Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Hoạt động cấp tín dụng là mảng nghiệp vụ cốt lõi, tạo ra nguồn doanh thu và thu nhập chủ yếu cho hệ thống ngân hàng thương mại tại Việt Nam. Đi liền với tiềm năng sinh lời, hoạt động tín dụng luôn tiềm ẩn nguy cơ phát sinh rủi ro tín dụng – loại rủi ro mang tính tất yếu và không thể triệt tiêu hoàn toàn mà chỉ có thể nhận diện, đo lường, phòng ngừa và kiểm soát. Trong giai đoạn 2008–2012, bối cảnh kinh tế toàn cầu và thị trường tài chính trong nước chứng kiến nhiều biến động phức tạp sau khủng hoảng tài chính; lạm phát tăng cao buộc Ngân hàng Nhà nước áp dụng các biện pháp thắt chặt chính sách tiền tệ và khống chế trần tăng trưởng tín dụng. Những yếu tố vĩ mô này đã tác động trực tiếp đến năng lực tài chính của khách hàng vay vốn, làm gia tăng nguy cơ suy giảm chất lượng tín dụng tại các tổ chức tín dụng, trong đó có hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank).
Xuất phát từ thực tế công tác tại Chi nhánh Agribank Phan Chu Trinh – Đắk Lắk, tác giả Phạm Tiến Dũng đã thực hiện chuyên đề khóa luận tốt nghiệp nhằm nghiên cứu, đánh giá thực trạng quản lý và đề xuất giải pháp kiểm soát nợ quá hạn, nợ xấu tại đơn vị.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài gồm:
- Hệ thống hóa tổng quan về lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức bộ máy, chức năng nhiệm vụ và kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Agribank Phan Chu Trinh – Đắk Lắk trong giai đoạn 2009–2012.
- Phân tích thực trạng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại chi nhánh thông qua các tiêu chí phân loại nợ, nợ quá hạn, nợ xấu và công tác trích lập dự phòng rủi ro.
- Đánh giá những kết quả đạt được, chỉ rõ các mặt hạn chế còn tồn tại và xác định hệ thống nguyên nhân khách quan, chủ quan dẫn đến rủi ro tín dụng.
- Đề xuất các nhóm giải pháp nghiệp vụ và các kiến nghị cụ thể đối với Ngân hàng Nhà nước, chính quyền địa phương, Agribank Việt Nam và chi nhánh cấp trên nhằm tăng cường năng lực quản trị rủi ro tín dụng.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại đơn vị kinh doanh ngân hàng.
- Phạm vi không gian: Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Phan Chu Trinh – Đắk Lắk (bao gồm Hội sở chi nhánh tại số 05 Phan Chu Trinh, TP. Buôn Ma Thuột và Phòng giao dịch Tân Thành).
- Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động thực tế được thu thập và phân tích trong giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2012.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được triển khai dựa trên hệ thống các quy định quản lý chuyên ngành và chuẩn mực tài chính - ngân hàng:
- Cơ chế điều hành lãi suất và tăng trưởng tín dụng: Cơ chế trần lãi suất cho vay tối đa bằng 150% lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố (áp dụng từ giữa tháng 5/2009); hành lang lãi suất thị trường liên ngân hàng giữa lãi suất tái cấp vốn và tái chiết khấu; cùng chính sách thắt chặt tiền tệ kiểm soát mức tăng trưởng dư nợ tín dụng ở ngưỡng 30% năm 2010.
- Quy chế phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro: Quyết định số 530/QĐ-HĐTV-XLRR ngày 12/04/2012 của Hội đồng Thành viên Agribank Việt Nam (thay thế Quyết định số 636/QĐ-HĐQT-XLRR ngày 22/06/2007) quy định về phân loại nợ theo các nhóm nợ từ nhóm 1 đến nhóm 5 và xử lý rủi ro tín dụng.
- Chuẩn mực quốc tế về tài sản bảo đảm: Tham chiếu các khuyến cáo của Ủy ban Basel về định kỳ tái định giá tài sản bảo đảm 6 tháng một lần để phòng ngừa biến động suy giảm giá trị tài sản thế chấp.
Phương pháp nghiên cứu được áp dụng:
- Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu: Tiếp cận trực tiếp nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo thống kê định kỳ của Phòng Kế hoạch - Kinh doanh và Phòng Kế toán - Ngân quỹ tại Chi nhánh Agribank Phan Chu Trinh.
- Phương pháp thống kê mô tả và so sánh: Tổng hợp, phân tích các chỉ tiêu tuyệt đối (giá trị nguồn vốn, dư nợ, nợ xấu, dự phòng) và chỉ tiêu tương đối (tỷ lệ tăng trưởng qua các năm, tỷ trọng theo ngành, thành phần kinh tế và kỳ hạn vay) để xác định xu hướng biến động của danh mục tín dụng.
- Phương pháp phân tích cơ cấu: Bóc tách danh mục nợ theo 3 chiều kích thước: ngành kinh tế (Nông - Lâm - Ngư nghiệp, Thương mại - Dịch vụ, Ngành khác), thành phần kinh tế (Doanh nghiệp ngoài quốc doanh, Hộ gia đình và cá nhân) và thời hạn cấp tín dụng (Ngắn hạn, Trung và dài hạn).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về Chi nhánh Agribank Phan Chu Trinh – Đắk Lắk
Chi nhánh Agribank Phan Chu Trinh là chi nhánh loại 3 trực thuộc Agribank tỉnh Đắk Lắk, được thành lập theo Quyết định số 747/TCCB ngày 27/07/1998 của Giám đốc Agribank tỉnh Đắk Lắk. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc (01 Giám đốc, 01 Phó Giám đốc), 02 phòng nghiệp vụ (Phòng Kế hoạch - Kinh doanh với 09 người, Phòng Kế toán - Ngân quỹ với 13 người) và 01 Phòng Giao dịch trực thuộc tại phường Tân Thành, TP. Buôn Ma Thuột. Tổng số lao động của chi nhánh tăng từ 28 người (giai đoạn 2009–2010) lên 33 người (giai đoạn 2011–2012), trong đó cán bộ kế toán chiếm tỷ trọng lớn nhất (từ 53,6% lên 60,6%).
Tình hình hoạt động kinh doanh giai đoạn 2009–2012 thể hiện sự tăng trưởng về quy mô nguồn vốn huy động, dư nợ cho vay và lợi nhuận:
| Chỉ tiêu tài chính (ĐVT: Triệu đồng) |
Năm 2009 |
Năm 2010 |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
| Tổng nguồn vốn huy động |
185.100 |
150.700 |
167.500 |
188.700 |
| - Tiền gửi không kỳ hạn |
46.300 |
62.700 |
53.200 |
58.600 |
| - Tiền gửi có kỳ hạn |
138.800 |
88.000 |
114.300 |
130.100 |
| + Dưới 12 tháng |
81.800 |
78.000 |
108.300 |
122.100 |
| + Từ 12 tháng trở lên |
57.000 |
10.000 |
6.000 |
8.000 |
| Tổng dư nợ cho vay |
279.700 |
321.600 |
365.500 |
408.600 |
| - Dư nợ ngắn hạn |
237.745 |
289.440 |
330.300 |
371.300 |
| - Dư nợ trung và dài hạn |
41.955 |
32.160 |
35.200 |
37.300 |
| Phân theo thành phần kinh tế |
|
|
|
|
| - Doanh nghiệp ngoài quốc doanh (DNNQD) |
33.500 |
38.500 |
47.500 |
54.300 |
| - Hộ gia đình, cá nhân |
246.200 |
283.100 |
318.000 |
354.300 |
| Phân theo ngành kinh tế |
|
|
|
|
| - Nông - Lâm - Ngư nghiệp |
195.700 |
225.100 |
255.500 |
289.100 |
| - Thương mại - Dịch vụ |
33.300 |
37.500 |
44.000 |
53.000 |
| - Ngành khác |
50.700 |
59.000 |
66.000 |
66.500 |
| Kết quả kinh doanh |
|
|
|
|
| - Tổng thu nhập |
51.745 |
62.712 |
76.755 |
92.186 |
| - Tổng chi phí |
46.245 |
56.312 |
69.155 |
82.986 |
| - Chênh lệch thu - chi (Lợi nhuận) |
5.500 |
6.400 |
7.600 |
9.200 |
Quy mô huy động vốn giảm 18,59% trong năm 2010 (đạt 150.700 triệu đồng) do ảnh hưởng thiên tai và thị trường biến động, sau đó phục hồi lên 167.500 triệu đồng (2011) và 188.700 triệu đồng (2012). Nguồn tiền gửi có kỳ hạn từ 12 tháng trở lên suy giảm mạnh từ 57.000 triệu đồng (2009) xuống chỉ còn 8.000 triệu đồng (2012), phản ánh tâm lý gửi tiền ngắn hạn của dân cư nhằm bảo đảm tính thanh khoản. Dư nợ tín dụng duy trì tốc độ tăng trưởng ổn định trên 12%/năm, đạt 408.600 triệu đồng vào năm 2012, trong đó cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo (90,87% tổng dư nợ năm 2012), đối tượng phục vụ chủ yếu là hộ gia đình và ngành nông nghiệp. Chênh lệch thu chi tăng đều qua các năm, từ 5.500 triệu đồng (2009) lên 9.200 triệu đồng (2012).
Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Chi nhánh Agribank Phan Chu Trinh – Đắk Lắk
Tác giả tập trung phân tích danh mục nợ, diễn biến nợ quá hạn, nợ xấu và công tác dự phòng rủi ro:
| Chỉ tiêu rủi ro tín dụng (ĐVT: Triệu đồng) |
Năm 2009 |
Năm 2010 |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
| Tổng dư nợ quá hạn |
4.980 |
7.070 |
7.495 |
7.970 |
| 1. Phân theo ngành kinh tế: |
|
|
|
|
| - Nông - Lâm - Ngư nghiệp |
1.390 |
1.470 |
1.105 |
920 |
| - Thương mại - Dịch vụ |
2.540 |
4.870 |
4.420 |
4.820 |
| - Ngành khác |
1.050 |
1.730 |
1.970 |
2.230 |
| 2. Phân theo thành phần kinh tế: |
|
|
|
|
| - Doanh nghiệp ngoài quốc doanh (DNNQD) |
2.550 |
4.015 |
4.450 |
5.400 |
| - Hộ gia đình, cá nhân |
2.430 |
3.055 |
3.045 |
2.570 |
| 3. Phân theo thời hạn vay: |
|
|
|
|
| - Ngắn hạn |
3.125 |
3.750 |
3.505 |
3.270 |
| - Trung và dài hạn |
1.855 |
3.320 |
3.990 |
4.700 |
| Tỷ trọng nợ quá hạn ngắn hạn (%) |
62,75% |
53,04% |
46,76% |
41,03% |
| Tỷ trọng nợ quá hạn trung, dài hạn (%) |
37,25% |
46,96% |
53,24% |
58,97% |
| Dự phòng rủi ro tín dụng đã trích lập |
6.980 |
6.440 |
5.480 |
4.910 |
Phân tích số liệu cho thấy các đặc điểm quản trị rủi ro tại chi nhánh:
- Chất lượng kiểm soát tổng thể: Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ của chi nhánh luôn được khống chế dưới 2%, nằm trong giới hạn an toàn quy định. Nợ nhóm 2 có xu hướng giảm. Tuy nhiên, khối lượng và tỷ lệ nợ nhóm 3 và nhóm 4 gia tăng, làm cho tỷ lệ nợ xấu trên nợ quá hạn duy trì ở mức cao.
- Nợ quá hạn theo ngành: Ngành Thương mại - Dịch vụ chiếm tỷ trọng nợ quá hạn cao nhất (chiếm 60,48% tổng nợ quá hạn năm 2012 với 4.820 triệu đồng) và có tỷ lệ nợ xấu vượt ngưỡng 5% trần quy định nội bộ của chi nhánh. Nguyên nhân do phương thức bán hàng trả chậm, gối đầu trong thương mại và tình trạng doanh nghiệp vay vốn sử dụng sai mục đích. Ngược lại, nợ quá hạn ngành nông nghiệp có xu hướng giảm liên tục từ 1.470 triệu đồng (2010) xuống còn 920 triệu đồng (2012).
- Nợ quá hạn theo thành phần kinh tế: Khối DNNQD chiếm tỷ trọng nợ quá hạn cao nhất (5.400 triệu đồng năm 2012, chiếm 67,75% tổng nợ quá hạn), với tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ ngành xấp xỉ 10%. Khối hộ gia đình và cá nhân có mức độ rủi ro thấp và ổn định (giảm từ 3.055 triệu đồng năm 2010 xuống 2.570 triệu đồng năm 2012).
- Nợ quá hạn theo kỳ hạn vay: Có sự chuyển dịch về cơ cấu: nợ quá hạn ngắn hạn giảm dần tỷ trọng từ 62,75% (2009) xuống 41,03% (2012); trong khi nợ quá hạn trung và dài hạn tăng từ 37,25% lên 58,97% (đạt 4.700 triệu đồng năm 2012). Tình trạng này bắt nguồn từ việc các dự án nông nghiệp dài hạn gặp rủi ro thiên tai, biến động giá nông sản và tình trạng "được mùa mất giá".
- Công tác trích lập dự phòng: Số tiền trích lập dự phòng rủi ro giảm dần từ 6.980 triệu đồng (2009) xuống 4.910 triệu đồng (2012), phản ánh nỗ lực kiểm soát chất lượng tín dụng theo Quyết định số 530/QĐ-HĐTV-XLRR.
Đánh giá các mặt hạn chế và nguyên nhân:
- Hạn chế: Chưa xây dựng được bộ tiêu thức nhận diện rủi ro tín dụng hoàn chỉnh; bộ phận kiểm tra giám sát chưa độc lập (vẫn trực thuộc phòng tín dụng, cán bộ kiêm nhiệm); quá phụ thuộc vào tài sản bảo đảm và chỉ thẩm định giá tài sản một lần ban đầu mà không tái định giá định kỳ 6 tháng theo khuyến nghị của Basel; xử lý tài sản thế chấp qua cơ quan thi hành án còn vướng mắc và kéo dài.
- Nguyên nhân khách quan: Lạm phát và bất ổn kinh tế vĩ mô buộc thắt chặt tiền tệ; quy định pháp lý về đăng ký giao dịch bảo đảm đối với máy móc chuyên dùng và tài sản trên đất chưa đồng bộ; thiên tai, bão lụt tại khu vực Tây Nguyên gây thiệt hại cho khách hàng nông nghiệp.
- Nguyên nhân chủ quan: Năng lực tài chính và quản trị của khách hàng DNNQD yếu kém, báo cáo tài chính thiếu minh bạch, sử dụng vốn ngắn hạn đầu tư dài hạn; cán bộ tín dụng xem nhẹ khâu thẩm định dòng tiền phương án kinh doanh do tâm lý ỷ lại vào giá trị tài sản thế chấp.
Chương 3: Giải pháp tăng cường công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Chi nhánh Agribank Phan Chu Trinh – Đắk Lắk
Tác giả xác định phương hướng phát triển và mục tiêu của đơn vị trong bối cảnh Việt Nam gia nhập WTO, gắn liền với các nhóm giải pháp và kiến nghị:
- Nhóm giải pháp nghiệp vụ quản trị rủi ro:
- Hoàn thiện công tác phòng ngừa rủi ro tín dụng: Xây dựng hệ thống tiêu chí nhận diện và cảnh báo sớm rủi ro; tách bộ phận kiểm tra giám sát tín dụng độc lập khỏi phòng tín dụng.
- Nâng cao chất lượng thẩm định và cấp tín dụng: Thẩm định kỹ lưỡng tính khả thi của phương án vay vốn và năng lực dòng tiền trả nợ thay vì quá phụ thuộc vào tài sản bảo đảm; thực hiện tái định giá tài sản thế chấp theo định kỳ 6 tháng một lần.
- Hoàn thiện quy trình xử lý nợ và thu hồi nợ xấu: Phối hợp cơ quan pháp luật đôn đốc thu hồi nợ tồn đọng, xử lý dứt điểm các khoản nợ cố ý chây ỳ.
- Nâng cao chất lượng công tác phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro theo đúng hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước và Agribank Việt Nam.
- Triển khai sử dụng các công cụ tài chính phái sinh nhằm phòng ngừa rủi ro biến động lãi suất và tỷ giá.
- Nhóm kiến nghị các cấp:
- Đối với Ngân hàng Nhà nước và cơ quan chức năng: Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về giao dịch bảo đảm, đăng ký quyền sở hữu và cơ chế phát mại tài sản thế chấp.
- Đối với Chính quyền các cấp tại Đắk Lắk: Hỗ trợ xác nhận pháp lý đất đai và can thiệp thi hành án dân sự trong thu hồi tài sản bảo đảm.
- Đối với Agribank Việt Nam và chi nhánh cấp trên: Nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin giám sát rủi ro tín dụng, phân bổ chỉ tiêu tín dụng phù hợp với đặc thù kinh tế nông nghiệp địa phương và tổ chức đào tạo chuyên sâu về kỹ năng quản trị rủi ro cho cán bộ cơ sở.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu mang lại những kết quả và đóng góp cụ thể:
- Khái quát bức tranh tín dụng giai đoạn 2009–2012: Cung cấp hệ thống dữ liệu chi tiết về thực trạng hoạt động kinh doanh tại một chi nhánh ngân hàng nông nghiệp cấp 3 trên địa bàn Tây Nguyên, ghi nhận quy mô dư nợ tăng trưởng bình quân trên 12%/năm, đạt 408.600 triệu đồng vào năm 2012 với tỷ lệ lợi nhuận (chênh lệch thu chi) tăng từ 5.500 triệu đồng lên 9.200 triệu đồng.
- Làm rõ cấu trúc rủi ro tín dụng theo phân khúc: Phân tích định lượng chỉ ra hai điểm nóng rủi ro tại chi nhánh: (1) Nợ quá hạn tập trung chủ yếu ở khối Doanh nghiệp ngoài quốc doanh (chiếm 67,75% tổng nợ quá hạn năm 2012) và ngành Thương mại - Dịch vụ (chiếm 60,48% tổng nợ quá hạn năm 2012); (2) Xu hướng gia tăng tỷ trọng nợ quá hạn trung và dài hạn (từ 37,25% năm 2009 lên 58,97% năm 2012) do tính chất chu kỳ và rủi ro thiên tai của sản xuất nông nghiệp.
- Hệ thống hóa nguyên nhân và đề xuất can thiệp: Chỉ ra các điểm nghẽn trong tổ chức nội bộ (bộ phận kiểm tra tín dụng chưa độc lập, công tác định giá tài sản bảo đảm không được cập nhật định kỳ) và xây dựng hệ thống 5 nhóm giải pháp nghiệp vụ cùng các kiến nghị liên cấp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số hạn chế dựa trên phạm vi nghiên cứu được trình bày:
- Phạm vi không gian và cấp quản lý: Đề tài chỉ giới hạn khảo sát tại một chi nhánh loại 3 (Chi nhánh Phan Chu Trinh thuộc Agribank tỉnh Đắk Lắk), do đó một số đặc thù về chính sách điều hành và quy mô xử lý nợ chưa mang tính đại diện cho toàn bộ hệ thống ngân hàng thương mại.
- Phương pháp tiếp cận dữ liệu: Nghiên cứu sử dụng phương pháp thống kê mô tả và phân tích so sánh cơ cấu, chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng định lượng (như hồi quy Logistic hay mô hình Merton/CreditMetrics) để lượng hóa xác suất vỡ nợ (PD) hoặc tổn thất dự kiến (EL).
- Giới hạn thời gian: Dữ liệu nghiên cứu dừng lại ở năm 2012, phản ánh bối cảnh quản lý rủi ro tín dụng theo Quyết định 530/QĐ-HĐTV-XLRR trước khi hệ thống ngân hàng bước vào giai đoạn tái cơ cấu nợ và áp dụng Thông tư 02/2013/TT-NHNN hay Thông tư 41/2016/TT-NHNN (Basel II).
Giá trị tham khảo
Chuyên đề khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên khối ngành Kinh tế, Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh: Tham khảo phương pháp phân tích thực tế một báo cáo phân loại nợ, cơ cấu dư nợ và kỹ năng bóc tách số liệu nợ quá hạn/nợ xấu theo ngành, thành phần kinh tế và kỳ hạn vay tại ngân hàng thương mại.
- Cán bộ tín dụng và nhân viên thẩm định ngân hàng: Tham khảo các đánh giá thực tiễn về rủi ro cho vay đối với doanh nghiệp thương mại nông sản (rủi ro thanh toán chậm, gối đầu) và phân tích rủi ro trong cho vay trung dài hạn ngành nông nghiệp.
- Nhà nghiên cứu về ngân hàng phục vụ nông nghiệp - nông thôn: Nguồn số liệu thực chứng về tác động của chính sách tiền tệ thắt chặt và biến động kinh tế vĩ mô giai đoạn 2009–2012 đối với các tổ chức tín dụng địa phương tại khu vực Tây Nguyên.
Câu hỏi thường gặp
1. Tình hình huy động vốn và dư nợ tín dụng tại Chi nhánh Agribank Phan Chu Trinh biến động ra sao trong giai đoạn 2009–2012?
Nguồn vốn huy động đạt 185.100 triệu đồng năm 2009, giảm xuống 150.700 triệu đồng năm 2010 do thiên tai và biến động kinh tế, sau đó phục hồi lên 167.500 triệu đồng (2011) và 188.700 triệu đồng (2012). Tổng dư nợ cho vay tăng trưởng liên tục qua các năm, lần lượt là 279.700 triệu đồng (2009), 321.600 triệu đồng (2010), 365.500 triệu đồng (2011) và 408.600 triệu đồng (2012), trong đó cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng trên 85% tổng dư nợ.
2. Nợ quá hạn tại chi nhánh tập trung chủ yếu ở ngành kinh tế và thành phần kinh tế nào?
Nợ quá hạn tập trung cao nhất ở ngành Thương mại - Dịch vụ (năm 2012 đạt 4.820 triệu đồng, chiếm 60,48% tổng nợ quá hạn) do thói quen mua bán trả chậm, bán gối đầu. Xét theo thành phần kinh tế, nợ quá hạn tập trung chủ yếu ở khối Doanh nghiệp ngoài quốc doanh (DNNQD), đạt 5.400 triệu đồng vào năm 2012, chiếm 67,75% tổng nợ quá hạn của chi nhánh.
3. Vì sao nợ quá hạn trung và dài hạn tại chi nhánh có xu hướng tăng tỷ trọng qua các năm?
Tỷ trọng nợ quá hạn trung và dài hạn tăng từ 37,25% (2009) lên 58,97% (2012) do các dự án đầu tư dài hạn của cá nhân, hộ nông dân và doanh nghiệp gặp khó khăn khi kinh tế suy giảm; cùng với tình trạng thiên tai bão lụt và hiện tượng "được mùa mất giá" trong sản xuất nông nghiệp tại Đắk Lắk khiến khách hàng không thu hồi được dòng tiền để trả nợ đúng hạn.
4. Đơn vị đã áp dụng văn bản quy phạm nội bộ nào trong công tác phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng?
Chi nhánh thực hiện phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro dựa trên Quyết định số 530/QĐ-HĐTV-XLRR ngày 12/04/2012 của Hội đồng Thành viên Agribank Việt Nam (thay thế Quyết định số 636/QĐ-HĐQT-XLRR ngày 22/06/2007). Mức trích lập dự phòng rủi ro thực tế của chi nhánh giảm từ 6.980 triệu đồng năm 2009 xuống 4.910 triệu đồng năm 2012.
5. Những bất cập nội bộ nào từ phía chi nhánh làm ảnh hưởng đến hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng?
Chi nhánh chưa xây dựng bộ tiêu thức nhận diện rủi ro tín dụng chuẩn hóa; bộ phận kiểm tra giám sát tín dụng chưa bảo đảm tính độc lập do vẫn trực thuộc phòng tín dụng và cán bộ làm việc kiêm nhiệm; cán bộ tín dụng có xu hướng phụ thuộc vào tài sản bảo đảm mà xem nhẹ thẩm định phương án kinh doanh; đồng thời tài sản bảo đảm chỉ được định giá một lần khi vay vốn mà không thực hiện tái định giá định kỳ 6 tháng theo khuyến nghị của Basel.
Kết luận
Chuyên đề khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Phạm Tiến Dũng đã phản ánh toàn diện bức tranh quản trị rủi ro tín dụng tại Chi nhánh Agribank Phan Chu Trinh – Đắk Lắk trong giai đoạn 2009–2012. Thông qua hệ thống số liệu thực tế, nghiên cứu đã chứng minh chi nhánh kiểm soát tốt tỷ lệ nợ xấu tổng thể dưới ngưỡng 2%, đồng thời chỉ rõ rủi ro tập trung ở khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh, ngành thương mại - dịch vụ và các khoản vay trung dài hạn. Các đề xuất giải pháp về kiện toàn bộ máy kiểm tra độc lập, tái thẩm định định kỳ tài sản bảo đảm và áp dụng công cụ tài chính phái sinh có giá trị thực tiễn đối với công tác điều hành tại các chi nhánh ngân hàng thương mại trên địa bàn nông nghiệp - nông thôn.