “Nhân tố con người từ lâu vẫn được coi là nguồn lực quý giá nhất của doanh nghiệp.
Nguồn nhân lực mạnh tạo cho doanh nghiệp lợi thế cạnh tranh mà còn là yếu tố quyết định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp. Thực tế đã chứng minh lời nhận xét trên hoàn toàn đúng và minh chứng hùng hồn là sự thành công của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ cao. Các sản phẩm của Microsoft, Apple, Google cho chúng 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com ta thấy nguyên liệu để sản xuất ra các sản phẩm của các doanh nghiệp này chủ yếu là chất xám”. Từ những nghiên cứu về chính sách quản trị nhân sự của các doanh nghiệp nổi tiếng thế giới cùng với kinh nghiệm làm việc tại một công ty tuyển dụng nhân sự tại Mỹ, tác giả bài viết đƣa ra một số giải pháp để góp phần giúp các doanh nghiệp Việt Nam định hƣớng, xây dựng và áp dụng các chính sách để giữ đƣợc nhân tài: + Hiểu nhu cầu lao động; + Có cơ chế đãi ngộ thỏa đáng; + Xây dựng con ngƣời phát triển nghề nghiệp cho ngƣời lao động; +Xây dựng một nền văn hóa doanh nghiệp lành mạnh; -Thời báo Kinh tế Sài Gòn, 6 động lực khiến nhân viên xả thân vì ông chủ, Doanh nhân 3600 (http://www.com), đƣa ra 06 động lực khiến nhân viên xả thân vì ông chủ: Ông chủ tốt, lý tƣởng và niềm tin, sự đánh giá và công nhận, cơ hội phát triển nghề nghiệp, văn hóa doanh nghiệp và thông tin liên lạc.
- Luận văn thạc sĩ “Tạo động lực làm việc cho nhân viên khối các ban chức năng thuộc tổng công ty Điện Lực thành phố Hà Nội”của tác giả Vũ Thị Vĩnh Thanh năm 2014 đã đƣa ra 06 nội dung của việc nâng cao động lực thúc đẩy ngƣời lao động đó là : + Đổi mới chính sách tiền lƣơng, chế độ thƣởng, đảm bảo chế độ tiền lƣơng khoa học, hợp lý, mang tính cạnh tranh. + Hoàn thiện chính sách và các quy định quản lý của EVN HANOI. +Xây dựng các mối quan hệ trong Tổng công ty. +Đảm bảo phân công công việc phù hợp với khả năng, năng lực và sở trƣờng của nhân viên.
+Nâng cao hiệu quả các chƣơng trình đào tạo. + Tạo ra nhiều cơ hội thăng tiến và phát triển nghề nghiệp cho nhân viên -Luận văn thạc sĩ “Tạo động lực làm việc cho người lao động ở công ty vật liệu nổ công nghiệp”của tác giả Lê Trƣờng Giang năm 2014 đã 04 nội dung của tạo động lực cho ngƣời lao động tại công ty là hoàn thiện quy chế trả lƣơng, khen 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com thƣởng hợp lý, tăng cƣờng công tác tuyên truyền, giáo dục chính trị tƣ tƣởng, hoàn thiện công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực. Tất cả các công trình nghiên cứu trên đều đã nghiên cứu cụ thể và đƣa ra các giải pháp giúp đơn vị hoàn thiện hơn công tác tạo động lực làm việc cho ngƣời lao động tại đơn vị. Tuy nhiên, chƣa có một nghiên cứu nào thực hiện việc đánh giá chuyên sâu và đƣa ra giải pháp để hoàn thiện công tác tạo động lực làm việc cho ngƣời lao động dành cho trƣờng Cao Đẳng Cơ Điện Hà Nội.
Vì vậy, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài “Tạo động lực làm việc cho người lao động tại trường Cao Đẳng Cơ Điện Hà Nội”để làm rõ vấn đề còn thiếu. Cơ sở lý luận về ta ̣o đô ̣ng lƣc̣ làm viêc̣ cho ngƣời lao đô ̣ng 1. Các khái niệm cơ bản a. Khái niệm động lực trong lao động Hoạt động của con ngƣời là hoạt động có mục đích.
Vì vậy, các nhà quản trị luôn tìm cách để trả lời câu hỏi là tại sao ngƣời lao động lại làm việc. Để trả lời đƣợc cho câu hỏi này các nhà quản trị phải tìm hiểu về động lực của ngƣời lao động và tìm cách tạo động lực cho ngƣời lao động trong quá trình làm việc. Có nhiều những quan niệm khác nhau về tạo động lực trong lao động nhƣng đều có những điểm chung cơ bản nhất. Theo giáo trình QTNL của ThS.Nguyễn Vân Điềm – PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân “Động lực lao động là sự khao khát, tự nguyện của người lao động để tăng cường nỗ lực nhằm hướng tới một mục tiêu, kết quả nào đó” Theo giáo trình hành vi tổ chức của TS Bùi Anh Tuấn “Động lực lao động là những nhân tố bên trong kích thích con người tích cực làm việc trong điều kiện cho phép tạo ra năng suất, hiệu quả cao.
Biểu hiện của động lực là sự sẵn sàng, nỗ lưc, say mê làm việc nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức cũng như bản thân người lao động”. Suy cho cùng động lực trong lao động là sự nỗ lực, cố gắng từ chính bản thân mỗi ngƣời lao động mà ra. Nhƣ vậy mục tiêu của các nhà quản lý là phải làm sao tao ra đƣợc động lực để ngƣời lao động có thể làm việc đạt hiệu quả cao nhất phục vụ cho tổ chức. 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.
Khái niệm tạo động lực Tạo động lực được hiểu là hệ thống các chính sách , biê ̣n pháp thủ thuật quản lý tác động đến người lao động nhằm làm cho người lao động có động lực trong công viê ̣c. Tạo động lực cho người lao động là trách nhiệm và mục tiêu của nhà quản lý. Một khi người lao động có động lực làm viê ̣c thì sẽ tạo ra khả năng tiềm tàng nâng cao năng suất lao động và hiệu quả công tác của tổ chức. (Giáo trình Hành vi tổ chức - PGS TS Bùi Anh Tuấ n và PGS TS Phạm Thúy Hương, NXB Đại học KTQD năm 2011, trang 87) Tạo động lực và duy trì động l ực phải luôn đƣợc tiến hành đồng thời.
Vì vậy các chính sách , biê ̣n pháp đề ra không chỉ ta ̣o đô ̣ng lƣ̣c lao đô ̣ng mà còn phải góp phầ n duy trì đô ̣ng lƣ̣c .