Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong hệ thống các ngân hàng thương mại (NHTM) tại Việt Nam, hoạt động tín dụng giữ vai trò huyết mạch khi mang lại nguồn thu nhập chính, chiếm khoảng 80% tổng thu nhập của các ngân hàng. Tuy nhiên, đây cũng là mảng hoạt động tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất. Sau giai đoạn tái cơ cấu kinh tế, ngành ngân hàng bộc lộ nhiều điểm yếu về mô hình vận hành, tốc độ tăng trưởng tín dụng suy giảm cục bộ, tính thanh khoản gặp khó khăn ở một số thời điểm và tỷ lệ nợ xấu có xu hướng gia tăng. Đối với Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB), sau biến cố năm 2012 liên quan đến nợ xấu của nhóm 6 công ty, ngân hàng đã bước vào giai đoạn quyết liệt tái cơ cấu tài sản, trích lập dự phòng rủi ro và xử lý nợ tồn đọng. Do đó, việc hoàn thiện chính sách và quy trình quản trị rủi ro tín dụng (QTRRTD) được xác định là yếu tố then chốt giúp ngân hàng duy trì an toàn hệ thống và nâng cao hiệu quả kinh doanh.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Hồng Hạnh (Chương trình Chất lượng cao, Khoa Ngân hàng, Học viện Ngân hàng; người hướng dẫn: ThS. Thân Thị Vi Linh, tháng 05/2019) tập trung giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về hoạt động tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại trong điều kiện hội nhập quốc tế.
  2. Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh, cơ cấu danh mục cho vay và quy trình quản trị rủi ro tín dụng thực tế tại Ngân hàng TMCP Á Châu giai đoạn 2016 – 2018.
  3. Đánh giá những kết quả đạt được, chỉ ra những mặt hạn chế còn tồn tại cùng nguyên nhân trong công tác quản trị rủi ro tín dụng tại ACB.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm nâng cao chất lượng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Á Châu với tầm nhìn định hướng đến năm 2024.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể:

  • Đối tượng nghiên cứu: Rủi ro tín dụng và hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động quản trị rủi ro tín dụng trong toàn hệ thống Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thực trạng được thu thập và phân tích trong giai đoạn 2016 – 2018; các định hướng và giải pháp đề xuất áp dụng cho giai đoạn phát triển đến năm 2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm, quy định pháp lý và khung chuẩn mực quốc tế:

  • Khái niệm và chuẩn mực pháp lý: Sử dụng định nghĩa rủi ro tín dụng của A. Lange trong tài liệu Financial Institutions Management - A Modern Perspective (khoản lỗ tiềm năng khi khách hàng không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về số lượng và thời hạn) kết hợp với Khoản 1 Điều 2 Thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng xử lý rủi ro. Các chỉ số an toàn vốn được đối chiếu theo Thông tư 36/2014/TT-NHNN và khung hiệp ước vốn Basel II, Basel III, Basel IV.
  • Phân loại rủi ro tín dụng: Tiếp cận theo hai nhóm chính gồm rủi ro giao dịch (gồm rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm, rủi ro nghiệp vụ) và rủi ro danh mục (gồm rủi ro nội tại, rủi ro tập trung).
  • Quy trình quản trị rủi ro tín dụng chuẩn: Gồm 5 bước tuần tự: Xây dựng bối cảnh $\rightarrow$ Nhận diện rủi ro (dấu hiệu tài chính và phi tài chính) $\rightarrow$ Đo lường rủi ro $\rightarrow$ Kiểm soát rủi ro $\rightarrow$ Quản lý, xử lý rủi ro và đánh giá lại.
  • Tổng quan nghiên cứu: Kế thừa kết quả từ các nghiên cứu quốc tế của Taiwo J.N. và cộng sự (2017) về tác động của quản lý rủi ro tín dụng đến tăng trưởng cho vay tại Nigeria bằng mô hình hồi quy tuyến tính; nghiên cứu của Fabiano Colombini (2018) về huy động vốn và quản lý rủi ro theo Basel; các nghiên cứu trong nước của Nguyễn Quang Huy (2014) về VietinBank và báo cáo phân tích tài chính của KB Securities (Nguyễn Mạnh Dũng, 2018) về ACB; đồng thời tổng kết bài học thực tiễn từ VietinBank (hệ thống Risk Profile, mô hình tính RWA) và HDBank (hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ với 9 bộ chỉ tiêu cho 4 nhóm khách hàng).

Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu của khóa luận bao gồm:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính hợp nhất kiểm toán của ACB giai đoạn 2016 – 2018, báo cáo thường niên, tài liệu tập huấn nội bộ, quy chế và chính sách tín dụng của ACB, cùng báo cáo tổng hợp từ VCBS và các tạp chí chuyên ngành.
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua phương pháp quan sát trực tiếp và gián tiếp trong quá trình tác giả thực tập thực tế tại vị trí tín dụng của ACB trong năm 2018, bao gồm quan sát quy trình tiếp cận khách hàng, thu thập và thẩm định hồ sơ vay vốn, quy trình định giá tài sản và các thao tác giải ngân.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG

Chương này trình bày toàn diện cơ sở lý luận về hoạt động tín dụng của NHTM, xác định tín dụng là quan hệ dịch chuyển vốn gián tiếp có hoàn trả cả gốc và lãi. Tác giả phân tích các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng từ 4 nhóm chủ thể:

  1. Nguyên nhân khách quan: Biến động môi trường chính trị - pháp luật và chu kỳ kinh tế vĩ mô (lạm phát, thất nghiệp, biến động tỷ giá).
  2. Nguyên nhân từ phía ngân hàng: Chính sách tín dụng thiếu hợp lý, sai sót trong thẩm định, giám sát sau giải ngân chưa chặt chẽ và trình độ cán bộ tín dụng hạn chế.
  3. Nguyên nhân từ phía khách hàng: Năng lực tài chính suy giảm, sử dụng vốn sai mục đích hoặc vi phạm đạo đức (cố tình chây lì, gian lận).
  4. Nguyên nhân từ tài sản bảo đảm (TSĐB): Giá trị thị trường sụt giảm, tài sản có tính thanh khoản kém, định giá quá cao hoặc thiếu căn cứ pháp lý xử lý tài sản.

Chương I cũng làm rõ ảnh hưởng tiêu cực của rủi ro tín dụng tới hoạt động của ngân hàng (thất thoát vốn, giảm sút lợi nhuận, suy giảm uy tín, rủi ro thanh khoản), đối với người vay và toàn bộ nền kinh tế (hiệu ứng lây lan hệ thống). Bên cạnh đó, tác giả phân tích các nội dung cốt lõi của quản trị rủi ro tín dụng: hoạch định chiến lược, phân tích tín dụng, phân tán rủi ro, phân định trách nhiệm ban điều hành, tổ chức bộ máy và cơ chế trích lập quỹ dự phòng rủi ro.

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI ACB

Chương II đi sâu phân tích mô hình tổ chức, tình hình tài chính và thực trạng QTRRTD tại Ngân hàng TMCP Á Châu giai đoạn 2016 – 2018. Mạng lưới ACB tính đến thời điểm nghiên cứu gồm 358 chi nhánh/phòng giao dịch, 11.000 máy ATM, hệ thống core banking DNA cùng các công ty trực thuộc (ACBS, ACBA, ACBL, ACBC).

Về tình hình hoạt động kinh doanh, các chỉ tiêu tăng trưởng và cân đối vốn của ACB giai đoạn 2016 – 2018 được thể hiện qua bảng sau:

Chỉ tiêu tài chính Đơn vị tính Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018
Tổng tài sản Tỷ đồng 233.680 284.316 329.333
Dư nợ cho vay khách hàng Tỷ đồng 161.998 197.062 228.376
Huy động tiền gửi khách hàng Tỷ đồng 206.313 241.392 270.000
Tỷ lệ dư nợ cho vay/Huy động (LDR) % 78,00 81,00 84,00
Thu nhập ngoài lãi Tỷ đồng 1.835 2.981 3.670
Lợi nhuận trước dự phòng Tỷ đồng - 5.221 7.320
Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng Tỷ đồng 1.218 2.565 932
Lợi nhuận trước thuế Tỷ đồng 1.667 2.656 6.389
Biên lãi thuần (NIM) % 3,09 3,10 3,25
Hệ số an toàn vốn (CAR) % 13,19 11,49 12,81
Hệ số CAR cấp 1 % 8,26 7,77 10,56

Về thực trạng tổ chức và cơ chế quản trị rủi ro:

  • Bộ máy và phương thức phê duyệt: Tách bạch 3 khâu độc lập gồm Thẩm định, Kiểm soát và Phê duyệt. Áp dụng 3 hình thức phê duyệt: Cơ chế chuyên viên (sản phẩm chuẩn), Phương thức chuyền ký, và Phê duyệt qua Hội đồng/Ban tín dụng (yêu cầu nguyên tắc đồng thuận 100%).
  • Chính sách tín dụng: Sử dụng hệ thống 10 tiêu chí phân nhóm thuộc hai nhóm chính: Nhóm xét duyệt (Đối tượng khách hàng, Ngành nghề, Tình hình tài chính, Nguồn trả nợ, Vị trí địa lý, Tài sản bảo đảm, Tỷ lệ cho vay/TSĐB) và Nhóm kiểm soát (Sản phẩm tín dụng, Kỳ hạn và loại tiền, Kênh phân phối). Khách hàng được phân loại vào 4 nhóm: Cấp tín dụng bình thường, Hạn chế cấp tín dụng, Kiểm soát đặc biệt, và Không cấp tín dụng.
  • Quy trình tín dụng 5 bước: (1) Hướng dẫn thủ tục và tiếp nhận hồ sơ $\rightarrow$ (2) Thẩm định hồ sơ (RA/PFC/CA thẩm định năng lực qua CIC và báo cáo tài chính; chuyên viên A/A định giá TSĐB) $\rightarrow$ (3) Trình hồ sơ $\rightarrow$ (4) Nhận kết quả và giải ngân (LDO quản lý TSĐB, Loan CSR lập hợp đồng và giải ngân) $\rightarrow$ (5) Chăm sóc khách hàng, theo dõi nợ trên phần mềm DNA, thu hồi và xử lý nợ.
  • Giới hạn an toàn tín dụng: Dư nợ 1 khách hàng $\le 15%$ vốn tự có; 1 khách hàng và người liên quan $\le 25%$ vốn tự có; cho vay đầu tư chứng khoán $\le 20%$ vốn điều lệ, $\le 10%$ tổng dư nợ và $\le 5%$ tổng tài sản; cho vay tín chấp $\le 15%$ dư nợ; cho vay lĩnh vực không khuyến khích $\le 16%$ tổng dư nợ.

Về cơ cấu dư nợ và chất lượng nợ:

  • Theo kỳ hạn: Dư nợ ngắn hạn tăng mạnh từ 65.633 tỷ đồng (2016) lên 76.446 tỷ đồng (2017) và đạt 122.528 tỷ đồng (2018), chiếm tỷ trọng 58%; dư nợ dài hạn duy trì quanh mức 40-45% (98.989 tỷ đồng năm 2018); dư nợ trung hạn chiếm khoảng 7% (21.320 tỷ đồng năm 2018).
  • Theo đối tượng: Danh mục tập trung vào khách hàng cá nhân và SME, chiếm 91% tổng dư nợ năm 2018 (trong đó cho vay cá nhân đạt 131.000 – 133.000 tỷ đồng, tăng 20% so với 2017).
  • Theo ngành nghề: Tập trung cao vào ngành thương mại (khoảng 20%), sản xuất và gia công chế biến (12 – 13%), giáo dục đào tạo và hạn chế tỷ trọng bất động sản.
  • Chất lượng nợ và dự phòng: Tỷ lệ nợ xấu giảm từ 0,87% (2016) xuống 0,70% (2017) và giữ ở mức 0,73% (2018). Nợ xấu nhóm 3-5 năm 2018 ghi nhận 1.390 – 1.675 tỷ đồng. Tỷ lệ bao phủ nợ xấu (LLR) tăng liên tục qua các năm: 126% (2016), 133% (2017) và đạt 151,89% - 152% (2018). Đến cuối năm 2017, ACB đã tất toán toàn bộ nợ xấu tồn đọng nhóm 6 công ty và trích lập 100% dự phòng danh mục trái phiếu VAMC.

CHƯƠNG III: NHỮNG GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG ACB

Chương III tổng kết những thành tựu nổi bật của ACB: kiểm soát nợ xấu ở mức thấp nhất hệ thống ngân hàng thương mại cổ phần ($0,73%$), tỷ lệ an toàn vốn cao (CAR đạt $12,81%$, CAR cấp 1 đạt $10,56%$), hệ số an toàn thanh khoản vững chắc và lợi nhuận trước thuế tăng trưởng vượt bậc (đạt 6.389 tỷ đồng năm 2018).

Bên cạnh các kết quả đạt được, tác giả phân tích hạn chế trọng tâm:

  • Cán bộ tín dụng còn nặng tâm lý coi trọng tài sản thế chấp hơn việc thẩm định dòng tiền và nguồn trả nợ thực tế của khách hàng. Khi thông tin tài chính do khách hàng cung cấp thiếu chuẩn xác, ngân hàng có xu hướng dựa vào TSĐB như chốt chặn rủi ro chính, dẫn đến khó khăn trong xử lý và thu hồi nợ khi xảy ra tranh chấp hoặc khi giá trị thị trường của tài sản biến động giảm.

Trên cơ sở định hướng phát triển sản phẩm bán lẻ, củng cố QTRRTD đến năm 2024, khóa luận đề xuất 3 nhóm giải pháp chính:

  1. Hoàn thiện quy trình cho vay: Nâng cấp hệ thống kiểm soát nội bộ, tăng cường phối hợp giữa các bộ phận thẩm định và quản lý nợ, siết chặt giám sát dòng tiền sau giải ngân.
  2. Xây dựng và hoàn thiện chính sách cho vay: Cân đối giữa yêu cầu về tài sản bảo đảm và năng lực sinh lời của phương án kinh doanh; điều chỉnh linh hoạt hạn mức cấp tín dụng theo ngành nghề và biến động kinh tế vĩ mô.
  3. Đào tạo nguồn nhân lực: Bồi dưỡng nghiệp vụ thẩm định dòng tiền, đạo đức nghề nghiệp và kỹ năng phân tích rủi ro cho đội ngũ chuyên viên quan hệ khách hàng và thẩm định tín dụng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận tổng hợp các kết quả tài chính và quản trị rủi ro then chốt của ACB giai đoạn 2016 – 2018:

  • Tỷ lệ nợ xấu chính thức được duy trì ở mức thấp: 0,87% (2016), 0,70% (2017) và 0,73% (2018), thuộc nhóm thấp nhất trong toàn ngành ngân hàng.
  • Tỷ lệ bao phủ nợ xấu (LLR) đạt kỷ lục 151,89% – 152% vào năm 2018, tăng từ mức 126% (2016) và 133% (2017).
  • Hệ số an toàn vốn hợp nhất (CAR) đạt 12,81% và CAR cấp 1 đạt 10,56% vào năm 2018, vượt mức quy định tối thiểu 9% theo Thông tư 36/2014/TT-NHNN, tạo nền tảng áp dụng Basel II từ năm 2019.
  • Hoàn tất xử lý dứt điểm các khoản nợ xấu tồn đọng của nhóm 6 công ty và tất toán toàn bộ trái phiếu VAMC vào cuối năm 2017, giúp giảm 64% chi phí dự phòng rủi ro trong năm 2018 (còn 932 tỷ đồng) và thúc đẩy lợi nhuận trước thuế năm 2018 tăng gấp 2,4 lần, đạt 6.389 tỷ đồng.
  • Danh mục tín dụng chuyển dịch an toàn sang phân khúc bán lẻ: Cho vay cá nhân và SME chiếm gần 91% tổng dư nợ; tỷ trọng cho vay ngắn hạn chiếm 58% tổng dư nợ năm 2018.

Đóng góp của khóa luận:

  • Hệ thống hóa khung lý luận về quản trị rủi ro tín dụng tại NHTM, gắn kết giữa lý thuyết và các văn bản quy phạm pháp luật ngân hàng tại Việt Nam.
  • Khái quát bức tranh quản trị rủi ro của ACB sau giai đoạn khủng hoảng 2012, chỉ ra cụ thể cơ chế phân quyền phê duyệt 3 cấp và bộ 10 tiêu chí sàng lọc khách hàng.
  • Đề xuất các giải pháp mang tính thực tế từ góc nhìn của nhân viên thực tập tại ngân hàng, hướng vào việc khắc phục sự phụ thuộc quá mức vào tài sản thế chấp trong thẩm định tín dụng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi số liệu thực chứng của đề tài mới tập trung trong giai đoạn 3 năm từ 2016 đến 2018. Bên cạnh đó, các đánh giá về mặt hạn chế trong quy trình thẩm định chủ yếu dựa trên quan sát thực tế tại thời điểm thực tập và dữ liệu công bố công khai, chưa đi sâu vào toàn bộ hệ thống phân loại nợ nội bộ chi tiết của từng chi nhánh.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Khóa luận định hướng mở rộng nghiên cứu sang giai đoạn sau năm 2018 đến 2024 nhằm đánh giá tác động khi ACB chính thức triển khai toàn diện các tiêu chuẩn an toàn vốn theo chuẩn mực Basel II, cũng như theo dõi hiệu quả xử lý nợ sau khi làm sạch hoàn toàn bảng cân đối tài sản.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng: Cung cấp tài liệu tham khảo về phương pháp phân tích báo cáo tài chính ngân hàng, cơ cấu danh mục tín dụng và các chỉ số an toàn vốn (CAR, NIM, LDR, LLR).
  • Người làm nghiên cứu về quản trị rủi ro ngân hàng: Cung cấp thông tin thực tế về quy trình cấp tín dụng 5 bước, bộ tiêu chí thẩm định phân nhóm khách hàng và kinh nghiệm xử lý tài sản tồn đọng VAMC của một ngân hàng thương mại cổ phần quy mô lớn.

Câu hỏi thường gặp

1. ACB áp dụng những phương thức phê duyệt tín dụng nào trong giai đoạn nghiên cứu?
ACB áp dụng 3 phương thức phê duyệt: (1) Phê duyệt theo cơ chế chuyên viên đối với các sản phẩm chuẩn và khách hàng đáp ứng đầy đủ tiêu chí; (2) Phê duyệt theo phương thức chuyền ký đối với một số sản phẩm tín dụng nhất định; (3) Phê duyệt thông qua việc tổ chức họp Ủy ban tín dụng/Ban tín dụng đối với các sản phẩm còn lại, tuân thủ nguyên tắc đồng thuận 100% của các thành viên tham gia.

2. Tỷ lệ nợ xấu và tỷ lệ bao phủ nợ xấu (LLR) của ACB biến động như thế nào qua các năm 2016, 2017 và 2018?
Tỷ lệ nợ xấu của ACB lần lượt là 0,87% (năm 2016), giảm xuống 0,70% (năm 2017) và đạt 0,73% (năm 2018). Tỷ lệ bao phủ nợ xấu (Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng/Tổng nợ xấu) tăng trưởng liên tục từ 126% (2016) lên 133% (2017) và đạt mức kỷ lục 151,89% – 152% vào năm 2018.

3. Quy trình cấp tín dụng tại ACB gồm những bước nào và có các bộ phận nào tham gia?
Quy trình cấp tín dụng gồm 5 bước: (1) Hướng dẫn thủ tục vay vốn và tiếp nhận hồ sơ; (2) Thẩm định hồ sơ tín dụng (do RA, PFC hoặc CA thực hiện qua CIC và báo cáo tài chính) và định giá tài sản bảo đảm (do chuyên viên A/A thực hiện); (3) Trình hồ sơ tín dụng lên cấp có thẩm quyền; (4) Nhận kết quả phê duyệt và hoàn tất thủ tục giải ngân (do LDO quản lý tài sản thế chấp và Loan CSR lập hợp đồng, thực hiện giải ngân); (5) Chăm sóc khách hàng, theo dõi dư nợ qua phần mềm DNA, thu hồi và xử lý nợ.

4. ACB quy định các hạn mức và giới hạn an toàn cấp tín dụng cụ thể ra sao?
Tổng mức cấp tín dụng đối với một khách hàng không vượt quá 15% vốn tự có của ACB và không quá 25% đối với một khách hàng cùng người có liên quan. Dư nợ cho vay và chiết khấu chứng từ để đầu tư kinh doanh chứng khoán không vượt quá 20% vốn điều lệ, 10% tổng dư nợ và 5% tổng tài sản. Giới hạn cho vay tín chấp không vượt quá 15% tổng dư nợ và cho vay các lĩnh vực không khuyến khích không vượt quá 16% tổng dư nợ cho vay khách hàng.

5. Đâu là hạn chế lớn nhất trong công tác thẩm định tín dụng tại ACB được tác giả chỉ ra?
Hạn chế lớn nhất là cán bộ ngân hàng vẫn coi trọng tài sản thế chấp hơn việc thẩm định năng lực tài chính và nguồn trả nợ thực tế từ phương án kinh doanh của khách hàng. Do thông tin khách hàng cung cấp đôi khi thiếu chuẩn xác, việc phụ thuộc vào tài sản bảo đảm gây ra nhiều khó khăn khi rủi ro tín dụng phát sinh và phải xử lý, phát mại tài sản trên thị trường.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Đặng Hồng Hạnh đã phản ánh hệ thống và chi tiết hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Á Châu trong giai đoạn bản lề 2016 – 2018. Kết quả nghiên cứu chứng minh chiến lược tập trung vào phân khúc bán lẻ, tái cơ cấu danh mục nợ và xử lý dứt điểm các khoản nợ xấu tồn đọng đã giúp ACB duy trì tỷ lệ nợ xấu ở mức thấp (0,73%) và tỷ lệ bao phủ nợ xấu cao (152%). Các đánh giá về sự phụ thuộc vào tài sản thế chấp và nhóm giải pháp hoàn thiện quy trình, chính sách cho vay mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng thương mại.