Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu dăm gỗ của Công ty TNHH liên doanh nguyên liệu giấy Huế" do sinh viên Nguyễn Văn Lành thực hiện (chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, niên khóa 2015 – 2019, người hướng dẫn khoa học: ThS. Nguyễn Uyên Thương) giải quyết bài toán nâng cao năng lực thương mại quốc tế tại một doanh nghiệp chế biến lâm sản xuất khẩu trên địa bàn miền Trung.

Bối cảnh thực tiễn được tác giả nêu rõ xuất phát từ tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng của Việt Nam. Việc tham gia Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), cùng các Hiệp định thương mại tự do (FTA) song phương và đa phương — đặc biệt là FTA Việt Nam – Hàn Quốc và tiến trình đàm phán Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP/TPP) — đã mở rộng thị trường tiêu thụ lâm sản ra toàn cầu. Theo Báo cáo xuất nhập khẩu Việt Nam năm 2017 do Bộ Công Thương công bố, Việt Nam thiết lập quan hệ thương mại với hơn 200 quốc gia, trong đó có 28 thị trường xuất khẩu và 23 thị trường nhập khẩu đạt kim ngạch trên 1 tỷ USD. Đối với các quốc gia đang phát triển có nguồn lao động dồi dào và tài nguyên phong phú, chiến lược hướng về xuất khẩu là công cụ then chốt nhằm tích lũy ngoại tệ, cải thiện cán cân thương mại, chuyển dịch cơ cấu sản xuất và giải quyết việc làm.

Trong bức tranh chung đó, Công ty TNHH liên doanh nguyên liệu giấy Huế (tên giao dịch: PP HUẾ) là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (liên doanh giữa Công ty TNHH Cát Phú – Việt Nam và Công ty Jen Been Chyi Co. – Đài Loan, có quan hệ thương mại với đối tác Hàn Quốc và Nhật Bản). Doanh nghiệp chuyên thu mua, chế biến gỗ nguyên liệu giấy (chủ yếu là tràm keo và bạch đàn) thành dăm gỗ xuất khẩu và đầu tư phát triển rừng trồng. Trước áp lực cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp xuất khẩu cùng ngành trong nước và biến động của thị trường thế giới, công ty cần đánh giá toàn diện hoạt động xuất khẩu giai đoạn 2015 – 2018 nhằm nhận diện điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức, từ đó hoạch định phương án tăng trưởng hiệu quả.

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Phân tích hiệu quả hoạt động xuất khẩu dăm gỗ của Công ty TNHH liên doanh nguyên liệu giấy Huế, trên cơ sở đó định hướng và đề xuất hệ thống giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu, nâng cao kết quả kinh doanh của công ty.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến hoạt động xuất khẩu dăm gỗ của doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu.
    2. Phân tích thực trạng hoạt động xuất khẩu dăm gỗ của Công ty TNHH liên doanh nguyên liệu giấy Huế giai đoạn 2015 – 2018.
    3. Định hướng và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu dăm gỗ tại đơn vị trong giai đoạn tiếp theo.

Câu hỏi nghiên cứu:

  1. Thực trạng hoạt động xuất khẩu dăm gỗ của Công ty TNHH liên doanh nguyên liệu giấy Huế trong giai đoạn 2015 – 2018 diễn biến như thế nào?
  2. Những nhân tố bên trong và bên ngoài nào ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động xuất khẩu dăm gỗ của công ty?
  3. Cần thực hiện các giải pháp quản trị và thương mại nào để đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu dăm gỗ của Công ty TNHH liên doanh nguyên liệu giấy Huế trong tương lai?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ hoạt động xuất khẩu dăm gỗ của Công ty TNHH liên doanh nguyên liệu giấy Huế.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực hiện tại trụ sở và nhà máy của Công ty TNHH liên doanh nguyên liệu giấy Huế, Khu công nghiệp Chân Mây, xã Lộc Tiến, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp phản ánh hoạt động của doanh nghiệp được thu thập từ năm 2015 đến năm 2018; số liệu tổng quan ngành lâm sản Việt Nam và tỉnh Thừa Thiên Huế được cập nhật trong giai đoạn 2015 đến tháng 9 năm 2018 (và tháng 10 năm 2017).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập hệ thống cơ sở lý luận chặt chẽ về thương mại quốc tế và quản trị kinh doanh xuất khẩu, sử dụng các văn bản pháp luật, giáo trình chuẩn mực và mô hình phân tích kinh tế:

  • Khái niệm và quy định pháp lý: Căn cứ theo Điều 28 Luật Thương mại năm 2005 (Nhà xuất bản Tư pháp, 2005), xuất khẩu hàng hóa được xác định là việc đưa hàng hóa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng.
  • Hình thức xuất khẩu: Dựa trên giáo trình "Kỹ thuật kinh doanh xuất nhập khẩu" của GS. Võ Thanh Thu (2011), tác giả phân loại và làm rõ 6 phương thức giao dịch xuất khẩu: xuất khẩu trực tiếp, xuất khẩu ủy thác, buôn bán đối lưu (Counter-trade), xuất khẩu tại chỗ, gia công xuất khẩu, và tái xuất khẩu (bao gồm chuyển khẩu và tạm nhập tái xuất).
  • Quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu: Khái quát hóa chu trình 9 bước bao gồm: (1) Xin giấy phép xuất khẩu; (2) Chuẩn bị hàng hóa; (3) Kiểm tra chất lượng hàng hóa; (4) Thuê tàu/phương tiện vận chuyển; (5) Mua bảo hiểm; (6) Làm thủ tục hải quan; (7) Giao hàng lên tàu (FOB); (8) Làm thủ tục thanh toán quốc tế; (9) Giải quyết khiếu nại, tranh chấp phát sinh (nếu có).
  • Mô hình phân tích áp lực cạnh tranh: Vận dụng mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael E. Porter (1996) để đánh giá môi trường ngành dăm gỗ: đối thủ cạnh tranh hiện tại trong ngành, nguy cơ từ đối thủ tiềm năng mới gia nhập, quyền lực thương lượng của nhà cung ứng (chủ rừng, thương lái thu mua), quyền lực thương lượng của khách hàng quốc tế, và áp lực từ sản phẩm thay thế (viên nén gỗ, bột giấy nhân tạo).
  • Chỉ tiêu kinh tế đánh giá hiệu quả xuất khẩu: Dẫn chiếu theo tài liệu "Phân tích kinh tế trong doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu" của Nguyễn Quang Hùng (2010), khóa luận ứng dụng các công thức tính toán:
    • Doanh thu xuất khẩu: $TR = P \times Q$ (trong đó $P$ là giá FOB, $Q$ là sản lượng xuất khẩu).
    • Lợi nhuận xuất khẩu: $\text{Lợi nhuận} = TR - TC$.
    • Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu: $p = \frac{P}{TR} \times 100%$.
    • Tỷ suất lợi nhuận trên chi phí: $p = \frac{P}{TC} \times 100%$.
    • Hiệu quả tương đối của xuất khẩu: $H_x = \frac{T_x}{C_x}$ ($T_x$ là doanh thu ngoại tệ, $C_x$ là chi phí nội tệ tính đến cảng xuất hàng).
    • Doanh lợi xuất khẩu: $D_x = \frac{T_x - C_x}{C_x} \times 100%$.
    • Tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu (TSNTXK): Lượng bản tệ chi ra để thu về một đơn vị ngoại tệ, so sánh với tỷ giá hối đoái thực tế (TGHĐ).

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp nội bộ: Thu thập từ các phòng ban chức năng của công ty (Phòng Kế toán tài chính, Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Kinh doanh xuất nhập khẩu, Phòng Nghiệm thu) bao gồm báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, hồ sơ hải quan, chứng từ giao nhận và bảng thống kê lao động giai đoạn 2015 – 2018.
    • Dữ liệu thứ cấp bên ngoài: Số liệu thống kê từ Tổng cục Hải quan, Tổng cục Thống kê, Báo cáo xuất nhập khẩu của Bộ Công Thương, Sở Công Thương tỉnh Thừa Thiên Huế, Cổng thông tin điện tử tỉnh Thừa Thiên Huế, các tạp chí chuyên ngành kinh tế – lâm nghiệp và nguồn tài liệu thư viện Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Áp dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh (tuyệt đối và tương đối) nhằm đánh giá xu hướng biến động của các chỉ tiêu qua chuỗi thời gian; phương pháp phỏng vấn trực tiếp đối với nhà cung ứng nguyên liệu lâm sản đầu vào của công ty.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương 1 tập trung hệ thống hóa khung lý luận về vai trò của hoạt động xuất khẩu đối với nền kinh tế thế giới, nền kinh tế quốc gia và từng doanh nghiệp. Tác giả chỉ rõ các nhân tố chi phối hoạt động xuất khẩu gồm:

  • Nhân tố vĩ mô và môi trường bên ngoài: Chính sách kinh tế – xã hội định hướng xuất khẩu; thể chế chính trị và hệ thống luật pháp quốc tế/quốc gia; cơ sở hạ tầng giao thông và hệ thống cảng biển; sự tiến bộ của công nghệ thông tin – viễn thông; áp lực cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong nước.
  • Nhân tố vi mô bên trong doanh nghiệp: Năng lực của ban điều hành; cơ chế tổ chức bộ máy; trình độ nghiệp vụ của đội ngũ nhân sự; quy mô vốn và năng lực tài chính.

Về cơ sở thực tiễn, chương 1 phản ánh bức tranh phát triển của ngành gỗ và sản phẩm gỗ (G&SPG) Việt Nam giai đoạn 2015 – 2018:

  • Tốc độ tăng trưởng bình quân của ngành đạt khoảng 13%/năm tính từ năm 2010. Nếu năm 2015 lâm sản Việt Nam chỉ có mặt tại 60 quốc gia và vùng lãnh thổ với kim ngạch 6,89 tỷ USD, thì đến năm 2018 đã xuất khẩu tới 120 quốc gia, đưa Việt Nam lên vị trí số 1 Đông Nam Á, thứ 2 châu Á và thứ 5 thế giới về xuất khẩu đồ gỗ (chiếm khoảng 6% thị phần toàn cầu).
  • Năm 2016, kim ngạch xuất khẩu G&SPG đạt gần 7 tỷ USD (khối FDI đạt 3,3 tỷ USD, chiếm 47,37%). Năm 2017 đạt mốc kỷ lục 7,66 tỷ USD, tăng 10% so với năm 2016. Trong 9 tháng đầu năm 2018, kim ngạch đạt 6,37 tỷ USD (tăng 14,4% so với cùng kỳ 2017), riêng sản phẩm gỗ chế biến đạt 4,44 tỷ USD (chiếm 69,76%).

Bảng dưới đây tổng hợp diễn biến kim ngạch xuất khẩu G&SPG của Việt Nam sang các thị trường trọng điểm giai đoạn 2015 – 2017 được tác giả trích dẫn từ nguồn Tổng cục Hải quan:

Thị trường Năm 2015 (Triệu USD) Năm 2016 (Triệu USD) Năm 2017 (Triệu USD) Tăng trưởng 2016/2015 (%) Tăng trưởng 2017/2016 (%)
Mỹ 2.642,03 2.825,12 3.267,17 6,93 15,67
Trung Quốc 982,66 1.020,24 1.070,35 3,82 5,04
Nhật Bản 1.042,44 980,63 1.022,70 -5,93 4,37
Hàn Quốc 495,53 575,10 665,24 16,06 15,89
Anh 287,14 307,16 290,55 6,97 -5,37
Australia 157,29 169,23 169,29 7,60 0,12
Tổng kim ngạch — — 7.658,72 — 9,97

Tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, kim ngạch xuất khẩu gỗ năm 2015 đạt 69,47 triệu USD (chiếm tỷ trọng 10,4% tổng giá trị xuất khẩu toàn tỉnh). Đến 10 tháng đầu năm 2017, tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa toàn tỉnh đạt 667,30 triệu USD, trong đó khối doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đóng góp 390,47 triệu USD.

Chương 2: Đánh giá tình hình xuất khẩu dăm gỗ của Công ty TNHH liên doanh nguyên liệu giấy Huế

Chương 2 trình bày chi tiết về thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và cơ cấu quản lý của doanh nghiệp:

  • Lịch sử hình thành: Công ty được UBND tỉnh Thừa Thiên Huế cấp Giấy phép đầu tư số 10/GP-TTH ngày 03/04/2003, khởi công xây dựng nhà máy ngày 19/05/2003 tại KCN Chân Mây (xã Lộc Tiến, huyện Phú Lộc). Đến tháng 07/2003, công ty bắt đầu thu mua nguyên liệu gỗ tràm keo và bạch đàn; tháng 10/2003 chính thức vận hành với 120 cán bộ công nhân viên ban đầu. Năm 2016, công ty đổi tên thành Công ty TNHH Liên Doanh Nguyên Liệu Giấy Huế. Mã số thuế doanh nghiệp là 3300354453, vốn điều lệ đăng ký là 12.000 VNĐ (theo số liệu ghi nhận trong hồ sơ doanh nghiệp của khóa luận).
  • Đặc điểm kỹ thuật chế biến: Gỗ nguyên liệu thu mua từ rừng trồng chu kỳ ngắn (5 – 7 năm). Quy trình chế biến yêu cầu dăm gỗ thành phẩm có kích thước tiêu chuẩn 3 cm; độ ẩm bình quân mùa khô từ 49% đến 52%, mùa mưa từ 53% đến 55%; hoàn toàn không lẫn vỏ cây và lá tạp chất để tránh ẩm mốc, suy giảm phẩm cấp. Dây chuyền chế biến vận hành liên tục quanh năm.
  • Cơ cấu bộ máy quản lý: Tổ chức theo cấu trúc trực tuyến – chức năng, đứng đầu là Giám đốc phụ trách chung, hỗ trợ bởi Phó Giám đốc điều hành trực tiếp 4 phòng ban nghiệp vụ (Phòng Kế toán tài chính, Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Kinh doanh XNK, Phòng Nghiệm thu) cùng Phân xưởng sản xuất (gồm Tổ sản xuất 1, Tổ sản xuất 2, Tổ sản xuất 3 và Tổ Cơ khí).
  • Tình hình lao động: Nhân sự công ty duy trì ổn định quanh mức 110 – 114 người trong giai đoạn 2015 – 2018.

Bảng số liệu tổng hợp cơ cấu lao động của công ty giai đoạn 2015 – 2018 từ Phòng Tổ chức hành chính:

Tiêu chí phân loại Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 So sánh 2016/2015 (+/-) So sánh 2017/2016 (+/-) So sánh 2018/2017 (+/-)
Tổng số lao động (người) 114 110 109 112 -4 -1 +3
1. Theo giới tính:
- Nam 75 73 72 74 -2 -1 +2
- Nữ 39 37 37 38 -2 0 +1
2. Theo trình độ học vấn:
- Đại học và trên đại học 23 25 25 29 +2 0 +4
- Cao đẳng, trung cấp 42 40 41 44 -2 +1 +3
- Lao động phổ thông 49 45 43 39 -4 -2 -4
3. Theo tính chất công việc:
- Lao động trực tiếp 69 69 71 75 0 +2 +4
- Lao động gián tiếp 45 41 38 37 -4 -3 -1

Cơ cấu lao động cho thấy tỷ trọng nhân sự có trình độ đại học tăng dần (từ 23 người năm 2015 lên 29 người năm 2018), lao động trực tiếp sản xuất tăng từ 69 lên 75 người nhằm phục vụ công suất chế biến, trong khi lao động phổ thông và lao động gián tiếp giảm bớt để tinh giản chi phí vận hành.

Chương 2 đi sâu phân tích thị trường xuất khẩu trọng điểm (Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan), kim ngạch xuất khẩu trực tiếp, tiến độ ký kết và thanh lý hợp đồng ngoại thương qua các năm. Đồng thời, tác giả đánh giá hiệu quả kinh doanh qua các chỉ tiêu tài chính, tỷ suất doanh thu/chi phí, tỷ suất ngoại tệ xuất khẩu và phân tích các áp lực đe dọa (Threats) trong hoạt động xuất khẩu theo khung lý thuyết Porter.

Chương 3: Định hướng và giải pháp đề xuất nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu dăm gỗ của Công ty TNHH liên doanh nguyên liệu giấy Huế

Trên cơ sở phân tích thực trạng, chương 3 vạch ra định hướng trung và dài hạn của công ty trong việc giữ vững thị phần và mở rộng thị trường quốc tế. Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp quản trị chiến lược:

  1. Giải pháp về nguồn vốn: Cân đối nguồn vốn tự có và vốn vay thương mại; tối ưu hóa vòng quay vốn lưu động để đảm bảo nguồn tiền thu mua nguyên liệu theo mùa vụ, giảm chi phí lãi vay ngân hàng.
  2. Giải pháp ổn định nguồn nguyên liệu đầu vào: Xây dựng mô hình liên kết bền vững với các hộ trồng rừng, hợp tác xã lâm nghiệp tại Thừa Thiên Huế và khu vực lân cận; đầu tư mở rộng vườn ươm giống cây chất lượng cao (tràm keo, bạch đàn); áp dụng chính sách ứng vốn, hỗ trợ kỹ thuật và cam kết giá thu mua bao tiêu nhằm hạn chế cạnh tranh từ thương lái tự do.
  3. Giải pháp củng cố và phát triển thị trường xuất khẩu: Duy trì quan hệ đối tác truyền thống tại các thị trường trọng điểm (Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan); nâng cao năng lực đàm phán hợp đồng thương mại quốc tế; tìm kiếm khách hàng mới nhằm tránh rủi ro phụ thuộc vào một thị trường đơn lẻ.
  4. Giải pháp phát triển nguồn nhân lực: Tổ chức các khóa đào tạo nâng cao chuyên môn về nghiệp vụ ngoại thương, thanh toán quốc tế, Incoterms, quản trị chuỗi cung ứng cho đội ngũ cán bộ kinh doanh; bồi dưỡng tay nghề và kỹ năng an toàn vệ sinh lao động cho công nhân trực tiếp sản xuất.
  5. Giải pháp nâng cao chất lượng sản phẩm: Kiểm soát chặt chẽ quy trình bóc vỏ cây, hiệu chỉnh máy băm dăm đảm bảo kích thước chuẩn 3 cm; tăng cường hệ thống sàng lọc loại bỏ rác, mùn vụn, vỏ cây và lá; kiểm soát độ ẩm đạt mức 49 – 52% (mùa khô) và 53 – 55% (mùa mưa) trước khi bốc dỡ lên tàu nhằm đáp ứng yêu cầu khắt khe của nhà máy giấy nhập khẩu.

Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa dữ liệu chuyên sâu về ngành dăm gỗ: Khóa luận phản ánh chính xác chuỗi số liệu về tình hình xuất khẩu lâm sản của Việt Nam và tỉnh Thừa Thiên Huế trong giai đoạn 2015 – 2018. Dữ liệu làm rõ vị thế thị trường của G&SPG Việt Nam (Mỹ chiếm 43% thị phần xuất khẩu, kế đến là Trung Quốc 14%, Nhật Bản 13%, Hàn Quốc 9% năm 2017).
  • Phân tích chi tiết nguồn lực của doanh nghiệp liên doanh: Cung cấp số liệu cụ thể về cơ cấu lao động qua 4 năm liên tục (2015 – 2018), minh chứng cho sự chuyển dịch chất lượng lao động: nhân sự có trình độ đại học tăng 26,09% (từ 23 lên 29 người), lao động trực tiếp tăng 8,7% (từ 69 lên 75 người), phản ánh định hướng chuẩn hóa kỹ thuật và mở rộng năng lực sản xuất dăm gỗ tại KCN Chân Mây.
  • Làm rõ tiêu chuẩn kỹ thuật đặc thù: Đề tài đưa ra thông số kỹ thuật thực tế của mặt hàng dăm gỗ xuất khẩu làm nguyên liệu sản xuất giấy: quy cách dăm 3 cm, biên độ ẩm kiểm soát theo mùa (49 – 52% mùa khô, 53 – 55% mùa mưa), và yêu cầu loại bỏ tạp chất vỏ, lá.
  • Đóng góp về mặt giải pháp ứng dụng: Hệ thống 5 nhóm giải pháp xuất phát trực tiếp từ các điểm nghẽn của công ty (biến động nguồn cung nguyên liệu gỗ tròn, chi phí vốn, yêu cầu kiểm định chất lượng dăm của đối tác nước ngoài), có giá trị tham khảo thiết thực cho công tác điều hành tại Công ty TNHH liên doanh nguyên liệu giấy Huế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu:

    • Như tác giả đã nêu trong lời cảm ơn, thời gian thực tập tại doanh nghiệp có hạn, kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm thực tế của sinh viên còn hạn chế nên một số nội dung phân tích chưa thể bao quát toàn diện mọi khía cạnh vĩ mô.
    • Về mặt dữ liệu và phương pháp: Nguồn số liệu tài chính chủ yếu dựa trên các báo cáo thứ cấp nội bộ do công ty cung cấp; nghiên cứu dừng lại ở phương pháp thống kê mô tả, so sánh tỷ lệ biến động và phỏng vấn định tính nhà cung ứng, chưa áp dụng các mô hình định lượng phức tạp (như hồi quy đa biến hay phân tích tương quan) để lượng hóa tác động của từng nhân tố đến kim ngạch xuất khẩu.
    • Phạm vi khảo sát tập trung tại một nhà máy đơn lẻ trên địa bàn Khu công nghiệp Chân Mây (Phú Lộc, Thừa Thiên Huế), chưa so sánh đối chuẩn (benchmarking) sâu với các doanh nghiệp dăm gỗ đối thủ cạnh tranh tại khu vực miền Trung (như Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Trị).
  • Hướng nghiên cứu tiếp:

    • Mở rộng phạm vi đánh giá chuỗi cung ứng lâm sản rừng trồng cấp vùng (Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung) để giải quyết triệt để bài toán nguyên liệu gỗ keo lai, keo tai tượng và bạch đàn.
    • Đánh giá sâu hơn tác động của các tiêu chuẩn chứng chỉ rừng bền vững (như FSC, PEFC) và rào cản kỹ thuật về nguồn gốc gỗ hợp pháp đối với giá trị gia tăng và khả năng tiếp cận thị trường dăm gỗ cao cấp.
    • Nghiên cứu khả năng chuyển đổi hoặc đa dạng hóa sản phẩm sang chế biến sâu (như viên nén năng lượng sinh học, gỗ xẻ thanh, bột giấy) nhằm nâng cao chuỗi giá trị thay vì thuần túy xuất khẩu dăm thô.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo học thuật và thực tiễn cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành: Là tài liệu tham khảo cho sinh viên các ngành Quản trị Kinh doanh, Kinh doanh Quốc tế, Kinh tế Quốc tế và Quản trị Lâm nghiệp khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề về xuất nhập khẩu hàng hóa, quản trị chuỗi cung ứng nguyên liệu chế biến.
  • Người nghiên cứu đề tài xuất khẩu nông lâm sản: Khóa luận cung cấp cấu trúc chuẩn mực về quy trình 9 bước tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu (FOB), phương pháp xác định các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế xuất khẩu ($TR, TC, H_x, D_x$, TSNTXK), và cách vận dụng mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Porter vào ngành gỗ.
  • Cán bộ quản trị doanh nghiệp chế biến dăm gỗ: Các thông số kỹ thuật thực tế (kích thước dăm 3 cm, kiểm soát độ ẩm theo mùa) cùng hệ thống giải pháp liên kết vùng nguyên liệu rừng trồng là tư liệu hữu ích cho việc xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh và quản lý chất lượng tại các nhà máy dăm gỗ xuất khẩu tương tự.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty TNHH liên doanh nguyên liệu giấy Huế được thành lập theo văn bản pháp lý nào và đối tác liên doanh gồm những đơn vị nào?
Công ty được thành lập theo Giấy phép đầu tư số 10/GP-TTH do UBND tỉnh Thừa Thiên Huế cấp ngày 03/04/2003, trên cơ sở hợp tác liên doanh giữa hai pháp nhân: Công ty TNHH Cát Phú (Việt Nam) và Công ty Jen Been Chyi Co. (Đài Loan).

2. Tiêu chuẩn kỹ thuật của sản phẩm dăm gỗ xuất khẩu tại công ty được quy định như thế nào?
Theo quy trình công nghệ của công ty, dăm gỗ chế biến từ cây tràm keo và bạch đàn phải đạt kích thước tiêu chuẩn là 3 cm. Độ ẩm trung bình vào mùa khô kiểm soát ở mức 49 – 52%, vào mùa mưa là 53 – 55%. Sản phẩm tuyệt đối không được lẫn tạp chất như vỏ cây, lá cây để tránh hư hỏng và suy giảm chất lượng trong quá trình lưu kho và vận chuyển đường biển.

3. Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty bao gồm những bộ phận chức năng nào?
Bộ máy công ty vận hành dưới sự chỉ đạo của Giám đốc và Phó Giám đốc, quản lý 4 phòng chuyên môn: Phòng Kế toán tài chính, Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Kinh doanh xuất nhập khẩu, Phòng Nghiệm thu; cùng Phân xưởng sản xuất trực tiếp bao gồm 4 tổ: Tổ sản xuất 1, Tổ sản xuất 2, Tổ sản xuất 3 và Tổ Cơ khí.

4. Xu hướng biến động lao động của công ty trong giai đoạn 2015 – 2018 diễn ra như thế nào?
Tổng quy mô lao động của công ty biến động nhẹ: 114 người (năm 2015) giảm xuống 110 người (năm 2016), 109 người (năm 2017) và tăng lên 112 người (năm 2018). Trong đó, lao động nam chiếm ưu thế (65 – 66%). Chất lượng nhân sự được nâng lên khi lao động có trình độ đại học và trên đại học tăng từ 23 lên 29 người, lao động trực tiếp tăng từ 69 lên 75 người, còn lao động phổ thông giảm từ 49 xuống 39 người.

5. Khóa luận đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào tại Chương 3?
Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể: (1) Quản trị và huy động nguồn vốn; (2) Ổn định và mở rộng vùng nguyên liệu gỗ đầu vào; (3) Củng cố thị trường xuất khẩu truyền thống và tìm kiếm thị trường mới; (4) Phát triển nguồn nhân lực thông qua đào tạo nghiệp vụ ngoại thương; (5) Nâng cao chất lượng sản phẩm dăm gỗ và kiểm soát kỹ thuật chế biến.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Văn Lành đã hoàn thành mục tiêu nghiên cứu thông qua việc hệ thống hóa cơ sở lý luận xuất khẩu và phản ánh thực trạng sản xuất, kinh doanh dăm gỗ tại Công ty TNHH liên doanh nguyên liệu giấy Huế giai đoạn 2015 – 2018. Dựa trên số liệu thứ cấp nội bộ kết hợp với phân tích môi trường ngành lâm sản Việt Nam, công trình đã nhận diện các điểm nghẽn về nguyên liệu, lao động và năng lực cạnh tranh quốc tế của doanh nghiệp. Hệ thống 5 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính khả thi, gắn liền với điều kiện thực tế của địa bàn Thừa Thiên Huế, cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho công tác quản trị xuất khẩu lâm sản.