Luận văn: Tạo động lực làm việc cho người lao động tại Cao đẳng Cơ Điện Hà Nội

Luận văn về động lực làm việc cho người lao động tại trường Cao đẳng Cơ điện Hà Nội. Nghiên cứu chuyên sâu, giải pháp nâng cao hiệu quả.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2016

118
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

CAM KẾT

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH VẼ

MỞ ĐẦU

1. CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIÊC CHO NGƢỜI LAO ĐỘNG

1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu

1.2. Cơ sở lý luận về tạo động lực làm việc cho ngƣời lao động

1.2.1. Các khái niệm cơ bản

1.2.2. Ý nghĩa của tạo động lực

1.2.3. Một số học thuyết về tạo động lực

1.2.4. Các công cụ tạo động lực cho người lao động

1.2.5. Các nhân tố ảnh hưởng tới động lực lao động

2. CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

2.1. Quy trình nghiên cứu

2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu

2.3. Phương pháp thu thập dữ liệu

2.4. Phương pháp nghiên cứu tài liệu

2.5. Phương pháp xử lý dữ liệu

3. CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƢỜI LAO ĐỘNG TẠI TRƢỜNG CAO ĐẲNG CƠ ĐIỆN HÀ NỘI

3.1. Tổng quan về trƣờng Cao đẳng Cơ Điện Hà Nội

3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

3.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy

3.1.3. Đặc điểm nhân lực

3.1.4. Đặc điểm các nguồn lực khác

3.1.5. Tình hình công tác đào tạo và tuyển sinh tại Trường

3.2. Thực trạng công tác tạo động lực làm việc cho ngƣời lao động tại trƣờng Cao đẳng Cơ Điện Hà Nội trong thời gian qua

3.2.1. Khảo sát yếu tố tạo động lực làm việc cho người lao động

3.2.2. Thực trạng công tác thiết kế công việc mang tính thúc đẩy

3.2.3. Thực trạng về công tác thực hiện chính sách vật chất

3.2.4. Thực trạng công tác đánh giá thành tích

3.2.5. Thực trạng công tác đào tạo và phát triển

3.2.6. Sự thăng tiến tại Trường

3.2.7. Điều kiện làm việc

3.2.8. Đánh giá chung

4. CHƢƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CHO NGƢỜI LAO ĐỘNG TẠI TRƢỜNG CAO ĐẲNG CƠ ĐIỆN HÀ NỘI

4.1. Phƣơng hƣớng phát triển của ngành giáo dục dạy nghề trong giai đoạn tới

4.2. Những đặc điểm của môi trường giáo dục dạy nghề

4.3. Định hướng mục tiêu, chiến lược phát triển của trường Cao Đẳng Cơ Điện Hà Nội

4.4. Giải pháp tạo động lực cho ngƣời lao động tại trƣờng Cao Đẳng Cơ Điện Hà Nội

4.4.1. Mục tiêu các giải pháp

4.4.2. Nội dung các giải pháp

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tầm Quan Trọng của Động Lực Làm Việc Cho Nhân Viên 55 ký tự

Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt, động viên nhân viên đóng vai trò then chốt trong thành công của mọi tổ chức, đặc biệt là trong lĩnh vực giáo dục như trường Cao đẳng Cơ Điện Hà Nội. Một đội ngũ nhân viên có động lực làm việc cao sẽ mang lại năng suất, hiệu quả công việc vượt trội, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo và uy tín của nhà trường. Theo nghiên cứu của Đại học Quốc gia Hà Nội, một trong những yếu tố quan trọng để xây dựng văn hóa doanh nghiệp vững mạnh là tạo ra một môi trường làm việc nơi nhân viên cảm thấy được khen thưởng và ghi nhận xứng đáng cho những đóng góp của họ. Việc thiếu động viên nhân viên không chỉ dẫn đến giảm năng suất, mà còn gây ra tình trạng tăng sự gắn kết thấp, ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển bền vững của tổ chức. Để thúc đẩy năng suất, các nhà quản lý cần hiểu rõ các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhân viên và áp dụng các phương pháp tạo động lực làm việc phù hợp. Nghiên cứu chỉ ra rằng, một hệ thống đãi ngộ nhân viên công bằng, minh bạch, kết hợp với các cơ hội phát triển nghề nghiệp rõ ràng, có thể tạo ra sự khác biệt lớn trong việc tăng hiệu quả công việcsự hài lòng của nhân viên. Điều quan trọng là cần có một lãnh đạo truyền cảm hứng, giao tiếp hiệu quả và tạo điều kiện cho nhân viên có quyền tự chủ trong công việc để họ có thể phát huy tối đa tiềm năng của mình. Hơn nữa, việc đảm bảo cân bằng công việc và cuộc sống cũng là một yếu tố quan trọng để duy trì động viên nhân viên lâu dài. Mục tiêu công việc rõ ràng, cùng với đào tạo và phát triển liên tục, giúp nhân viên cảm thấy có giá trị và đóng góp vào sự thành công chung của tổ chức.

1.1. Động viên nhân viên Yếu tố then chốt cho thành công

Phân tích vai trò của động viên nhân viên trong bối cảnh cạnh tranh và tầm quan trọng đối với các tổ chức giáo dục.

1.2. Hậu quả của việc thiếu động lực làm việc ở nhân viên

Ảnh hưởng tiêu cực đến năng suất, tăng sự gắn kết và sự phát triển bền vững của tổ chức.

II. Thách Thức Trong Tạo Động Lực Cho Người Lao Động 59 ký tự

Việc tạo động lực làm việc cho người lao động không phải lúc nào cũng dễ dàng, đặc biệt trong môi trường giáo dục với những đặc thù riêng. Một trong những thách thức lớn nhất là sự khác biệt về nhu cầu, mong muốn và kỳ vọng của từng cá nhân. Một hệ thống lương thưởng không công bằng, thiếu minh bạch có thể gây ra sự bất mãn, làm giảm động viên nhân viên. Hơn nữa, môi trường làm việc căng thẳng, thiếu sự giao tiếp hiệu quả giữa lãnh đạo và nhân viên, cũng như thiếu cơ hội phát triển nghề nghiệp, có thể dẫn đến tăng sự gắn kết thấp và giảm năng suất. Theo luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thị Thùy Trang, nhiều người lao động tại các trường cao đẳng cảm thấy không được khen thưởng và ghi nhận xứng đáng cho những nỗ lực của họ, điều này ảnh hưởng tiêu cực đến sự hài lòng của nhân viên. Để vượt qua những thách thức này, cần có sự thấu hiểu sâu sắc về văn hóa doanh nghiệpmôi trường làm việc, đồng thời áp dụng các phương pháp tạo động lực làm việc linh hoạt, phù hợp với từng đối tượng. Lãnh đạo truyền cảm hứng đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng một môi trường làm việc tích cực, khuyến khích sự sáng tạo và thúc đẩy năng suất. Cần có một hệ thống đánh giá hiệu suất công bằng, khách quan, kết hợp với các chương trình đào tạo và phát triển chuyên môn, để giúp người lao động nâng cao năng lực và phát huy tối đa tiềm năng của mình. Việc đảm bảo cân bằng công việc và cuộc sống, thông qua các chính sách linh hoạt, cũng là một yếu tố quan trọng để duy trì động viên nhân viên lâu dài.

2.1. Các rào cản phổ biến trong động viên nhân viên

Phân tích sự khác biệt về nhu cầu cá nhân, hệ thống lương thưởng không công bằng, và môi trường làm việc căng thẳng.

2.2. Tác động của việc thiếu khen thưởng và ghi nhận đến nhân viên

Ảnh hưởng tiêu cực đến sự hài lòng của nhân viêntăng sự gắn kết.

2.3. Vai trò của lãnh đạo truyền cảm hứng và giao tiếp hiệu quả

Xây dựng môi trường làm việc tích cực, khuyến khích sáng tạo và thúc đẩy năng suất.

III. Cách Xây Dựng Hệ Thống Lương Thưởng Hiệu Quả 52 ký tự

Một hệ thống lương thưởng hiệu quả là yếu tố then chốt để tạo động lực làm việc cho người lao động. Điều quan trọng là phải đảm bảo sự công bằng, minh bạch và cạnh tranh so với thị trường lao động. Lương thưởng không chỉ là một khoản thu nhập, mà còn là sự khen thưởng và ghi nhận cho những đóng góp của nhân viên. Theo nghiên cứu về hệ thống lương thưởng, việc gắn kết lương thưởng với đánh giá hiệu suất công việc giúp thúc đẩy năng suấttăng sự gắn kết của nhân viên. Việc áp dụng các hình thức lương thưởng đa dạng, phù hợp với từng vị trí và cấp bậc, cũng là một yếu tố quan trọng. Ngoài lương thưởng bằng tiền mặt, các hình thức đãi ngộ nhân viên khác như bảo hiểm, phúc lợi, cơ hội đào tạo và phát triển, cũng có thể tạo ra sự khác biệt lớn. Cần có một chính sách phúc lợi toàn diện, đáp ứng nhu cầu đa dạng của nhân viên, từ chăm sóc sức khỏe, giáo dục, đến các hoạt động giải trí và thể thao. Để đảm bảo tính hiệu quả của hệ thống lương thưởng, cần có sự giao tiếp hiệu quả giữa lãnh đạo và nhân viên, lắng nghe ý kiến phản hồi và thường xuyên điều chỉnh cho phù hợp. Lãnh đạo truyền cảm hứng có thể tạo ra một môi trường làm việc nơi người lao động cảm thấy được khen thưởng và ghi nhận không chỉ về mặt tài chính, mà còn về mặt tinh thần.

3.1. Đảm bảo sự công bằng minh bạch và cạnh tranh của lương thưởng

Phân tích các yếu tố quan trọng trong xây dựng hệ thống lương thưởng hiệu quả.

3.2. Liên kết lương thưởng với đánh giá hiệu suất để thúc đẩy năng suất

Tạo sự gắn kết giữa kết quả làm việc và phần thưởng để tăng sự gắn kết của nhân viên.

3.3. Chính sách phúc lợi toàn diện và cơ hội phát triển nghề nghiệp

Đáp ứng nhu cầu đa dạng của nhân viên và tăng sự gắn kết lâu dài.

IV. Phương Pháp Thiết Kế Môi Trường Làm Việc Tích Cực 57 ký tự

Một môi trường làm việc tích cực đóng vai trò then chốt trong việc tạo động lực làm việc cho người lao động. Điều này không chỉ bao gồm các yếu tố vật chất như trang thiết bị, ánh sáng, không gian làm việc, mà còn bao gồm các yếu tố tinh thần như văn hóa doanh nghiệp, giao tiếp hiệu quảlãnh đạo truyền cảm hứng. Theo các nghiên cứu về môi trường làm việc, một không gian làm việc thoải mái, tiện nghi và an toàn có thể giúp giảm căng thẳng, tăng sự tập trung và thúc đẩy năng suất. Văn hóa doanh nghiệp cần được xây dựng dựa trên sự tôn trọng, tin tưởng và hợp tác, khuyến khích sự sáng tạo và đổi mới. Giao tiếp hiệu quả giữa lãnh đạo và nhân viên giúp xây dựng mối quan hệ tốt đẹp, giải quyết các xung đột và tăng sự gắn kết của nhân viên. Lãnh đạo truyền cảm hứng có thể tạo ra một tầm nhìn rõ ràng, truyền đạt các giá trị cốt lõi và động viên nhân viên vượt qua những thách thức. Việc tạo điều kiện cho nhân viên có quyền tự chủ trong công việc, cân bằng công việc và cuộc sống, cũng là những yếu tố quan trọng để xây dựng một môi trường làm việc tích cực. Cần có các chính sách linh hoạt về thời gian làm việc, nghỉ phép và hỗ trợ chăm sóc gia đình, để giúp người lao động cảm thấy được quan tâm và tôn trọng.

4.1. Tối ưu hóa các yếu tố vật chất của môi trường làm việc

Trang thiết bị, ánh sáng, không gian làm việc thoải mái, tiện nghi và an toàn.

4.2. Xây dựng văn hóa doanh nghiệp dựa trên sự tôn trọng và tin tưởng

Khuyến khích sự sáng tạo, đổi mới và hợp tác.

4.3. Giao tiếp hiệu quả và lãnh đạo truyền cảm hứng

Xây dựng mối quan hệ tốt đẹp, giải quyết xung đột và động viên nhân viên.

V. Ứng Dụng Động Lực Làm Việc Tại CĐ Cơ Điện HN 56 ký tự

Để tạo động lực làm việc hiệu quả cho người lao động tại trường Cao đẳng Cơ Điện Hà Nội, cần có sự kết hợp giữa các giải pháp tổng thể và các biện pháp cụ thể, phù hợp với đặc thù của nhà trường. Cần đánh giá lại hệ thống lương thưởng, đảm bảo sự công bằng, minh bạch và cạnh tranh so với các trường cao đẳng khác. Xây dựng một chính sách phúc lợi toàn diện, đáp ứng nhu cầu đa dạng của cán bộ, giảng viên, nhân viên. Cải thiện môi trường làm việc, tạo không gian làm việc thoải mái, tiện nghi và an toàn. Phát triển văn hóa doanh nghiệp dựa trên sự tôn trọng, tin tưởng và hợp tác. Tăng cường giao tiếp hiệu quả giữa lãnh đạo và nhân viên, lắng nghe ý kiến phản hồi và giải quyết các xung đột. Tạo điều kiện cho cán bộ, giảng viên có quyền tự chủ trong công việc, tham gia vào quá trình ra quyết định và phát huy tối đa tiềm năng của mình. Xây dựng các chương trình đào tạo và phát triển chuyên môn, giúp cán bộ, giảng viên nâng cao năng lực và đáp ứng yêu cầu của công việc. Theo luận văn của Nguyễn Thị Thùy Trang, cần tập trung vào việc khen thưởng và ghi nhận những đóng góp của cán bộ, giảng viên, tạo động lực để họ tiếp tục cống hiến cho sự phát triển của nhà trường. Lãnh đạo truyền cảm hứng cần đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự thay đổi và tạo ra một môi trường làm việc tích cực.

5.1. Đánh giá và cải thiện hệ thống lương thưởng và chính sách phúc lợi

Đảm bảo sự công bằng, minh bạch và cạnh tranh so với các trường cao đẳng khác.

5.2. Phát triển văn hóa doanh nghiệp và tăng cường giao tiếp hiệu quả

Xây dựng môi trường làm việc tôn trọng, tin tưởng và hợp tác.

5.3. Tạo điều kiện phát triển nghề nghiệp và khen thưởng và ghi nhận

Thúc đẩy sự cống hiến và phát huy tiềm năng của cán bộ, giảng viên.

VI. Bí Quyết Duy Trì Động Lực Dài Hạn Cho Nhân Viên 59 ký tự

Để duy trì động lực làm việc dài hạn cho nhân viên, cần có sự cam kết liên tục từ phía lãnh đạo và sự tham gia tích cực của tất cả các thành viên trong tổ chức. Cần thường xuyên đánh giá hiệu quả của các biện pháp tạo động lực làm việc, điều chỉnh cho phù hợp với sự thay đổi của môi trường và nhu cầu của nhân viên. Giao tiếp hiệu quả là chìa khóa để hiểu rõ những mong muốn và kỳ vọng của nhân viên, từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp. Lãnh đạo truyền cảm hứng cần tạo ra một tầm nhìn rõ ràng, truyền đạt các giá trị cốt lõi và động viên nhân viên vượt qua những thách thức. Việc tạo điều kiện cho nhân viênquyền tự chủ trong công việc, cân bằng công việc và cuộc sống, cũng là những yếu tố quan trọng để duy trì động lực làm việc lâu dài. Theo các chuyên gia về quản trị nhân sự, việc xây dựng một văn hóa doanh nghiệp dựa trên sự học hỏi, phát triển và khen thưởng và ghi nhận là yếu tố then chốt để tăng sự gắn kết và duy trì động lực làm việc của nhân viên. Cần có các chương trình đào tạo và phát triển liên tục, giúp nhân viên nâng cao năng lực và đáp ứng yêu cầu của công việc. Đồng thời, cần có các cơ hội phát triển nghề nghiệp rõ ràng, giúp nhân viên cảm thấy có mục tiêu và động lực để phấn đấu.

6.1. Đánh giá liên tục và điều chỉnh các biện pháp tạo động lực làm việc

Đáp ứng sự thay đổi của môi trường và nhu cầu của nhân viên.

6.2. Xây dựng văn hóa doanh nghiệp dựa trên sự học hỏi và khen thưởng

Tăng sự gắn kết và duy trì động lực làm việc của nhân viên.

6.3. Đào tạo và phát triển liên tục cơ hội phát triển nghề nghiệp rõ ràng

Giúp nhân viên cảm thấy có mục tiêu và động lực để phấn đấu.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

24/09/2025
Luận văn thạc sĩ tạo động lực làm việc cho người lao động tại trường cao đẳng cơ điện hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, các phụ lục, bảng biểu, luân ̣ văn đƣợc trình bày trong 04 chƣơng: Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận chung về tạo động lực cho ngƣời lao động Chƣơng 2: Phƣơng pháp và thiết kế nghiên cứu Chƣơng 3: Thực trạng tạo động lực làm việc cho ngƣời lao động tại trƣờng Cao Đẳng Cơ Điện Hà Nội Chƣơng 4: Một số giải pháp hoàn thiện công tác tạo động lực làm việc cho ngƣời lao động tại trƣờng Cao Đẳng Cơ Điện Hà Nội 3 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TẠO ĐỘNG LỰC LÀ M VIỆC CHO NGƢỜI LAO ĐỘNG 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu. Tổng quan tình hình nghiên cứu có vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình thiết kế nghiên cứu, bao gồm việc tổng quan các lý thuyết liên quan cũng nhƣ các nghiên cứu trƣớc đó, nhằm chọn lọc những thông tin lý thuyết và kinh nghiệm thực tiễn liên quan và hữu ích để áp dụng cho vấn đề nghiên cứu của tác giả. Trong giai đoan hiện nay nguồn nhân lực của tổ chức đóng vai trò hết sức quan trọng, đó là nhân tố quyết định nên sự thành bại trong kinh doanh của tổ chức.

Vấn đề tạo động lực trong lao động là một trong những nội dung quan trọng của công tác quản trị nhân sự trong tổ chức, nó thúc đẩy ngƣời lao động hăng say làm việc nâng cao năng suất lao động. Chính vì vậy trong thời gian vừa qua, đã có rất nhiều nghiên cứu, tài liệu, giáo trình về quản trị nguồn nhân lực nói chung và tạo động lực làm việc nói riêng, có những giáo trình bằng tiếng Việt và cả những giáo trình bằng tiếng Anh. Liên quan đến đề tài nghiên cứu của mình, nhằm đƣa ra cái nhìn đa chiều về lĩnh vực mà đề tài nghiên cứu, tác giả đã tìm hiểu và tham khảo các công trình nghiên cứu sau : -Giáo trình quản trị nhân lực. Chủ biên : PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân, Th.S Nguyễn Vân Điểm-Xuất bản năm 2004.

Nội dung giáo trình gồm 7 phần và đƣợc chia làm 19 chƣơng cung cấp các kiến thức cơ bản có hệ thống về quản trị nhân lực trong tổ chức từ khi ngƣời lao động bƣớc vào làm việc đến khi ra khỏi quá trình lao động. Đó là những kiến thức mang tính lý luận, thực tiễn tại Việt Nam, làm nền tảng để tác giả nghiên cứu sâu hơn về quản trị nguồn nhân lực. - Dick Grote, The PERFORMMACE APRRAISAL QUESTION and ASSWER BOOK : A SURVIVAL GUIDE FOR MANAGERS, Part 3. Phần này nói về 6 công cụ tạo động lực thúc đẩy ngƣời lao động.

+ Tạo động lực chi thành tích và thành tựu ; +Cho phép mọi ngƣời tự do, tùy ý và quyền tự chủ trong việc thực hiện công việc ; 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com +Cung cấp cơ hội học tập và phát triển ; + Tăng số lƣợng các thách thức ; + Đảm bảo rằng công việc chính nó là khả năng động lực vốn có ; + Cung cấp công nhận ; - Cẩm nang kinh doanh Harvard (2006), Tuyển dụng và đãi ngộ người tài, NXB Tổng hợp thành phố Hồ Chí Minh, làm tốt vai trò tuyển dụng và duy trì nhân viên cho tổ chức bằng các nội dung : Quy trình tuyển dụng hiệu quả để thu hút nhân viên tài năng ; Những khó khăn liên quan đến lực lƣợng nhân sự ở các tổ chức ; Các yếu tố giữ chân nhân viên ; Tuyển dụng lại những nhân viên cũ ; Đào tạo và phát triển các kỹ năng phù hợp với nhân viên. -Hà Nguyễn (2008), Lý thuyết tạo động lực, Doanh nhân 3600 (http://www.com), đƣa ra các lý thuyết tạo động lực, bao gồm : Hệ thống thứ bậc các nhu cầu của Maslow, lý thuyết hai yếu tố của Herzberg, thúc đẩy bằng sự tăng cƣờng, thuyết cân bằng về sự thúc đẩy, thuyết nhu cầu của A.Maslow với việc phát triển kỹ năng khuyến khích nhân viên, thuyết thúc đẩy bằng sự tăng cƣờng của Skinner,…. - Quý Ngô, Doanh nhân 3600 (http://www.com), với bài viết “Duy trì đội ngũ nhân viên”. Bao gồm 02 nội dung, một là làm thế nào để duy trì và quản lý nguồn nhân lực, hai là làm thế nào để giữ chân nhân viên giỏi.

Bài viết đề cập đến nội dung doanh nhân cần làm gì để duy trì nguồn nhân lực. Đồng thời cũng đƣa ra những minh chứng thực tế trƣờng hợp “Sếp bó tay khi nhân viên giỏi ra đi”…. giữ ngƣời giỏi không thể bằng biện pháp nhất thời, giữ chân nhân viên bằng phúc lợi, văn hóa công ty, công khai minh bạch và trung thực chiến lƣợc phát triển nhân viên. Sau đó tác giả kết luận “Nhân tố con người từ lâu vẫn được coi là nguồn lực quý giá nhất của doanh nghiệp.

Nguồn nhân lực mạnh tạo cho doanh nghiệp lợi thế cạnh tranh mà còn là yếu tố quyết định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp. Thực tế đã chứng minh lời nhận xét trên hoàn toàn đúng và minh chứng hùng hồn là sự thành công của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ cao. Các sản phẩm của Microsoft, Apple, Google cho chúng 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com ta thấy nguyên liệu để sản xuất ra các sản phẩm của các doanh nghiệp này chủ yếu là chất xám”. Từ những nghiên cứu về chính sách quản trị nhân sự của các doanh nghiệp nổi tiếng thế giới cùng với kinh nghiệm làm việc tại một công ty tuyển dụng nhân sự tại Mỹ, tác giả bài viết đƣa ra một số giải pháp để góp phần giúp các doanh nghiệp Việt Nam định hƣớng, xây dựng và áp dụng các chính sách để giữ đƣợc nhân tài: + Hiểu nhu cầu lao động; + Có cơ chế đãi ngộ thỏa đáng; + Xây dựng con ngƣời phát triển nghề nghiệp cho ngƣời lao động; +Xây dựng một nền văn hóa doanh nghiệp lành mạnh; -Thời báo Kinh tế Sài Gòn, 6 động lực khiến nhân viên xả thân vì ông chủ, Doanh nhân 3600 (http://www.com), đƣa ra 06 động lực khiến nhân viên xả thân vì ông chủ: Ông chủ tốt, lý tƣởng và niềm tin, sự đánh giá và công nhận, cơ hội phát triển nghề nghiệp, văn hóa doanh nghiệp và thông tin liên lạc.

- Luận văn thạc sĩ “Tạo động lực làm việc cho nhân viên khối các ban chức năng thuộc tổng công ty Điện Lực thành phố Hà Nội”của tác giả Vũ Thị Vĩnh Thanh năm 2014 đã đƣa ra 06 nội dung của việc nâng cao động lực thúc đẩy ngƣời lao động đó là : + Đổi mới chính sách tiền lƣơng, chế độ thƣởng, đảm bảo chế độ tiền lƣơng khoa học, hợp lý, mang tính cạnh tranh. + Hoàn thiện chính sách và các quy định quản lý của EVN HANOI. +Xây dựng các mối quan hệ trong Tổng công ty. +Đảm bảo phân công công việc phù hợp với khả năng, năng lực và sở trƣờng của nhân viên.

+Nâng cao hiệu quả các chƣơng trình đào tạo. + Tạo ra nhiều cơ hội thăng tiến và phát triển nghề nghiệp cho nhân viên -Luận văn thạc sĩ “Tạo động lực làm việc cho người lao động ở công ty vật liệu nổ công nghiệp”của tác giả Lê Trƣờng Giang năm 2014 đã 04 nội dung của tạo động lực cho ngƣời lao động tại công ty là hoàn thiện quy chế trả lƣơng, khen 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com thƣởng hợp lý, tăng cƣờng công tác tuyên truyền, giáo dục chính trị tƣ tƣởng, hoàn thiện công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực. Tất cả các công trình nghiên cứu trên đều đã nghiên cứu cụ thể và đƣa ra các giải pháp giúp đơn vị hoàn thiện hơn công tác tạo động lực làm việc cho ngƣời lao động tại đơn vị. Tuy nhiên, chƣa có một nghiên cứu nào thực hiện việc đánh giá chuyên sâu và đƣa ra giải pháp để hoàn thiện công tác tạo động lực làm việc cho ngƣời lao động dành cho trƣờng Cao Đẳng Cơ Điện Hà Nội.

Vì vậy, tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài “Tạo động lực làm việc cho người lao động tại trường Cao Đẳng Cơ Điện Hà Nội”để làm rõ vấn đề còn thiếu. Cơ sở lý luận về ta ̣o đô ̣ng lƣc̣ làm viêc̣ cho ngƣời lao đô ̣ng 1. Các khái niệm cơ bản a. Khái niệm động lực trong lao động Hoạt động của con ngƣời là hoạt động có mục đích.

Vì vậy, các nhà quản trị luôn tìm cách để trả lời câu hỏi là tại sao ngƣời lao động lại làm việc. Để trả lời đƣợc cho câu hỏi này các nhà quản trị phải tìm hiểu về động lực của ngƣời lao động và tìm cách tạo động lực cho ngƣời lao động trong quá trình làm việc. Có nhiều những quan niệm khác nhau về tạo động lực trong lao động nhƣng đều có những điểm chung cơ bản nhất. Theo giáo trình QTNL của ThS.Nguyễn Vân Điềm – PGS.TS Nguyễn Ngọc Quân “Động lực lao động là sự khao khát, tự nguyện của người lao động để tăng cường nỗ lực nhằm hướng tới một mục tiêu, kết quả nào đó” Theo giáo trình hành vi tổ chức của TS Bùi Anh Tuấn “Động lực lao động là những nhân tố bên trong kích thích con người tích cực làm việc trong điều kiện cho phép tạo ra năng suất, hiệu quả cao.

Biểu hiện của động lực là sự sẵn sàng, nỗ lưc, say mê làm việc nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức cũng như bản thân người lao động”. Suy cho cùng động lực trong lao động là sự nỗ lực, cố gắng từ chính bản thân mỗi ngƣời lao động mà ra. Nhƣ vậy mục tiêu của các nhà quản lý là phải làm sao tao ra đƣợc động lực để ngƣời lao động có thể làm việc đạt hiệu quả cao nhất phục vụ cho tổ chức. 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.

Khái niệm tạo động lực Tạo động lực được hiểu là hệ thống các chính sách , biê ̣n pháp thủ thuật quản lý tác động đến người lao động nhằm làm cho người lao động có động lực trong công viê ̣c. Tạo động lực cho người lao động là trách nhiệm và mục tiêu của nhà quản lý. Một khi người lao động có động lực làm viê ̣c thì sẽ tạo ra khả năng tiềm tàng nâng cao năng suất lao động và hiệu quả công tác của tổ chức. (Giáo trình Hành vi tổ chức - PGS TS Bùi Anh Tuấ n và PGS TS Phạm Thúy Hương, NXB Đại học KTQD năm 2011, trang 87) Tạo động lực và duy trì động l ực phải luôn đƣợc tiến hành đồng thời.

Vì vậy các chính sách , biê ̣n pháp đề ra không chỉ ta ̣o đô ̣ng lƣ̣c lao đô ̣ng mà còn phải góp phầ n duy trì đô ̣ng lƣ̣c .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ