Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Sau khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), các chính sách mở cửa kinh tế và khuyến khích xuất khẩu của Nhà nước đã tạo điều kiện thuận lợi cho ngành nông sản phát triển. Hoạt động xuất khẩu nông sản đóng vai trò là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn, mang lại nguồn thu ngoại tệ quan trọng, tạo việc làm cho lực lượng lao động xã hội và đóng góp vào ngân sách quốc gia. Tuy nhiên, các doanh nghiệp xuất khẩu nông sản Việt Nam cũng phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ thị trường quốc tế, yêu cầu tiêu chuẩn chất lượng ngày càng khắt khe và sự biến động của giá cả toàn cầu.
Công ty TNHH Một thành viên Khải Thành Logistics Vina là doanh nghiệp hoạt động kết hợp trong lĩnh vực giao nhận logistics và trực tiếp kinh doanh xuất khẩu nông sản. Trong bối cảnh nền kinh tế có nhiều biến động, hoạt động xuất khẩu nông sản của công ty gặp phải nhiều trở ngại về thị trường, năng lực cạnh tranh và hiệu quả tài chính. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và tìm kiếm giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu là một yêu cầu cấp thiết đối với sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.
Khóa luận xác định mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu thực trạng hoạt động xuất khẩu nông sản và đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu tại Công ty TNHH Một thành viên Khải Thành Logistics Vina trong thời gian tới.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về hoạt động xuất khẩu và hiệu quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu của doanh nghiệp.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động xuất khẩu và hiệu quả xuất khẩu mặt hàng nông sản tại Công ty TNHH Một thành viên Khải Thành Logistics Vina giai đoạn 2016 – 2018.
- Đề xuất các định hướng và giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả xuất khẩu nông sản cho doanh nghiệp.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài:
- Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động xuất khẩu cùng các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh xuất khẩu nông sản của Công ty TNHH Một thành viên Khải Thành Logistics Vina.
- Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến hiệu quả xuất khẩu các mặt hàng nông sản chính của công ty.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực hiện tại Công ty TNHH Một thành viên Khải Thành Logistics Vina, tập trung vào ba mặt hàng xuất khẩu chủ lực là gạo, chè và hạt tiêu.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng được thu thập trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các lý luận chung về ngoại thương và các chỉ tiêu phân tích kinh tế doanh nghiệp:
- Khái niệm và đặc điểm xuất khẩu: Xuất khẩu hàng hóa là hoạt động bán hàng hóa, dịch vụ sang quốc gia khác trên cơ sở dùng tiền tệ làm phương tiện thanh toán nhằm mục tiêu lợi nhuận và khai thác lợi thế so sánh trong phân công lao động quốc tế. Hoạt động này có đặc thù về chủ thể pháp lý khác biệt, thời gian lưu chuyển hàng hóa dài, sự không trùng khớp giữa thời điểm giao hàng và thanh toán, cùng sự chi phối của tập quán và luật pháp quốc tế.
- Các hình thức xuất khẩu: Xuất khẩu trực tiếp, xuất khẩu gián tiếp (qua đại lý, môi giới), buôn bán đối lưu, tạm nhập tái xuất, đấu giá quốc tế, giao dịch tại sở giao dịch hàng hóa, hội chợ triển lãm, gia công quốc tế và xuất khẩu theo nghị định thư.
- Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh xuất khẩu:
- Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận: Tỷ suất lợi nhuận theo giá thành ($T_{sg} = P / Z_t$), tỷ suất lợi nhuận theo vốn sản xuất ($T_{sv} = P / V_{bq}$), tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu ($T_{st} = P / T$).
- Chỉ tiêu so sánh giá và tỷ giá: So sánh giá xuất khẩu thực tế với giá quốc tế, phân tích tác động của tỷ giá hối đoái danh nghĩa (TGDN) và tỷ giá hối đoái thực tế (TGTT).
- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động: Năng suất lao động bình quân và lợi nhuận bình quân trên một lao động.
- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn: Sức sản xuất của vốn cố định/vốn lưu động, sức sinh lợi của vốn cố định/vốn lưu động, số vòng quay vốn lưu động, số ngày lưu chuyển một vòng quay và hệ số đảm nhiệm vốn lưu động.
- Các nhân tố ảnh hưởng: Nhân tố khách quan (tỷ giá, thuế quan, hạn ngạch, trợ cấp xuất khẩu, chính sách thương mại, môi trường chính trị - pháp lý) và nhân tố chủ quan (nguồn lực tài chính, năng lực cán bộ nhân sự, uy tín và tiềm lực vô hình của doanh nghiệp).
Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu của đề tài:
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, cơ cấu tổ chức, tình hình ký kết hợp đồng xuất khẩu của công ty giai đoạn 2016 – 2018; tài liệu từ giáo trình, thư viện và Internet.
- Thu thập dữ liệu sơ cấp: Thực hiện phương pháp phỏng vấn trực tiếp đối với Trưởng phòng Kinh doanh xuất nhập khẩu của công ty nhằm thu thập thông tin về quy trình thực tế và định hướng giải pháp.
- Phương pháp phân tích và xử lý số liệu:
- Phương pháp thống kê mô tả: Tính toán các chỉ tiêu số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân để phản ánh quy mô và tốc độ phát triển.
- Phương pháp so sánh: So sánh mức độ biến động tăng giảm và tỷ lệ phần trăm giữa các năm (2017/2016 và 2018/2017) đối với từng chỉ tiêu hiệu quả kinh tế.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động xuất khẩu và nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu của doanh nghiệp
Chương này tổng kết hệ thống lý thuyết về thương mại quốc tế, xác định rõ vai trò của xuất khẩu đối với nền kinh tế quốc dân (tạo nguồn vốn tích lũy, thúc đẩy công nghiệp hóa - hiện đại hóa, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giải quyết việc làm) và đối với doanh nghiệp (mở rộng thị trường, tăng thu ngoại tệ, nâng cao năng lực quản trị và kéo dài chu kỳ sống của sản phẩm). Tác giả phân loại hiệu quả kinh doanh xuất khẩu theo ba giác độ: hiệu quả kinh tế cá biệt và hiệu quả kinh tế - xã hội; hiệu quả chi phí bộ phận và chi phí tổng hợp; hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả so sánh. Đồng thời, chương 1 thiết lập công thức tính toán các chỉ tiêu định lượng tài chính làm khung phân tích cho chương thực trạng.
Chương 2: Thực trạng hiệu quả xuất khẩu mặt hàng nông sản tại Công ty TNHH Một thành viên Khải Thành Logistics Vina
Chương 2 trình bày tổng quan về doanh nghiệp và tập trung phân tích sâu các dữ liệu thực tế giai đoạn 2016 – 2018:
- Thông tin chung và cơ cấu tổ chức: Doanh nghiệp thành lập tháng 04/2012, bắt đầu hoạt động chính thức từ 26/07/2013 với vốn điều lệ 6.000.000.000 VNĐ; đại diện pháp luật là Giám đốc Lee Bong Soo. Bộ máy gồm Ban Giám đốc, Phòng Hành chính, Phòng Xuất/Nhập hàng và Phòng Hải quan. Tổng số lao động được ghi nhận là 41 người, trong đó trình độ đại học và thạc sĩ chiếm trên 64%.
- Quy mô và cơ cấu xuất khẩu nông sản: Hoạt động xuất khẩu tập trung vào ba mặt hàng: gạo, chè và hạt tiêu. Sản lượng và giá trị xuất khẩu giảm mạnh trong năm 2017 do tác động của giá xăng dầu tăng, sự cạnh tranh giảm giá gạo từ Thái Lan và thị trường Trung Quốc, sau đó có sự phục hồi nhẹ trong năm 2018 đối với mặt hàng gạo và chè.
| Mặt hàng |
Năm 2016 (Sản lượng - Giá trị) |
Năm 2017 (Sản lượng - Giá trị) |
Năm 2018 (Sản lượng - Giá trị) |
| Gạo |
105 tấn — 3,67 tỷ VNĐ |
58 tấn — 2,00 tỷ VNĐ |
60 tấn — 2,10 tỷ VNĐ |
| Chè |
47 tấn — 1,65 tỷ VNĐ |
33 tấn — 1,18 tỷ VNĐ |
34 tấn — 1,19 tỷ VNĐ |
| Hạt tiêu |
52 tấn — 1,82 tỷ VNĐ |
26 tấn — 0,936 tỷ VNĐ |
25 tấn — 0,878 tỷ VNĐ |
-
Thị trường và hợp đồng xuất khẩu:
- Thị trường gạo: Pakistan (tăng từ 30% năm 2016 lên 55% năm 2018), Đài Loan (tăng từ 20% lên 40%), Iran (giảm từ 25% xuống 5%), Jordan và Ba Lan dừng nhập khẩu sau năm 2016.
- Thị trường chè: Ba Lan (chiếm 40% - 45%), Pakistan (chiếm 35% - 45%), Ai Cập (giảm từ 25% xuống 5%).
- Thị trường hạt tiêu: Xuất khẩu 100% sang thị trường Ấn Độ vào năm 2016, dừng xuất khẩu vào năm 2017 và 2018.
- Thực hiện hợp đồng: Tỷ lệ hoàn thành hợp đồng đạt 100% (năm 2016: 19 hợp đồng trị giá 7,15 tỷ VNĐ; năm 2017: 11 hợp đồng trị giá 4,16 tỷ VNĐ; năm 2018: 15 hợp đồng trị giá 4,18 tỷ VNĐ).
-
Quy trình thực hiện xuất khẩu nông sản bằng container: Quy trình nghiệp vụ gồm 7 bước:
- Nhận lịch xuất khẩu theo hợp đồng và kiểm tra tình trạng sẵn sàng của hàng hóa với bộ phận sản xuất.
- Lập hồ sơ đăng ký kiểm dịch thực vật (gồm giấy đăng ký, hợp đồng xuất khẩu, Packing List).
- Đặt chỗ vỏ container (book cont) tại hãng tàu, vận chuyển container rỗng về kho đóng hàng.
- Khai báo hải quan điện tử, mở tờ khai, thông quan và thanh lý vô sổ tàu trước giờ cắt máng (closing time).
- Gửi chi tiết vận đơn (SI) và phiếu cân container (VGM) trước 2 ngày tàu chạy để xác nhận bill nháp và nhận vận đơn chính thức sau thanh toán.
- Nộp vận đơn nháp và chứng thư kiểm dịch nháp để cơ quan chức năng cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật bản gốc.
- Lập bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) tại cơ quan quản lý xuất nhập khẩu, tập hợp bộ chứng từ hoàn chỉnh để thanh toán.
-
Hiệu quả tài chính và sử dụng nguồn lực:
- Lợi nhuận sau thuế của mảng nông sản đạt 1,3 tỷ VNĐ (2016), giảm xuống 0,8 tỷ VNĐ (2017, giảm 37,7%) và phục hồi nhẹ lên 0,9 tỷ VNĐ (2018).
- Năng suất lao động bình quân giảm từ 1,9 tỷ VNĐ/người (2016) xuống 1,61 tỷ VNĐ/người (2017) và đạt 1,64 tỷ VNĐ/người (2018).
- Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh giảm liên tục từ 7,2% (2016) xuống 3,4% (2017) và 3,3% (2018).
- Số vòng quay vốn lưu động suy giảm từ 2,3 vòng (2016) xuống 1,3 vòng (2017) và 1,1 vòng (2018), kéo theo số ngày lưu chuyển vốn một vòng quay tăng từ 157 ngày lên 327 ngày.
Chương 3: Định hướng phát triển và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu mặt hàng nông sản của Công ty
Chương 3 đề xuất các phương hướng và giải pháp thực thi nhằm khắc phục các hạn chế đã chỉ ra ở chương 2:
- Định hướng và mục tiêu: Nâng cao chất lượng hàng nông sản thu mua, duy trì và củng cố thị phần tại các thị trường truyền thống (Pakistan, Ba Lan, Đài Loan), từng bước mở rộng sang các thị trường mới có sức mua cao.
- Giải pháp nội bộ đối với doanh nghiệp:
- Chủ động nguồn vốn và nâng cao hiệu quả quản trị vốn lưu động để rút ngắn chu kỳ luân chuyển vốn.
- Hoàn thiện công tác tạo nguồn và thu mua nông sản nhằm đảm bảo số lượng, chất lượng ổn định đáp ứng tiêu chuẩn đối tác.
- Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại, tìm kiếm khách hàng mới và áp dụng chính sách giá linh hoạt.
- Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ ngoại thương và năng lực ngoại ngữ cho đội ngũ cán bộ xuất nhập khẩu.
- Kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước: Đơn giản hóa thủ tục kiểm tra chuyên ngành và hải quan, hỗ trợ thông tin dự báo thị trường nông sản và duy trì chính sách tỷ giá ổn định hỗ trợ xuất khẩu.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động xuất khẩu nông sản của Công ty TNHH MTV Khải Thành Logistics Vina qua hệ thống dữ liệu kinh doanh giai đoạn 2016 – 2018:
| Nhóm chỉ tiêu kinh tế |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
So sánh 2017/2016 (%) |
So sánh 2018/2017 (%) |
| Tổng doanh thu xuất khẩu nông sản (tỷ VNĐ) |
3,5 |
2,6 |
2,8 |
-25,6% |
+8,4% |
| Tổng chi phí kinh doanh (tỷ VNĐ) |
3,1 |
2,4 |
2,6 |
-25,6% |
+7,7% |
| Lợi nhuận sau thuế (tỷ VNĐ) |
1,3 |
0,8 |
0,9 |
-37,7% |
+16,6% |
| Tỷ suất LN / Doanh thu bán hàng (%) |
4,1 |
3,5 |
3,7 |
- |
- |
| Số lượng lao động (người) |
18 |
16 |
17 |
-11,1% |
+6,3% |
| Năng suất lao động bình quân (tỷ VNĐ/người) |
1,90 |
1,61 |
1,64 |
-16,3% |
+2,1% |
| Lợi nhuận bình quân / Lao động (tỷ VNĐ/người) |
0,076 |
0,053 |
0,058 |
-30,3% |
+9,4% |
| Tỷ suất LN / Vốn kinh doanh (%) |
7,2 |
3,4 |
3,3 |
- |
- |
| Sức sản xuất vốn cố định (%) |
280,9 |
153,0 |
130,8 |
- |
- |
| Số vòng quay vốn lưu động (vòng/năm) |
2,3 |
1,3 |
1,1 |
- |
- |
| Số ngày lưu chuyển một vòng quay (ngày) |
157 |
277 |
327 |
- |
- |
| Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động (%) |
43,3 |
78,5 |
93,4 |
- |
- |
Kết quả và thành tựu của doanh nghiệp:
- Nông sản duy trì vai trò là mảng kinh doanh mang lại doanh thu chủ lực cho công ty.
- Doanh nghiệp chuyển dịch tích cực từ hình thức xuất khẩu ủy thác (chiếm trên 50% trước đây) sang xuất khẩu trực tiếp (chiếm hơn 90% kim ngạch).
- Thiết lập và duy trì quan hệ giao thương với đối tác tại hơn 10 quốc gia và vùng lãnh thổ; tỷ lệ thực hiện hợp đồng đạt 100% số hợp đồng ký kết.
Đóng góp học thuật và thực tiễn của khóa luận:
- Cung cấp bức tranh thực nghiệm về hoạt động kinh doanh xuất khẩu nông sản tại một doanh nghiệp logistics quy mô vốn 6 tỷ đồng.
- Vận dụng đồng bộ hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính ngoại thương kết hợp với quy trình nghiệp vụ giao nhận thực tế.
- Khác biệt với các đề tài trước đây của công ty (chỉ nghiên cứu mở rộng thị trường năm 2010), khóa luận đi sâu vào bản chất hiệu quả sử dụng chi phí, vốn và lao động trong bối cảnh thị trường biến động sau hội nhập.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
-
Hạn chế của nghiên cứu:
- Chuỗi số liệu phân tích giới hạn trong phạm vi 3 năm (2016 – 2018), chưa phản ánh được biến động trong các giai đoạn tiếp theo.
- Đề tài tập trung chuyên sâu vào ba mặt hàng nông sản (gạo, chè, hạt tiêu), chưa phân tích đầy đủ các nhóm mặt hàng kinh doanh khác như hàng bách hóa, phụ tùng, vật liệu xây dựng.
- Nguồn dữ liệu sơ cấp phục vụ xây dựng giải pháp chủ yếu dựa trên phỏng vấn Trưởng phòng Kinh doanh xuất nhập khẩu, chưa thực hiện khảo sát diện rộng đối với khách hàng và đối tác quốc tế.
-
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng giai đoạn thu thập dữ liệu sau năm 2018 để đánh giá xu hướng phát triển dài hạn.
- Nghiên cứu giải pháp mở rộng chuỗi cung ứng logistics xuất khẩu nông sản tươi và nông sản chế biến sâu.
- Đánh giá tác động của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (như EVFTA, CPTPP) đối với hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp logistics Việt Nam.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho các đối tượng:
- Sinh viên các ngành: Kinh tế phát triển, Quản trị kinh doanh, Kinh doanh quốc tế, Thương mại quốc tế, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng.
- Nội dung giá trị nhất để tham khảo:
- Quy trình nghiệp vụ thực tế: Bản mô tả chi tiết 7 bước thực hiện xuất khẩu hàng nông sản bằng container, từ thủ tục kiểm dịch thực vật, đặt container, chứng từ vận tải (bill, VGM) đến thông quan và cấp C/O.
- Phương pháp phân tích hiệu quả vốn: Mô hình bảng biểu tính toán và đánh giá sức sản xuất, sức sinh lợi của vốn cố định, vốn lưu động và vòng quay vốn trong doanh nghiệp thương mại xuất nhập khẩu.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu sản lượng và giá trị ba mặt hàng nông sản xuất khẩu chính của Công ty Khải Thành Logistics Vina thay đổi ra sao trong giai đoạn 2016 – 2018?
Mặt hàng gạo giữ vai trò chủ lực với sản lượng đạt 105 tấn (3,67 tỷ VNĐ) năm 2016, giảm xuống 58 tấn (2,0 tỷ VNĐ) năm 2017 và tăng nhẹ lên 60 tấn (2,1 tỷ VNĐ) năm 2018. Mặt hàng chè đạt 47 tấn (1,65 tỷ VNĐ) năm 2016, giảm xuống 33 tấn (1,18 tỷ VNĐ) năm 2017 và đạt 34 tấn (1,19 tỷ VNĐ) năm 2018. Mặt hàng hạt tiêu giảm liên tục từ 52 tấn (1,82 tỷ VNĐ) năm 2016 xuống 26 tấn (0,936 tỷ VNĐ) năm 2017 và 25 tấn (0,878 tỷ VNĐ) năm 2018.
2. Quy trình làm thủ tục xuất khẩu nông sản bằng container tại công ty gồm những bước cơ bản nào?
Quy trình gồm 7 bước: (1) Nhận lịch xuất khẩu và kiểm tra hàng hóa sẵn sàng; (2) Lập hồ sơ đăng ký kiểm dịch thực vật; (3) Đặt chỗ container tại hãng tàu và đóng hàng; (4) Khai báo hải quan điện tử và thanh lý vô sổ tàu; (5) Gửi thông tin SI và VGM để nhận vận đơn; (6) Hoàn tất kiểm dịch thực vật bản gốc; (7) Lập hồ sơ xin cấp C/O và xuất trình bộ chứng từ thanh toán.
3. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty giai đoạn 2016 – 2018 bộc lộ những hạn chế gì qua số liệu tài chính?
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động suy giảm rõ rệt: số vòng quay vốn lưu động giảm từ 2,3 vòng/năm (2016) xuống 1,3 vòng/năm (2017) và 1,1 vòng/năm (2018). Thời gian lưu chuyển vốn bình quân cho một vòng quay bị kéo dài từ 157 ngày (2016) lên 277 ngày (2017) và 327 ngày (2018). Đồng thời, hệ số đảm nhiệm vốn lưu động tăng từ 43,3% lên 93,4%, cho thấy nhu cầu vốn lưu động để tạo ra 100 đồng doanh thu tăng cao.
4. Tình hình thị trường xuất khẩu mặt hàng gạo và hạt tiêu của công ty có đặc điểm gì nổi bật?
Đối với mặt hàng gạo, thị trường Pakistan và Đài Loan có tỷ trọng tăng trưởng mạnh (Pakistan tăng từ 30% lên 55%, Đài Loan tăng từ 20% lên 40%), trong khi thị trường Iran giảm mạnh từ 25% xuống 5%, còn Jordan và Ba Lan dừng nhập khẩu. Đối với mặt hàng hạt tiêu, công ty xuất khẩu 100% sản lượng sang thị trường Ấn Độ vào năm 2016, nhưng trong hai năm 2017 và 2018 công ty đã ngừng xuất khẩu mặt hàng này sang Ấn Độ.
5. Đặc điểm cơ cấu tổ chức và nhân sự tại Công ty Khải Thành Logistics Vina được thể hiện như thế nào trong khóa luận?
Doanh nghiệp hoạt động theo mô hình công ty TNHH một thành viên do ông Lee Bong Soo làm Giám đốc, trụ sở chính tại TP. Hồ Chí Minh và một chi nhánh tại Hà Nội. Cơ cấu tổ chức gồm Phòng Hành chính, Phòng Xuất/Nhập hàng và Phòng Hải quan. Tổng số lao động là 41 người, trong đó trình độ đại học và thạc sĩ chiếm trên 64%, tập trung phần lớn ở độ tuổi trẻ từ 25 đến 35 tuổi.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thắm đã phản ánh bức tranh thực tế về hoạt động xuất khẩu ba mặt hàng nông sản chính (gạo, chè, hạt tiêu) của Công ty TNHH MTV Khải Thành Logistics Vina trong giai đoạn biến động 2016 – 2018. Thông qua việc phân tích hệ thống bảng biểu về năng suất lao động, hiệu quả sử dụng vốn và tỷ suất lợi nhuận, công trình đã chỉ rõ nguyên nhân sụt giảm kim ngạch trong năm 2017 và sự hồi phục chậm trong năm 2018. Các giải pháp và quy trình nghiệp vụ 7 bước xuất khẩu container được đề xuất có tính thực tiễn cao, đóng góp tài liệu tham khảo cụ thể cho sinh viên và các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực thương mại quốc tế và logistics nông sản.