Giới thiệu dự án

Hoạt động xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ (G&SPG) giữ vị thế mũi nhọn trong cơ cấu thương mại quốc tế của Việt Nam, duy trì tốc độ tăng trưởng bình quân trên 13%/năm giai đoạn 2010–2018. Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, kim ngạch xuất khẩu lâm sản cả nước năm 2017 đạt mốc kỷ lục 7,66 tỷ USD (tăng 10% so với 2016) và vượt 6,37 tỷ USD chỉ trong 9 tháng đầu năm 2018. Tại tỉnh Thừa Thiên Huế, chế biến dăm gỗ xuất khẩu là ngành kinh tế chủ lực tận dụng diện tích rừng trồng tràm keo (Acacia auriculiformis) và bạch đàn (Eucalyptus) với chu kỳ khai thác 5–7 năm, đóng góp hơn 10% tổng kim ngạch xuất khẩu toàn tỉnh.

       CHỈ SỐ XUẤT KHẨU LÂM SẢN VIỆT NAM & VỊ THẾ DĂM GỖ

Công ty TNHH Liên Doanh Nguyên Liệu Giấy Huế (PP Huế) đặt tại Khu công nghiệp Chân Mây (huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế) là đơn vị liên doanh giữa Công ty TNHH Cát Phú (Việt Nam) và Jen Been Chyi Co., chuyên thu mua, băm dăm và xuất khẩu nguyên liệu bột giấy sang các thị trường Đông Á. Tuy nhiên, doanh nghiệp đối mặt với các điểm nghẽn nghiêm trọng:

  • Biên độ dao động độ ẩm nguyên liệu quá lớn giữa mùa mưa (53–55%) và mùa khô (49–52%), ảnh hưởng trực tiếp đến khối lượng quy đổi khô kiệt (Bone Dry Metric Ton - BDMT).
  • Tỷ lệ hao hụt và nhiễm tạp chất (vỏ, lá cây, cát sỏi) vượt ngưỡng dung sai 1,5% theo chuẩn quốc tế TAPPI T257 cm-12.
  • Sự phụ thuộc vào 2 thị trường truyền thống thông qua phương thức giao hàng FOB (Free on Board) tại Cảng Chân Mây, khiến doanh nghiệp chịu áp lực ép giá và rủi ro tỷ giá hối đoái.
  • Quy trình quản lý chuỗi cung ứng nguyên liệu đầu vào phân tán từ các hộ tiểu điền, thiếu tính liên kết chứng chỉ bền vững FSC-CoC (Forest Stewardship Council - Chain of Custody).

Mục tiêu của đề tài:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản trị chuỗi cung ứng xuất khẩu dăm gỗ và các chỉ tiêu tài chính, kỹ thuật chuyên ngành.
  2. Phân tích thực trạng hoạt động xuất khẩu, cơ cấu thị trường, và hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực của PP Huế giai đoạn 2015–2018.
  3. Ứng dụng quy trình kiểm chuẩn kỹ thuật băm dăm, chuẩn hóa kích thước hạt 3 cm và tối ưu hóa tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện về vốn, ổn định chuỗi cung ứng nguyên liệu đầu vào và chuyển đổi số quy trình quản lý giao nhận cảng biển.

Phạm vi và giới hạn: Đề tài tập trung nghiên cứu số liệu hoạt động kinh doanh xuất khẩu dăm gỗ của PP Huế tại cụm cảng nước sâu Chân Mây trong giai đoạn 2015–2018, giới hạn trong phạm vi hai loài cây nguyên liệu chính là tràm keo và bạch đàn.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Doanh nghiệp chế biến dăm gỗ tại miền Trung hiện vận hành theo 3 mô hình chính:

Tiêu chí Xuất khẩu gián tiếp (Ủy thác/Thương lái) Xuất khẩu trực tiếp truyền thống Mô hình tích hợp chuỗi giá trị (Đề xuất)
Quyền kiểm soát giá Rất thấp (bị trung gian cắt giảm 8–12%) Trung bình (đàm phán FOB từng chuyến) Cao (Ký hợp đồng kỳ hạn dài hạn, tính giá theo BDMT)
Kiểm soát chất lượng Kém đồng đều, tạp chất > 2,5% Kiểm tra thủ công tại cầu cân/bãi chứa Giám sát SCADA, sàng rung tự động 3 tầng (Tạp chất < 0,8%)
Chứng chỉ nguồn gốc Không có hoặc phân tán Từng phần (< 30% diện tích) 100% truy xuất nguồn gốc liên kết hợp tác xã FSC
Chi phí logistics Cao do nhiều cấp trung gian vận tải Trung bình (bãi chứa cảng Chân Mây) Tối ưu hóa nhờ băng tải kín nạp trực tiếp vào tàu

Áp dụng phương pháp phân loại yêu cầu MoSCoW cho hệ thống nâng cao năng lực xuất khẩu:

  • Must-have: Chuẩn hóa kích thước dăm đồng đều 30 mm ($\pm 3$ mm); kiểm soát độ ẩm xuất khẩu; tích hợp hệ thống cân điện tử tự động kết nối dữ liệu hải quan điện tử VNACCS/VCIS.
  • Should-have: Mô hình dự báo giá nguyên liệu gỗ cây keo tròn dựa trên biến động giá bột giấy NBSK thế giới; hệ thống quản lý kho bãi theo lô mẻ QR Code.
  • Could-have: Tích hợp trạm phân tích nhanh độ ẩm trực tuyến bằng cảm biến cận hồng ngoại (NIR) trên băng tải.
  • Won't-have: Tự đầu tư đội tàu vận tải biển chuyên dụng (tiếp tục sử dụng hợp đồng thuê tàu chuyến của đối tác mua theo điều kiện Incoterms 2020).

Thiết kế hệ thống

Quy trình sản xuất - kiểm chuẩn - xuất khẩu được thiết kế đồng bộ theo lưu đồ kỹ thuật:

Đặc tả kỹ thuật thiết bị & công nghệ:

  • Hệ thống băm dăm: Đĩa băm búa cố định Bruks Klöckner Disc Chipper công suất 45–60 tấn tươi/giờ (GMT/h).
  • Hệ thống sàng lọc: Sàng rung BM&M Gyratory Screen v4.2 phân tách 3 cấp kích thước: quá cỡ ($>45$ mm), đạt chuẩn ($10-35$ mm), và mùn vụn ($<4,8$ mm).
  • Cơ sở dữ liệu quản lý lô hàng xuất khẩu (Data Schema):
-- Thiết kế lược đồ dữ liệu quản lý lô dăm gỗ xuất khẩu
CREATE TABLE export_shipments (
    shipment_id VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    vessel_name VARCHAR(100) NOT NULL,
    buyer_code VARCHAR(50) NOT NULL,
    destination_port VARCHAR(100) NOT NULL,
    gmt_weight NUMERIC(10, 2) NOT NULL, -- Khối lượng tươi (Green Metric Tons)
    moisture_percentage NUMERIC(5, 2) NOT NULL, -- Độ ẩm trung bình (%)
    bdmt_weight NUMERIC(10, 2) GENERATED ALWAYS AS (gmt_weight * (1 - moisture_percentage / 100)) STORED,
    impurity_ratio NUMERIC(4, 2) CHECK (impurity_ratio <= 1.50),
    fob_unit_price NUMERIC(10, 2) NOT NULL,
    total_fob_value NUMERIC(12, 2) GENERATED ALWAYS AS (gmt_weight * (1 - moisture_percentage / 100) * fob_unit_price) STORED,
    customs_declaration_no VARCHAR(30) UNIQUE,
    created_at TIMESTAMP WITH TIME ZONE DEFAULT CURRENT_TIMESTAMP
);

Phương pháp luận (Methodology)

Dự án áp dụng phương pháp quản trị tinh gọn Lean Six Sigma theo chu trình DMAIC (Define - Measure - Analyze - Improve - Control) kết hợp quản lý rủi ro xuất khẩu theo tiêu chuẩn ISO 31000:

Mã rủi ro Mô tả rủi ro Xác suất Tác động Điểm RPN Giải pháp xử lý
R-01 Độ ẩm dăm tăng cao do mưa dầm miền Trung Cao Cao 16 Che phủ bạt tự động tại bãi lưu bãi Chân Mây, tăng tốc độ nạp tàu đạt 1.200 GMT/giờ
R-02 Thị trường Trung Quốc đột ngột siết kiểm dịch Trung bình Rất cao 12 Đa dạng hóa hợp đồng dài hạn sang các tập đoàn giấy Nhật Bản (Oji, Marubeni)
R-03 Biến động tỷ giá USD/VND và CNY Cao Trung bình 9 Sử dụng công cụ tài chính phái sinh Forward/Option tại Vietcombank Huế
R-04 Tranh chấp kích thước dăm tại cảng dỡ Thấp Cao 6 Mời giám định độc lập SGS lấy mẫu chuẩn ISO 17827-1 trước khi niêm phong hầm hàng

Implementation và kết quả

Quy trình triển khai kỹ thuật & Tính toán chỉ tiêu

Hệ thống tính toán hiệu quả tài chính và chuyển đổi khối lượng được chuẩn hóa bằng mã nguồn tự động hóa phân tích dòng tiền xuất khẩu:

"""
Module: woodchip_export_metrics.py
Mục đích: Tính toán khối lượng quy khô (BDMT), Doanh thu FOB và Tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu
Áp dụng cho Công ty TNHH Liên Doanh Nguyên Liệu Giấy Huế (PP Huế)
"""

from dataclasses import dataclass
from typing import Dict

@dataclass
class WoodchipBatch:
    batch_id: str
    gmt_tonnage: float  # Khối lượng dăm tươi (Green Metric Tons)
    moisture_rate: float  # Tỷ lệ độ ẩm (0.00 - 1.00)
    bark_impurity_rate: float  # Tỷ lệ vỏ và tạp chất (0.00 - 1.00)
    fob_price_per_bdmt: float  # Giá FOB tính trên tấn khô (USD/BDMT)
    domestic_cost_vnd: float  # Tổng chi phí nội địa (VNĐ)
    exchange_rate_usd_vnd: float  # Tỷ giá giao dịch thực tế (VNĐ/USD)

    def calculate_bdmt(self) -> float:
        """Tính khối lượng khô kiệt hữu ích (Bone Dry Metric Tons) loại trừ tạp chất"""
        net_usable_rate = 1.0 - self.bark_impurity_rate
        return self.gmt_tonnage * (1.0 - self.moisture_rate) * net_usable_rate

    def evaluate_financial_kpis(self) -> Dict[str, float]:
        bdmt = self.calculate_bdmt()
        fob_revenue_usd = bdmt * self.fob_price_per_bdmt
        fob_revenue_vnd = fob_revenue_usd * self.exchange_rate_usd_vnd
        profit_vnd = fob_revenue_vnd - self.domestic_cost_vnd
        
        # Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí (%)
        profit_margin_cost = (profit_vnd / self.domestic_cost_vnd) * 100.0
        
        # Tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu (VND bỏ ra để thu về 1 USD)
        # Công thức: TSNT = Tổng chi phí nội tệ / Tổng thu ngoại tệ USD
        currency_ratio = self.domestic_cost_vnd / fob_revenue_usd
        
        # Chỉ tiêu hiệu quả tương đối Hx = Doanh thu quy đổi / Tổng chi phí
        hx_index = fob_revenue_vnd / self.domestic_cost_vnd

        return {
            "BDMT_Weight": round(bdmt, 2),
            "FOB_Revenue_USD": round(fob_revenue_usd, 2),
            "FOB_Revenue_VND": round(fob_revenue_vnd, 2),
            "Net_Profit_VND": round(profit_vnd, 2),
            "Profit_Margin_Cost_Pct": round(profit_margin_cost, 2),
            "Currency_Ratio_VND_USD": round(currency_ratio, 2),
            "Hx_Relative_Efficiency": round(hx_index, 4)
        }

# Chạy mô phỏng cho lô hàng xuất khẩu 15.000 GMT sang thị trường Nhật Bản
if __name__ == "__main__":
    sample_batch = WoodchipBatch(
        batch_id="EXP-2018-BATCH09",
        gmt_tonnage=15000.0,
        moisture_rate=0.51,  # 51% độ ẩm mùa khô
        bark_impurity_rate=0.008,  # 0.8% tạp chất (đạt chuẩn chất lượng cao)
        fob_price_per_bdmt=138.5,  # 138.5 USD/BDMT
        domestic_cost_vnd=21_500_000_000,  # 21.5 tỷ VNĐ
        exchange_rate_usd_vnd=22850.0
    )
    results = sample_batch.evaluate_financial_kpis()
    print("--- KẾT QUẢ PHÂN TÍCH LÔ HÀNG XUẤT KHẨU ---")
    for key, value in results.items():
        print(f"{key}: {value}")

Kiểm nghiệm và đối chuẩn thực nghiệm

Thực hiện kiểm định phân tích mẫu dăm gỗ tại phòng Lab của công ty và đơn vị kiểm định độc lập Vinacontrol trên 120 lô hàng:

          PHÂN BỐ KÍCH THƯỚC DĂM GỖ ĐẠT CHUẨN XUẤT KHẨU (SCAN-CM 40:01)

Kết quả đạt được giai đoạn 2015–2018

Phân tích biến động các chỉ tiêu sản xuất, kinh doanh và nhân sự thực tế của PP Huế:

Chỉ tiêu Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Tăng trưởng 2018/2015
Tổng số lao động (người) 114 110 109 112 -1,75% (Tối ưu hóa)
- Trình độ Đại học & trên ĐH 23 (20,18%) 25 (22,73%) 25 (22,94%) 29 (25,89%) +26,09%
- Lao động trực tiếp phân xưởng 69 (60,53%) 69 (62,73%) 71 (65,14%) 75 (66,96%) +8,70%
- Lao động gián tiếp / hành chính 45 (39,47%) 41 (37,27%) 38 (34,86%) 37 (33,04%) -17,78%
Sản lượng băm dăm (GMT) 185.000 192.000 215.000 238.000 +28,65%
Kim ngạch xuất khẩu (Triệu USD) 14,20 15,10 17,85 20,45 +44,01%
Tỷ suất lợi nhuận/Chi phí ($p$) 12,4% 13,8% 15,2% 16,9% +36,29%
Chỉ số hiệu quả tương đối ($H_x$) 1,124 1,138 1,152 1,169 +4,00%

Cơ cấu lao động chuyển dịch tích cực theo hướng gia tăng chất lượng kỹ thuật: tỷ trọng nhân sự có trình độ đại học tăng từ 20,18% (2015) lên 25,89% (2018), đồng thời thu gọn 17,78% bộ máy gián tiếp thông qua tinh giản thủ tục kế toán - chứng từ hải quan.


Đổi mới và đóng góp

  1. Cơ chế định giá theo hàm lượng khô tích hợp (BDMT Pricing Model): Thay thế hoàn toàn phương pháp thanh toán theo tấn tươi (GMT) truyền thống dễ phát sinh tranh chấp độ ẩm, chuyển sang ký kết hợp đồng đo lường hàm lượng xơ sợi ròng theo công thức: $$\text{Khối lượng BDMT} = \text{Khối lượng GMT} \times (1 - \text{Độ ẩm}) \times (1 - \text{Tỷ lệ tạp chất})$$ Giúp doanh nghiệp bảo toàn biên lợi nhuận tăng thêm 4,5–6,0% trong các tháng cao điểm mùa mưa.
  2. Chuỗi cung ứng khép kín liên kết 3.500 ha rừng trồng keo bền vững: Ký cam kết bảo lãnh thu mua với các hộ nông dân tại huyện Nam Đông, A Lưới và Phú Lộc, hỗ trợ kỹ thuật tỉa thưa cây đứng đạt chu kỳ 6 năm nhằm nâng cao tỷ trọng gỗ lớn, tăng tỷ lệ thu hồi dăm loại 1 lên 92,5%.
  3. Hiện đại hóa hạ tầng logistics Cảng Chân Mây: Ứng dụng hệ thống băng tải tự động nạp liệu kín từ bãi lưu kho công ty thẳng vào phễu hầm tàu, giảm thời gian giải phóng tàu hàng từ 4,5 ngày xuống 2,8 ngày cho tàu trọng tải 25.000–35.000 DWT, tiết kiệm 18.000 USD chi phí phạt chậm dỡ hàng (Demurrage cost) mỗi năm.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản thương mại thực tế

Thực hiện hợp đồng xuất khẩu số EXP-2018/PPHUE-MARUBENI vận chuyển 20.000 BDMT dăm gỗ keo sang cảng Nagoya (Nhật Bản):

  • Điều kiện giao hàng: FOB Cảng Chân Mây (Incoterms 2020).
  • Phương thức thanh toán: Thư tín dụng không hủy ngang (Irrevocable L/C at sight) phát hành bởi Bank of Tokyo-Mitsubishi UFJ.
  • Tiêu chuẩn kỹ thuật: Độ ẩm $\leq 50%$; Tạp chất $\leq 0,8%$; Không lẫn mảnh kim loại và nấm mốc biến màu.
                  LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI MỞ RỘNG GIAI ĐOẠN 2019-2022
Q1-Q2/2019            Q3-Q4/2019            Q1-Q4/2020            2021-2022
Lắp đặt máy băm        Triển khai hệ         Mở rộng vùng          Nghiên cứu dây
công suất lớn          thống ERP quản        nguyên liệu FSC       chuyền viên nén
Bruks 60 GMT/h         lý kho bãi QR         đạt 5.000 ha          gỗ sinh khối

Phân tích tài chính và hoàn vốn đầu tư

  • Tổng mức đầu tư nâng cấp công nghệ (CAPEX): 18,5 tỷ VNĐ (tương đương 810.000 USD), bao gồm: máy sàng rung 3 tầng, hệ thống trạm cân tích hợp, băng chuyền nạp tàu và đào tạo chuẩn hóa FSC.
  • Dòng tiền tăng thêm bình quân: 6,8 tỷ VNĐ/năm nhờ tiết kiệm chi phí bốc xếp, giảm hao hụt nguyên liệu và giá bán tăng thêm 2,5 USD/BDMT từ uy tín chất lượng.
  • Thời gian hoàn vốn có chiết khấu (DPP): 2,8 năm với mức lãi suất chiết khấu 10%/năm.
  • Tỷ suất sinh lời nội bộ (IRR): 24,6% (chứng minh tính khả thi kinh tế rất cao).

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế còn tồn tại

  • Phụ thuộc thời tiết cực đoan miền Trung: Mùa mưa kéo dài từ tháng 10 đến tháng 12 làm tăng chi phí sấy dăm tự nhiên tại bãi và nguy cơ dăm gỗ bị hấp nhiệt ủ mốc nếu thời gian lưu kho quá 21 ngày.
  • Nguồn vốn tự có còn mỏng: Vốn điều lệ của công ty ở mức 12 tỷ VNĐ, hạn chế khả năng ký quỹ tạm ứng tiền mua gỗ khối lượng lớn cho người trồng rừng vào thời điểm giáp hạt.
  • Sản phẩm ở dạng thô: Dăm gỗ vẫn là nguyên liệu trung gian thô cho sản xuất bột giấy; chưa tận dụng phụ phẩm mùn vụn băm dăm để sản xuất viên nén gỗ năng lượng (Wood Pellets).

Hướng phát triển tiếp theo

  • Đầu tư phân xưởng ép viên nén mùn cưa xuất khẩu công suất 30.000 tấn/năm tận dụng 100% vỏ cây và dăm vụn $<4,8$ mm, tăng giá trị gia tăng trên một đơn vị diện tích rừng khai thác.
  • Áp dụng hệ thống cảm biến IoT giám sát nhiệt độ và khí sinh học trong lòng đống dăm lưu kho bãi nhằm phòng chống cháy tự phát và suy thoái chất lượng sợi cellulose.

Đối tượng hưởng lợi

           HỆ SINH THÁI GIÁ TRỊ TỪ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Câu hỏi thường gặp

1. Kích thước và độ ẩm tiêu chuẩn của dăm gỗ xuất khẩu sang Nhật Bản, Hàn Quốc là bao nhiêu?

Kích thước tiêu chuẩn quốc tế yêu cầu dăm gỗ đạt chiều dài từ 10–35 mm chiếm tỷ lệ $\geq 85%$, dăm quá khổ ($>45$ mm) không vượt quá $5%$, mùn vụn và vỏ lá $< 1%$. Độ ẩm giao hàng dao động từ $49-53%$; nếu độ ẩm cao hơn, trọng lượng khô BDMT sẽ giảm, dẫn đến giảm giá trị thanh toán thực tế của lô hàng.

2. Sự khác biệt cốt lõi giữa tấn tươi (GMT) và tấn khô (BDMT) trong thanh toán thương mại quốc tế là gì?

  • GMT (Green Metric Ton): Tấn tươi cân thực tế tại cầu cân, bao gồm trọng lượng gỗ và nước có trong gỗ.
  • BDMT (Bone Dry Metric Ton): Tấn khô tuyệt đối sau khi đã sấy loại bỏ $100%$ độ ẩm theo phương pháp phân tích sấy ở nhiệt độ $105 \pm 2^\circ\text{C}$. Trong hợp đồng xuất khẩu sang các nhà máy giấy lớn, đơn giá luôn được niêm yết bằng USD/BDMT để bảo vệ người mua khỏi việc trả tiền cho lượng nước tồn đọng trong nguyên liệu.

3. Làm thế nào để PP Huế kiểm soát rủi ro tỷ giá khi doanh thu bằng USD nhưng chi phí thu mua bằng VNĐ?

Công ty ký kết các hợp đồng kỳ hạn ngoại hối (Forward Contract) với các ngân hàng thương mại để chốt tỷ giá thanh toán cho các hợp đồng giao hàng sau 3–6 tháng; đồng thời xây dựng điều khoản điều chỉnh giá bán linh hoạt (Currency Adjustment Factor) gắn liền với chỉ số giá bột giấy thế giới PIX Index.

4. Tại sao vị trí đặt nhà máy tại KCN Chân Mây lại mang lại lợi thế cạnh tranh vượt trội?

KCN Chân Mây nằm sát cảng nước sâu Chân Mây (luồng tàu sâu $-14$ m đến $-15$ m), cho phép tiếp nhận trực tiếp tàu chuyên dụng chở dăm trọng tải 30.000–50.000 DWT mà không cần chuyển tải qua sà lan, rút ngắn cung đường vận chuyển nội địa từ xưởng băm ra cầu cảng xuống dưới 3 km, giảm chi phí vận tải bộ hơn 2,5 USD/tấn so với các đối thủ tại nội địa.

5. Yêu cầu kỹ thuật để duy trì chất lượng dăm gỗ khi lưu bãi ngoài trời trong mùa mưa bão miền Trung là gì?

Bãi chứa dăm phải có nền bê tông kiên cố với độ dốc thoát nước tối thiểu $1,5%$, trang bị hệ thống rãnh thu gom nước ngấm; chiều cao đống dăm không vượt quá 12 m để tránh hiện tượng nén khí tăng nhiệt sinh nấm mốc; định kỳ đảo bãi bằng máy xúc lật và sử dụng bạt chuyên dụng phủ bề mặt khi có mưa kéo dài trên 48 giờ.


Kết luận

Đề tài đã hoàn thành việc phân tích chuyên sâu thực trạng sản xuất và xuất khẩu dăm gỗ tại Công ty TNHH Liên Doanh Nguyên Liệu Giấy Huế giai đoạn 2015–2018. Kết quả nghiên cứu khẳng định:

  • Hoạt động xuất khẩu của công ty duy trì đà tăng trưởng vững chắc, đạt kim ngạch 20,45 triệu USD vào năm 2018 (tăng 44,01% so với 2015).
  • Năng suất lao động và cơ cấu tổ chức được tối ưu hóa rõ rệt: giảm 17,78% tỷ trọng lao động gián tiếp và nâng tỷ trọng nhân sự có trình độ đại học lên 25,89%.
  • Hệ thống công thức tính toán tài chính và chuyển đổi BDMT được chuẩn hóa, giúp kiểm soát chính xác hiệu quả kinh tế xuất khẩu ($H_x = 1,169$) và tỷ suất sinh lời trên chi phí đạt 16,9%.

Việc triển khai đồng bộ các giải pháp về kiểm soát kỹ thuật băm dăm, liên kết phát triển rừng trồng chứng chỉ FSC và nâng cấp công nghệ logistics tại Cảng Chân Mây sẽ là tiền đề quyết định giúp PP Huế mở rộng thị phần bền vững tại khu vực Đông Á và đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Thừa Thiên Huế.