Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong quản trị doanh nghiệp, nguồn vốn cùng với nhân lực là hai yếu tố trọng yếu quyết định trực tiếp đến năng lực duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh và vị thế cạnh tranh trên thương trường. Khi nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và đẩy mạnh tự do hóa thương mại, yêu cầu tối ưu hóa nguồn lực tài chính, giảm thiểu chi phí sử dụng vốn và đẩy nhanh tốc độ thanh toán trở thành đòi hỏi cấp bách. Đối với các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực xây dựng và duy tu kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đặc thù sản xuất phụ thuộc nhiều vào chu kỳ công trình, nguồn vốn đầu tư công và điều kiện tự nhiên khắc nghiệt. Xuất phát từ bối cảnh đó, khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ngô Thị Bảo Thoa (Khoa Kinh tế và Phát triển, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế) đã lựa chọn nghiên cứu đề tài: "Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần Đường bộ I Thừa Thiên Huế giai đoạn 2012 - 2014".
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:
- Mục tiêu chung: Phân tích thực trạng và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần Đường bộ I Thừa Thiên Huế thông qua hệ thống chỉ tiêu tài chính, từ đó đánh giá mặt tích cực, nhận diện các hạn chế và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị vốn.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về vốn, nguồn vốn và vai trò của vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Phân tích thực trạng huy động, phân bổ và sử dụng vốn tại công ty trong giai đoạn 2012 – 2014.
- Phân tích hệ thống chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn tổng hợp, vốn cố định và vốn lưu động.
- Đề xuất các nhóm giải pháp kinh tế - quản trị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả quản lý và sử dụng vốn kinh doanh tại doanh nghiệp, bao gồm cơ cấu tài sản, cơ cấu nguồn vốn, hiệu quả sử dụng vốn cố định và vốn lưu động.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Công ty Cổ phần Đường bộ I Thừa Thiên Huế (địa chỉ: số 19 Nguyễn Huệ, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế).
- Phạm vi thời gian: Số liệu kế toán và kết quả sản xuất kinh doanh được thu thập và phân tích trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2012 đến năm 2014.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các chỉ tiêu tài chính phản ánh cấu trúc vốn, khả năng thanh toán, vòng quay tài sản, sức sản xuất, sức sinh lời của vốn cố định và tốc độ luân chuyển vốn lưu động.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận tiếp cận phạm trù vốn kinh doanh từ nhiều góc độ lý thuyết kinh tế kinh điển và hiện đại:
- Quan điểm của Karl Marx: Dưới góc độ sản xuất, vốn là tư bản – yếu tố đem lại giá trị thặng dư và là đầu vào của quá trình sản xuất vật chất.
- Quan điểm của Paul Samuelson: Đất đai và lao động là yếu tố sơ khai, trong khi vốn là hàng hóa lâu bền do quá trình sản xuất tạo ra nhằm phục vụ hữu ích cho các chu kỳ sản xuất tiếp theo.
- Quan điểm của David Begg: Vốn được phân định thành vốn hiện vật (hàng hóa dự trữ cho sản xuất) và vốn tài chính (tiền tệ và tài sản giấy tờ có giá).
- Khái niệm tổng quát: Vốn doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản, vật tư đưa vào sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời. Tiền tệ chỉ trở thành vốn khi đại diện cho lượng hàng hóa có thực, tích tụ đến quy mô nhất định và tham gia vào quá trình vận động sinh lời.
Khóa luận phân loại vốn theo hai tiêu thức chính:
- Theo đặc điểm luân chuyển: Vốn cố định (giá trị bằng tiền của tài sản cố định hữu hình và vô hình, tham gia nhiều chu kỳ sản xuất và chuyển dịch giá trị dần qua khấu hao) và Vốn lưu động (toàn bộ giá trị tài sản lưu động và vốn trong lưu thông, chu chuyển hoàn toàn qua một chu kỳ kinh doanh).
- Theo nguồn hình thành: Nợ phải trả (nghĩa vụ tài chính ngắn hạn, trung và dài hạn) và Nguồn vốn chủ sở hữu (vốn góp, thặng dư vốn cổ phần, các quỹ và lợi nhuận chưa phân phối).
Hệ thống công thức chỉ tiêu tài chính được tác giả xây dựng bao gồm:
- Chỉ tiêu khái quát:
$$\text{Tỉ suất đầu tư} = \frac{\text{Giá trị tài sản cố định}}{\text{Tổng tài sản}} \times 100%$$
$$\text{Tỉ số nợ} = \frac{\text{Tổng số nợ}}{\text{Tổng nguồn vốn chủ sở hữu}} \times 100%$$
$$\text{Tỉ suất tài trợ} = \frac{\text{Nguồn vốn chủ sở hữu}}{\text{Tổng nguồn vốn}} \times 100%$$
$$\text{Vốn lưu động thường xuyên} = \text{Vốn dài hạn} - \text{Tài sản cố định} = \text{Tài sản lưu động} - \text{Nợ ngắn hạn}$$
$$\text{Khả năng thanh toán hiện thời} = \frac{\text{Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$$
$$\text{Khả năng thanh toán nhanh} = \frac{\text{Tài sản lưu động} - \text{Hàng tồn kho}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$$
$$\text{Khả năng thanh toán bằng tiền} = \frac{\text{Tiền} + \text{Đầu tư ngắn hạn}}{\text{Nợ ngắn hạn}}$$
- Chỉ tiêu hiệu quả vốn cố định: Sức sản xuất của vốn cố định (Doanh thu thuần / Vốn cố định bình quân); Sức sinh lời của vốn cố định (Lợi nhuận ròng / Vốn cố định bình quân); Suất hao phí vốn cố định (Vốn cố định bình quân / Lợi nhuận sau thuế); Hàm lượng vốn cố định (Vốn cố định bình quân / Doanh thu thuần).
- Chỉ tiêu hiệu quả vốn lưu động: Số vòng quay vốn lưu động (Doanh thu thuần / Vốn lưu động bình quân); Kỳ luân chuyển (Số ngày trong kỳ / Số vòng quay); Mức đảm nhiệm vốn lưu động (Vốn lưu động bình quân / Doanh thu thuần); Mức doanh lợi vốn lưu động (Lợi nhuận ròng / Vốn lưu động bình quân).
Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp được trích xuất từ Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) giai đoạn 2012 – 2014 tại Phòng Kế toán – Tài vụ và Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật Vật tư của công ty; số liệu sơ cấp thu thập thông qua trao đổi, phỏng vấn cán bộ nhân viên tại đơn vị.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Phương pháp thống kê kinh tế để tổng hợp số liệu theo chuỗi thời gian; phương pháp so sánh (so sánh tuyệt đối, so sánh tương đối và so sánh liên hoàn qua các năm); phương pháp phân tích tỷ số tài chính kết hợp liên hệ thực tiễn quản lý.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu
Chương này tập trung trình bày hệ thống lý thuyết về vốn kinh doanh, phương pháp đánh giá tài chính và cơ sở thực tiễn ngành. Tác giả phân tích các nhân tố tác động đến hiệu quả sử dụng vốn:
- Nhân tố khách quan: Tác động của lạm phát làm hao hụt quy mô tái sản xuất của vốn; tốc độ phát triển khoa học công nghệ gây hao mòn vô hình nhanh ở máy móc thiết bị; rủi ro biến động giá nguyên vật liệu và thiên tai lũ lụt tại miền Trung làm gián đoạn thi công công trình đường bộ.
- Nhân tố chủ quan: Trình độ tổ chức quản lý của ban điều hành; độ chính xác trong công tác xác định nhu cầu vốn; tính tối ưu của phương án đầu tư; ý thức tiết kiệm vật tư của người lao động; hiệu quả công tác quản lý công nợ và thu hồi nợ dây dưa.
Về cơ sở thực tiễn, tác giả nêu bật vai trò của mạng lưới hạ tầng đường bộ đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam và địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, khẳng định vị trí của đơn vị dịch vụ công ích trong quản lý, duy tu hệ thống giao thông địa phương.
Chương 2: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đường bộ I Thừa Thiên Huế
Chương 2 là phần cốt lõi của khóa luận, phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động và cấu trúc tài chính của công ty qua 3 năm:
- Khái quát đơn vị: Tiền thân là Công ty TNHH Nhà nước Một thành viên Bảo trì đường bộ Thừa Thiên Huế, chuyển đổi sang công ty cổ phần theo Quyết định số 1371/QĐ-UB ngày 09/07/2009 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế; Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3300100441 ngày 04/08/2009. Vốn điều lệ đến 31/12/2014 là 12 tỷ đồng. Cơ cấu tổ chức gồm 4 phòng ban chuyên môn (Tổ chức – Hành chính, Kế hoạch – Kỹ thuật Vật tư, Quản lý giao thông, Kế toán tài vụ) và 11 đơn vị trực thuộc (Xí nghiệp Đường bộ 101 đến 106, Xí nghiệp Thi công Cơ giới, 3 Xí nghiệp Xây dựng Công trình 1, 2, 3 và Phòng thí nghiệm LAS-XD1055).
- Tình hình lao động (Bảng 1 trong văn bản): Tổng lao động năm 2012 là 180 người, năm 2013 giữ 180 người, đến năm 2014 giảm xuống 167 người (giảm 13 người, tương ứng giảm 7,22%). Lao động nam chiếm tỷ lệ áp đảo trên 83% do đặc thù ngành cầu đường nặng nhọc. Lao động trực tiếp chiếm trên 82% tổng số lao động (năm 2014 là 85%). Về trình độ: năm 2014 có 1 thạc sĩ (0,6%), 48 người có trình độ đại học - cao đẳng (28,7%), 62 người trình độ trung cấp (37,1%) và 56 lao động chưa qua đào tạo (33,6%, giảm so với mức 36,6% của năm 2012).
- Quy mô và cơ cấu tài sản (Bảng 2 trong văn bản): Tổng tài sản biến động phức tạp: đạt 54.108,30 triệu đồng năm 2012; giảm xuống 41.182,04 triệu đồng năm 2013 (giảm 23,89%); tăng trở lại 47.629,60 triệu đồng năm 2014 (tăng 15,66%). Tài sản ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng chi phối (90,50% năm 2012; 89,49% năm 2013; 92,84% năm 2014). Đáng chú ý, các khoản phải thu năm 2014 tăng vọt lên 29.003,50 triệu đồng, chiếm tới 60,90% tổng tài sản. Ngược lại, hàng tồn kho giảm mạnh từ 12.190,20 triệu đồng (2012) xuống 10.144,09 triệu đồng (2013) và còn 4.908,69 triệu đồng (2014), cho thấy sự giải phóng đáng kể vốn tồn đọng. Tài sản dài hạn liên tục giảm từ 5.140,32 triệu đồng (2012) xuống 4.330,04 triệu đồng (2013) và 3.412,04 triệu đồng (2014) do công ty thực hiện trích khấu hao tài sản cố định mà chưa đầu tư mua sắm tài sản mới tương ứng.
- Quy mô và cơ cấu nguồn vốn (Bảng 3 và Bảng 4 trong văn bản): Nợ phải trả chiếm tỷ trọng cao: 33.710,50 triệu đồng năm 2012 (62,30%); 20.508,60 triệu đồng năm 2013 (49,80%); 26.991,51 triệu đồng năm 2014 (56,67%). Trong đó, nợ ngắn hạn chiếm trên 97% nợ phải trả. Vốn chủ sở hữu đạt 20.397,80 triệu đồng năm 2012; tăng lên 20.673,44 triệu đồng năm 2013 và điều chỉnh nhẹ về 20.638,09 triệu đồng năm 2014. Tỉ suất tự tài trợ biến động từ 37,70% (2012) lên 50,20% (2013) rồi hạ xuống 43,33% (2014).
- Kết quả hoạt động kinh doanh (Bảng 5 trong văn bản): Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng trưởng ổn định qua từng năm: từ 80.753,19 triệu đồng (2012) lên 85.578,36 triệu đồng (2013, tăng 5,98%) và đạt 98.628,71 triệu đồng (2014, tăng 15,31%). Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế lại biến động thất thường: từ 2.943,06 triệu đồng năm 2012 giảm xuống 2.437,67 triệu đồng năm 2013 (giảm 17,17%), sau đó tăng nhẹ lên 2.592,80 triệu đồng năm 2014 (tăng 6,36%). Nguyên nhân do doanh thu tài chính giảm mạnh (từ 1.604,41 triệu đồng năm 2012 xuống còn 604,11 triệu đồng năm 2014), cùng với việc giá vốn hàng bán và chi phí quản lý doanh nghiệp duy trì ở mức cao.
- Hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh (Bảng 6 trong văn bản): Vòng quay tài sản tăng từ 1,49 vòng (2012) lên 2,08 vòng (2013) và đạt 2,07 vòng (2014). Tỉ suất lợi nhuận vốn kinh doanh đạt 14,43% năm 2012, giảm xuống 11,79% năm 2013 và phục hồi lên 12,56% năm 2014. Hệ số sinh lời doanh thu (ROS) giảm dần từ 3,64% (2012) xuống 2,85% (2013) và 2,63% (2014). Hệ số sinh lời tổng tài sản (ROA) đạt 5,44% năm 2012, tăng lên 5,92% năm 2013 và trở về 5,44% năm 2014.
- Đánh giá thuận lợi và khó khăn: Đơn vị nhận được sự chỉ đạo sát sao của Sở Giao thông Vận tải và UBND tỉnh Thừa Thiên Huế, sở hữu mạng lưới 9 văn phòng tại 6 huyện, 2 thị xã và thành phố Huế. Tuy nhiên, doanh nghiệp chịu áp lực lớn từ Nghị quyết 11/CP ngày 24/02/2011 về thắt chặt đầu tư công; quyết định của Sở Xây dựng giảm 12% phụ cấp không ổn định và giảm lương tối thiểu làm giảm 20% lao động so với năm 2012; thời tiết mưa lũ miền Trung kéo dài từ tháng 10 đến tháng 12 gây chậm tiến độ thi công công trình đất và san lấp mặt bằng.
Chương 3: Định hướng và giải pháp
Tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm tháo gỡ điểm nghẽn tài chính tại công ty:
- Xây dựng chiến lược kinh doanh: Định hình mục tiêu phù hợp với cơ chế đấu thầu công khai trong bảo trì đường bộ và xây dựng cơ bản.
- Tổ chức tốt quá trình sản xuất kinh doanh: Rút ngắn thời gian thi công, kiểm soát định mức tiêu hao nguyên vật liệu nhằm hạ giá thành công trình.
- Đối với lao động: Bố trí cơ cấu lao động hợp lý, nâng cao tỷ lệ công nhân kỹ thuật qua đào tạo, hoàn thiện chính sách trả lương và đãi ngộ để tạo động lực làm việc.
- Giảm sự chiếm dụng vốn của khách hàng: Đây là giải pháp then chốt nhằm xử lý khoản nợ phải thu chiếm tới 60,9% tài sản. Cần áp dụng quy chế thanh toán chặt chẽ, ràng buộc tiến độ giải ngân theo từng giai đoạn nghiệm thu công trình.
- Tăng nguồn vốn chủ sở hữu: Bổ sung vốn từ lợi nhuận giữ lại, xem xét phát hành thêm cổ phần để cải thiện tiềm lực tài chính và giảm sự lệ thuộc vào các khoản nợ vay.
- Tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động: Tối ưu hóa khâu mua sắm vật tư, cân đối lượng tiền mặt dự trữ hợp lý nhằm tránh tình trạng vốn bị đóng băng hoặc thiếu thanh khoản cục bộ.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận tổng hợp các số liệu tài chính thực tế tại công ty qua bảng tổng hợp sau:
| Chỉ tiêu tài chính |
Đơn vị tính |
Năm 2012 |
Năm 2013 |
Năm 2014 |
| Doanh thu thuần |
Triệu đồng |
80.753,19 |
85.578,36 |
98.628,71 |
| Giá vốn hàng bán |
Triệu đồng |
73.541,75 |
78.431,64 |
90.965,04 |
| Lợi nhuận trước thuế |
Triệu đồng |
3.713,19 |
3.250,23 |
3.324,11 |
| Lợi nhuận sau thuế |
Triệu đồng |
2.943,06 |
2.437,67 |
2.592,80 |
| Tổng tài sản (Tổng nguồn vốn) |
Triệu đồng |
54.108,30 |
41.182,04 |
47.629,60 |
| Tài sản ngắn hạn |
Triệu đồng |
48.967,98 |
36.852,00 |
44.217,56 |
| - Các khoản phải thu |
Triệu đồng |
18.183,96 |
15.288,86 |
29.003,50 |
| - Hàng tồn kho |
Triệu đồng |
12.190,20 |
10.144,09 |
4.908,69 |
| Tài sản dài hạn (TSCĐ là chủ yếu) |
Triệu đồng |
5.140,32 |
4.330,04 |
3.412,04 |
| Nợ phải trả (Nợ ngắn hạn là chủ yếu) |
Triệu đồng |
33.710,50 |
20.508,60 |
26.991,51 |
| Nguồn vốn chủ sở hữu |
Triệu đồng |
20.397,80 |
20.673,44 |
20.638,09 |
| Vòng quay tổng tài sản |
Vòng |
1,49 |
2,08 |
2,07 |
| Tỉ suất lợi nhuận vốn kinh doanh |
% |
14,43 |
11,79 |
12,56 |
| Hệ số sinh lời doanh thu (ROS) |
% |
3,64 |
2,85 |
2,63 |
| Hệ số sinh lời tổng tài sản (ROA) |
% |
5,44 |
5,92 |
5,44 |
Kết quả chính và đóng góp của khóa luận:
- Phản ánh rõ xu hướng tăng trưởng doanh thu (đạt 98.628,71 triệu đồng năm 2014) và cải thiện vòng quay tài sản (từ 1,49 vòng lên trên 2,07 vòng), cho thấy năng lực tạo doanh thu từ tài sản được nâng cao.
- Nhận diện chính xác rủi ro tài chính nghiêm trọng của công ty: sự bùng nổ của các khoản phải thu vào năm 2014 (đạt 29.003,50 triệu đồng, chiếm 60,9% tổng tài sản), phản ánh tình trạng vốn bị các chủ đầu tư và đối tác chiếm dụng kéo dài.
- Chỉ rõ sự mất cân đối trong cơ cấu nợ khi nợ ngắn hạn chiếm trên 97% nợ phải trả, trong khi tỷ suất sinh lời trên doanh thu giảm dần (từ 3,64% xuống 2,63%), cảnh báo áp lực thanh khoản thường trực đối với doanh nghiệp.
- Cung cấp luận cứ thực tiễn từ số liệu nội bộ về quá trình vận hành của một đơn vị chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước sang công ty cổ phần trong lĩnh vực dịch vụ công ích giao thông đường bộ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn dựa trên phạm vi nghiên cứu được xác lập:
- Phạm vi dữ liệu hạn chế trong giai đoạn 3 năm (2012 – 2014) tại một doanh nghiệp đơn lẻ, chưa bao quát được chu kỳ kinh tế dài hạn hơn sau khi thị trường xây dựng cơ bản phục hồi.
- Về phương pháp, đề tài chủ yếu sử dụng các công cụ thống kê mô tả, so sánh liên hoàn và phân tích tỷ số tài chính truyền thống; chưa áp dụng các mô hình định lượng hồi quy đa biến để kiểm định mức độ tương quan giữa các cấu phần vốn với khả năng sinh lời.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng giai đoạn phân tích sau năm 2015 nhằm đánh giá sự thích ứng dài hạn của doanh nghiệp sau cổ phần hóa.
- Xây dựng mô hình quản trị rủi ro nợ phải thu và kiểm soát dòng tiền đối với các hợp đồng bảo trì đường bộ sử dụng ngân sách nhà nước.
- So sánh đối chuẩn (benchmarking) hiệu quả sử dụng vốn của công ty với các doanh nghiệp cùng ngành tại khu vực miền Trung.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên và học viên các ngành Kinh tế, Kế hoạch đầu tư, Quản trị kinh doanh, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc đề tài nghiên cứu về phân tích báo cáo tài chính và hiệu quả sử dụng vốn.
- Nghiên cứu sinh, chuyên viên phân tích tài chính muốn tìm hiểu mô hình tổ chức, cơ cấu lao động và bài toán quản trị vốn lưu động tại các doanh nghiệp xây dựng, bảo trì giao thông hậu cổ phần hóa.
- Bộ phận đáng tham khảo nhất: Phần hệ thống hóa cơ sở lý luận về các chỉ tiêu luân chuyển vốn tại Chương 1; chuỗi bảng số liệu chi tiết phân tích biến động tài sản, nguồn vốn và tỷ số sinh lời tại Chương 2 (Bảng 2, Bảng 3, Bảng 5, Bảng 6).
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu tại đơn vị nào và trong giai đoạn nào?
Khóa luận được thực hiện tại Công ty Cổ phần Đường bộ I Thừa Thiên Huế (địa chỉ: 19 Nguyễn Huệ, TP. Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế), với phạm vi dữ liệu tài chính kéo dài trong 3 năm từ năm 2012 đến năm 2014.
2. Diễn biến doanh thu và lợi nhuận sau thuế của công ty qua 3 năm như thế nào?
Doanh thu thuần tăng đều qua các năm: 80.753,19 triệu đồng (2012), 85.578,36 triệu đồng (2013) và 98.628,71 triệu đồng (2014). Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế biến động giảm từ 2.943,06 triệu đồng (2012) xuống 2.437,67 triệu đồng (2013, giảm 17,17%), sau đó tăng lên 2.592,80 triệu đồng (2014).
3. Đâu là rủi ro lớn nhất trong cơ cấu tài sản của công ty vào năm 2014?
Rủi ro lớn nhất là sự gia tăng đột biến của các khoản phải thu. Năm 2014, khoản phải thu lên tới 29.003,50 triệu đồng, tăng 89,68% so với năm 2013 và chiếm 60,9% tổng tài sản của công ty, khiến nguồn vốn lưu động bị khách hàng chiếm dụng nghiêm trọng.
4. Những yếu tố vĩ mô và điều kiện tự nhiên nào đã tác động đến hoạt động của đơn vị?
Đơn vị chịu ảnh hưởng trực tiếp từ Nghị quyết 11/CP ngày 24/02/2011 về thắt chặt đầu tư công; quyết định của Sở Xây dựng về giảm 12% phụ cấp không ổn định và giảm lương tối thiểu làm quy mô lao động giảm khoảng 20% so với năm 2012; cùng với điều kiện thời tiết miền Trung mưa lũ kéo dài từ tháng 10 đến tháng 12 hàng năm cản trở công tác thi công nền đất và bảo trì đường bộ.
5. Cơ cấu nguồn vốn của công ty có đặc điểm gì nổi bật?
Nợ phải trả luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn (dao động từ 49,80% đến 62,30%), trong đó nợ ngắn hạn chiếm trên 97% nợ phải trả. Tỷ suất tự tài trợ biến động từ 37,70% (2012) lên 50,20% (2013) và giảm xuống 43,33% (2014), tạo áp lực thanh toán thường xuyên cho doanh nghiệp.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Ngô Thị Bảo Thoa đã phản ánh chi tiết thực trạng tài chính và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đường bộ I Thừa Thiên Huế giai đoạn 2012 – 2014. Qua việc kết hợp phương pháp phân tích tỷ số tài chính và khảo sát số liệu nội bộ, công trình đã làm nổi bật các thành quả tăng trưởng doanh thu, đồng thời chỉ ra nguy cơ tiềm ẩn từ nợ phải thu và phụ thuộc nợ ngắn hạn. Các nhóm giải pháp tác giả đề xuất bám sát đặc thù ngành hạ tầng giao thông, cung cấp cơ sở thực tiễn hữu ích cho công tác điều hành tài chính tại doanh nghiệp xây lắp và duy tu đường bộ.