Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Hoạt động tín dụng giữ vị trí trụ cột trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại, vừa là nguồn tạo thu nhập chủ yếu, vừa là lĩnh vực tiềm ẩn nhiều nguy cơ phát sinh rủi ro cao nhất. Giai đoạn 2021 – 2023 ghi nhận nhiều biến động phức tạp của môi trường kinh tế trong và ngoài nước như áp lực lạm phát, sự phục hồi kinh tế hậu đại dịch Covid-19, cùng các biến động trên thị trường bất động sản và trái phiếu doanh nghiệp. Những yếu tố này tác động trực tiếp đến khả năng trả nợ của khách hàng và đặt ra yêu cầu cấp thiết đối với công tác quản trị rủi ro tín dụng tại các định chế tài chính.
Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Thành Công (tiền thân là Phòng giao dịch Thành Công thành lập ngày 06/01/2006 trực thuộc Chi nhánh Điện Biên Phủ, chuyển sang Chi nhánh Đống Đa năm 2011, được nâng cấp thành Chi nhánh Thành Công vào năm 2016, hiện đặt trụ sở tại số 165 Thái Hà, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, Hà Nội) là đơn vị có quy mô tín dụng phát triển nhanh. Nhằm đánh giá toàn diện hiệu quả kiểm soát rủi ro trong bối cảnh thực tiễn trên, đề tài khóa luận tốt nghiệp đã xác định các nội dung nghiên cứu trọng tâm:
-
Mục tiêu nghiên cứu:
- Làm rõ một số vấn đề lý luận cơ bản về quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Thành Công giai đoạn 2021 – 2023, chỉ ra các kết quả đạt được cũng như các mặt hạn chế còn tồn đọng.
- Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị đối với Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Thành Công nhằm nâng cao chất lượng quản trị rủi ro.
-
Câu hỏi nghiên cứu:
- Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng trong ngân hàng thương mại là gì?
- Thực trạng quá trình quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Thành Công diễn ra như thế nào trong giai đoạn 2021 – 2023?
- Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Thành Công cần thực hiện những giải pháp nào để đẩy mạnh khả năng quản trị rủi ro tín dụng một cách hiệu quả?
-
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng và các biện pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Thành Công.
- Phạm vi nghiên cứu: Tập trung vào mối quan hệ giữa lý luận và thực tiễn nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng tại MB Chi nhánh Thành Công, sử dụng chuỗi số liệu tài chính và báo cáo hoạt động trong giai đoạn 3 năm (2021 – 2023).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và văn bản quy phạm áp dụng
Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về tín dụng và rủi ro tín dụng thông qua các quan điểm học thuật chuẩn tắc và các văn bản pháp lý chuyên ngành:
- Bản chất và đặc trưng của tín dụng ngân hàng: Tín dụng được tiếp cận là quan hệ chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng vốn dựa trên 4 đặc trưng cốt lõi: lòng tin, tính hoàn trả (cả gốc và lãi), tính thời hạn và khả năng rủi ro (bắt nguồn từ sự bất cân xứng thông tin).
- Khái niệm và phân loại rủi ro tín dụng: Vận dụng định nghĩa của Ủy ban Basel và Điều 2 Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Rủi ro tín dụng được phân loại theo hai nhóm chính:
- Rủi ro danh mục: Bao gồm rủi ro nội tại (yếu tố cá thể của chủ thể và ngành kinh tế) và rủi ro tập trung (dư nợ dồn vào một số khách hàng, ngành nghề hoặc khu vực địa lý).
- Rủi ro giao dịch: Bao gồm rủi ro xét duyệt, rủi ro bảo đảm và rủi ro kiểm soát quá trình giải ngân, theo dõi sau vay.
- Quy trình quản trị rủi ro tín dụng 5 bước: (1) Phân tích thực trạng; (2) Nhận diện rủi ro; (3) Đo lường rủi ro; (4) Quản lý và xử lý rủi ro; (5) Kiểm soát rủi ro và đánh giá lại.
- Tiêu chuẩn phân loại nợ và trích lập dự phòng: Sử dụng chuẩn phân loại 5 nhóm nợ theo Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của Ngân hàng Nhà nước:
- Nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn (trong hạn và quá hạn dưới 10 ngày).
- Nhóm 2: Nợ cần chú ý (quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày).
- Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn (quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày).
- Nhóm 4: Nợ nghi ngờ (quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày).
- Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn (quá hạn trên 360 ngày).
- Hệ thống chỉ tiêu đo lường: Tỷ lệ nợ quá hạn (dư nợ từ nhóm 2 đến nhóm 5 trên tổng dư nợ), Tỷ lệ nợ xấu (dư nợ từ nhóm 3 đến nhóm 5 trên tổng dư nợ), Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro, Tỷ lệ nợ xấu trên quỹ dự phòng rủi ro, cùng các chỉ tiêu cơ cấu dư nợ theo đối tượng, thời hạn và lĩnh vực kinh doanh.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính kết hợp phân tích thống kê mô tả:
- Phương pháp nghiên cứu: Nhóm phương pháp nghiên cứu tổng hợp cơ sở lý luận; Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn bao gồm thu thập dữ liệu, phân loại, thống kê, tổng hợp, so sánh chuỗi thời gian (tuyệt đối và tương đối), phân tích tỷ số tài chính.
- Nguồn dữ liệu: Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo thống kê dư nợ và phân loại nợ định kỳ của Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Thành Công các năm 2021, 2022 và 2023.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng
Chương 1 cung cấp nền tảng lý thuyết hoàn chỉnh về nghiệp vụ tín dụng và rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại:
- Làm rõ vai trò của tín dụng ngân hàng đối với nền kinh tế (luân chuyển vốn, kích thích tiết kiệm và đầu tư, thúc đẩy ứng dụng khoa học kỹ thuật) và đối với bản thân ngân hàng thương mại (nguồn thu nhập cốt lõi, tạo lập quan hệ khách hàng).
- Phân tích nguyên nhân phát sinh rủi ro tín dụng theo hai nhóm:
- Nguyên nhân chủ quan: Xuất phát từ phía khách hàng doanh nghiệp (kinh doanh kém hiệu quả, quản trị tài chính thiếu minh bạch, sử dụng vốn sai mục đích), khách hàng cá nhân (mất nguồn thu nhập, biến cố đời sống, đạo đức không tốt), và từ phía ngân hàng (chính sách tín dụng lỏng lẻo, thẩm định thiếu chặt chẽ, kiểm soát sau cho vay mang tính hình thức, hạn chế về năng lực và đạo đức của cán bộ tín dụng).
- Nguyên nhân khách quan: Sự biến động của chu kỳ kinh tế, lạm phát, tỷ giá, sự thay đổi của khung pháp lý, cùng các rủi ro bất khả kháng như dịch bệnh, thiên tai.
- Thiết lập quy trình 5 bước trong quản trị rủi ro và xác lập hệ thống các chỉ tiêu đo lường lượng hóa chất lượng danh mục tín dụng làm căn cứ cho việc đánh giá thực trạng ở chương tiếp theo.
Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Thành Công
Chương 2 tập trung phân tích hoạt động kinh doanh, mô hình tổ chức và chất lượng danh mục tín dụng của MB Chi nhánh Thành Công giai đoạn 2021 – 2023:
1. Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021 – 2023
| Chỉ tiêu |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
| Thu nhập hoạt động (tỷ đồng) |
130,051 |
160,537 |
166,571 |
| Chi phí hoạt động (tỷ đồng) |
43,581 |
52,168 |
52,510 |
| Chi phí dự phòng rủi ro (tỷ đồng) |
28,275 |
28,337 |
21,433 |
| Lợi nhuận sau thuế (tỷ đồng) |
46,554 |
63,927 |
74,133 |
Lợi nhuận sau thuế của chi nhánh ghi nhận mức tăng trưởng liên tục: năm 2022 tăng 37,3% so với năm 2021, năm 2023 đạt 74,133 tỷ đồng (tăng 16% so với 2022). Thu nhập từ lãi và các nguồn tương tự chiếm tỷ trọng áp đảo từ 67% đến 79% tổng thu nhập.
2. Mô hình tổ chức quản trị rủi ro tín dụng tại đơn vị
- Hệ thống áp dụng mô hình 3 lớp phòng vệ: Lớp 1 (Khối kinh doanh), Lớp 2 (Khối Quản lý Rủi ro độc lập tại Hội sở), Lớp 3 (Khối Kiểm toán, kiểm tra, kiểm soát nội bộ).
- Đặc điểm vận hành tại chi nhánh: MB Chi nhánh Thành Công không bố trí bộ phận chuyên trách quản trị rủi ro tín dụng riêng và không có quyền tự phê duyệt hồ sơ tín dụng (kể cả khoản vay lớn hay nhỏ). Trách nhiệm của chi nhánh giới hạn trong việc tiếp cận khách hàng, thu thập hồ sơ, thẩm định sơ bộ và lập tờ trình chuyển giao lên khối phê duyệt tập trung tại Hội sở chính.
3. Quy mô và cơ cấu dư nợ tín dụng
- Tổng dư nợ tín dụng cuối kỳ tăng trưởng đều qua các năm: đạt 1.280,580 tỷ đồng năm 2021; tăng lên 1.621,741 tỷ đồng năm 2022 (tăng 26,69%); và đạt 2.151,580 tỷ đồng vào năm 2023 (tăng 32,67%).
- Cơ cấu theo đối tượng khách hàng: Khách hàng doanh nghiệp chiếm tỷ trọng 52,05% (2021), 51,14% (2022), và 53,37% (2023). Khách hàng cá nhân chiếm 47,95% (2021), 48,86% (2022), và 46,63% (2023). Dư nợ bán lẻ có xu hướng được mở rộng để phân tán rủi ro.
- Cơ cấu theo thời hạn vay: Chi nhánh có sự dịch chuyển chiến lược sang kỳ hạn ngắn. Dư nợ ngắn hạn tăng từ 595,238 tỷ đồng (chiếm 46,50% năm 2021) lên 771,107 tỷ đồng (47,55% năm 2022) và đạt 1.116,739 tỷ đồng (chiếm 51,90% năm 2023). Dư nợ trung và dài hạn giảm tỷ trọng tương ứng từ 53,50% xuống 48,10%.
4. Phân tích biến động các nhóm nợ và các chỉ tiêu đo lường rủi ro
| Nhóm nợ / Chỉ tiêu (Đơn vị: Tỷ đồng) |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
| Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) |
1.255,114 |
1.573,291 |
2.055,591 |
| Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) |
13,959 |
30,496 |
60,466 |
| Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) |
5,047 |
5,581 |
12,305 |
| Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) |
3,574 |
4,298 |
13,043 |
| Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) |
2,886 |
8,075 |
10,175 |
| Tổng nợ quá hạn (Nhóm 2 - 5) |
25,466 |
48,450 |
95,989 |
| Tổng nợ xấu (Nhóm 3 - 5) |
11,507 |
17,954 |
35,523 |
| Tỷ lệ nợ quá hạn (%) |
1,99% |
2,99% |
4,46% |
| Tỷ lệ nợ xấu (%) |
0,90% |
1,11% |
1,65% |
- Diễn biến nợ quá hạn và nợ xấu: Tỷ lệ nợ quá hạn tăng nhanh từ 1,99% (2021) lên 2,99% (2022) và chạm mức 4,46% (2023). Tỷ lệ nợ xấu tăng từ 0,90% lên 1,11% và đạt 1,65% vào cuối năm 2023. Đáng lưu ý, nợ nhóm 2 tăng mạnh 118,47% trong năm 2022 và tăng tiếp 98,28% trong năm 2023 (đạt 60,466 tỷ đồng), phản ánh áp lực chuyển nhóm nợ tiềm tàng. Nợ nhóm 5 tăng vọt từ 2,886 tỷ đồng (2021) lên 8,075 tỷ đồng (2022), tương đương mức tăng 179,8% trong vòng 1 năm.
- Nguyên nhân gia tăng rủi ro: (1) Lãi suất cho vay neo cao; (2) Tác động trễ của dịch bệnh khi Thông tư 14/2021/TT-NHNN về cơ cấu lại nợ hết hiệu lực vào ngày 30/06/2022, buộc các khoản nợ yếu kém phải chuyển nhóm đúng thực chất; (3) Khó khăn chung từ thị trường bất động sản và sự suy giảm sức cầu kinh tế trong năm 2023.
- Trích lập và sử dụng dự phòng rủi ro: Năm 2023, chi phí trích lập dự phòng trong năm giảm còn 21,086 tỷ đồng (giảm 22,34% so với năm 2022), nhưng giá trị sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro đạt 22,836 tỷ đồng (tăng 50,1% so với mức 15,214 tỷ đồng của năm 2022).
Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Thành Công
Chương 3 trình bày các định hướng và giải pháp cụ thể nhằm tháo gỡ các vướng mắc trong khâu kiểm soát rủi ro tín dụng tại đơn vị:
- Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Tổ chức đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu, cập nhật kỹ năng phân tích dòng tiền và thẩm định dự án; tăng cường kiểm tra, giám sát đạo đức nghề nghiệp của cán bộ tín dụng nhằm ngăn chặn tình trạng làm giả hồ sơ hoặc bỏ qua các bước đánh giá an toàn.
- Nhóm giải pháp hoàn thiện cơ cấu quản lý, giám sát rủi ro tín dụng: Tăng cường quy trình kiểm tra sau giải ngân, kết hợp chặt chẽ giữa giám sát định kỳ và kiểm tra đột xuất hiện trường nhằm theo dõi sát sao mục đích sử dụng vốn vay và tình trạng tài sản bảo đảm của khách hàng.
- Nhóm giải pháp hoàn thiện phân tích tín dụng: Nâng cao chất lượng thu thập và thẩm tra thông tin khách hàng, đánh giá xác thực năng lực tài chính doanh nghiệp, hạn chế sự phụ thuộc quá mức vào tài sản thế chấp.
- Các kiến nghị:
- Đối với Chính phủ: Tiếp tục giữ vững ổn định môi trường kinh tế vĩ mô, hoàn thiện thể chế pháp lý về xử lý tài sản bảo đảm và thị trường tài chính.
- Đối với Ngân hàng Nhà nước: Hoàn thiện các quy định về trích lập dự phòng, điều hành chính sách lãi suất và hạn mức tín dụng phù hợp với thực tiễn.
- Đối với Hội sở chính MB: Tăng cường đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin, tối ưu hóa thời gian xét duyệt tín dụng tập trung và hỗ trợ công cụ cảnh báo rủi ro sớm cho các chi nhánh.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính từ số liệu nghiên cứu
- Quy mô tăng trưởng tín dụng đi đôi với kiểm soát tỷ lệ an toàn: Dư nợ tín dụng tại MB Chi nhánh Thành Công duy trì tốc độ mở rộng cao, tăng từ 1.280,580 tỷ đồng năm 2021 lên 2.151,580 tỷ đồng năm 2023 (tăng trưởng 68,02% qua 2 năm). Tỷ lệ nợ xấu dù tăng từ 0,90% lên 1,65% nhưng vẫn được duy trì dưới ngưỡng an toàn 3% theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
- Sự dịch chuyển cơ cấu kỳ hạn phù hợp với biến động thị trường: Chi nhánh đã chủ động tái cơ cấu danh mục cho vay, nâng tỷ trọng dư nợ ngắn hạn từ 46,50% (2021) lên 51,90% (2023) và giảm tỷ trọng cho vay trung dài hạn (từ 53,50% xuống 48,10%) nhằm tăng tính thanh khoản và hạn chế rủi ro kỳ hạn trong bối cảnh thị trường bất động sản gặp nhiều trở ngại.
- Minh chứng thực tế về chu kỳ biến động chất lượng nợ sau hỗ trợ dịch bệnh: Số liệu của khóa luận phản ánh rõ nét tác động của việc kết thúc các chính sách cơ cấu nợ (Thông tư 14) đối với chất lượng tín dụng: nợ nhóm 2 tăng từ 13,959 tỷ đồng lên 60,466 tỷ đồng (gấp 4,33 lần), nợ nhóm 5 tăng từ 2,886 tỷ đồng lên 10,175 tỷ đồng, và chi phí sử dụng dự phòng rủi ro năm 2023 tăng 50,1% so với năm 2022 để xử lý các khoản nợ tồn đọng.
Đóng góp của đề tài
- Cung cấp một bức tranh thực chứng chi tiết về công tác vận hành quản trị rủi ro tín dụng tại một chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần hoạt động theo mô hình quản lý tập trung và 3 tuyến phòng vệ của Ngân hàng TMCP Quân Đội.
- Hệ thống hóa đầy đủ các chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2021 – 2023, làm rõ mối liên hệ giữa các biến động kinh tế vĩ mô và sự dịch chuyển nội tại của từng phân nhóm nợ tại đơn vị thực tế.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Nghiên cứu được giới hạn trong phạm vi dữ liệu thứ cấp tại một chi nhánh duy nhất (MB Chi nhánh Thành Công) trong khung thời gian 3 năm (2021 – 2023). Do cơ chế quản trị rủi ro của MB được thực hiện tập trung tại Hội sở chính và chi nhánh không có thẩm quyền phê duyệt độc lập, bài viết chủ yếu tập trung vào các khâu tiếp nhận, thẩm định ban đầu và quản lý sau cấp tín dụng tại địa bàn.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát so sánh chất lượng tín dụng giữa nhiều chi nhánh trên cùng địa bàn Hà Nội, hoặc nghiên cứu tác động của các mô hình xếp hạng tín dụng nội bộ ứng dụng công nghệ số tự động hóa trong toàn hệ thống ngân hàng.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng:
- Sinh viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Quản trị rủi ro tài chính tham khảo phương pháp phân tích báo cáo tín dụng, kỹ năng bóc tách cơ cấu nợ và đánh giá chỉ số rủi ro tại ngân hàng thương mại.
- Cán bộ quan hệ khách hàng và chuyên viên quản trị rủi ro tại các tổ chức tín dụng muốn tìm hiểu mô hình tổ chức 3 tuyến phòng vệ và thực tiễn phân cấp tín dụng.
- Phần nội dung có giá trị tham khảo cao:
- Hệ thống bảng biểu chi tiết tại Chương 2 (Bảng 2 đến Bảng 15) về cơ cấu dư nợ, phân loại 5 nhóm nợ và chuỗi số liệu trích lập/sử dụng quỹ dự phòng rủi ro.
- Phân tích nguyên nhân chuyển nhóm nợ phát sinh từ thực tiễn chính sách tiền tệ và bối cảnh thị trường giai đoạn hậu Covid-19.
Câu hỏi thường gặp
1. MB Chi nhánh Thành Công có quyền trực tiếp phê duyệt các khoản vay của khách hàng không?
Không. Theo mô hình tổ chức quản trị rủi ro tập trung của Ngân hàng TMCP Quân Đội, Chi nhánh Thành Công không được phép có bộ phận chuyên trách về quản trị rủi ro tín dụng riêng và không có quyền tự ý phê duyệt hồ sơ vay (dù quy mô khoản vay lớn hay nhỏ). Chi nhánh chỉ thực hiện các chức năng tiếp nhận thông tin, tư vấn, lập hồ sơ và chuyển giao toàn bộ lên khối thẩm định, phê duyệt tập trung tại Hội sở chính.
2. Tỷ lệ nợ xấu và nợ quá hạn tại MB Chi nhánh Thành Công biến động như thế nào qua giai đoạn 2021 – 2023?
Cả hai chỉ tiêu đều có xu hướng tăng qua từng năm: Tỷ lệ nợ quá hạn tăng từ 1,99% (năm 2021) lên 2,99% (năm 2022) và đạt 4,46% (năm 2023). Tỷ lệ nợ xấu tăng từ 0,90% (tương ứng 11,507 tỷ đồng năm 2021) lên 1,11% (17,954 tỷ đồng năm 2022) và đạt 1,65% (35,523 tỷ đồng năm 2023).
3. Vì sao nợ xấu nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn) tại chi nhánh lại tăng đột biến trong năm 2022?
Trong năm 2022, nợ nhóm 5 tăng từ 2,886 tỷ đồng lên 8,075 tỷ đồng (tăng 179,8%, tức gấp 2,8 lần). Nguyên nhân chủ yếu do Thông tư 14/2021/TT-NHNN về cơ cấu lại nợ và giữ nguyên nhóm nợ hết hiệu lực vào ngày 30/06/2022, kết hợp với khó khăn tài chính kéo dài của khách hàng sau đại dịch, khiến các khoản nợ đã cơ cấu nhưng không phục hồi được buộc phải chuyển thẳng về đúng nhóm nợ thực tế có rủi ro mất vốn cao.
4. Cơ cấu dư nợ theo thời hạn vay tại MB Chi nhánh Thành Công có sự chuyển dịch như thế nào?
Chi nhánh chủ động tăng tỷ trọng cho vay ngắn hạn từ 46,50% (595,238 tỷ đồng năm 2021) lên 47,55% (năm 2022) và 51,90% (1.116,739 tỷ đồng năm 2023). Ngược lại, tỷ trọng cho vay trung và dài hạn giảm liên tục từ 53,50% (2021) xuống 52,45% (2022) và còn 48,10% (2023) nhằm hạn chế rủi ro đọng vốn dài hạn.
5. Hoạt động sử dụng quỹ dự phòng rủi ro tại chi nhánh diễn biến ra sao trong năm 2023?
Năm 2023, chi phí trích lập dự phòng rủi ro trong năm giảm 22,34% (đạt 21,086 tỷ đồng so với 27,151 tỷ đồng năm 2022). Tuy nhiên, giá trị quỹ dự phòng thực tế đem ra sử dụng để xử lý rủi ro trong năm 2023 lại tăng vọt lên 22,836 tỷ đồng, tương ứng mức tăng 50,1% so với năm 2022 (15,214 tỷ đồng).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Nguyệt đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng thương mại và phân tích sâu sắc thực trạng hoạt động tại MB Chi nhánh Thành Công giai đoạn 2021 – 2023. Công trình làm nổi bật bức tranh tăng trưởng dư nợ gắn liền với sự dịch chuyển sang kỳ hạn ngắn, đồng thời bóc tách chi tiết áp lực gia tăng nợ quá hạn và nợ xấu dưới tác động của môi trường kinh tế và các thay đổi chính sách hậu đại dịch. Các nhóm giải pháp về nhân sự, quy trình giám sát sau vay và thẩm định tín dụng được đề xuất xuất phát từ chính đặc thù mô hình quản lý rủi ro tập trung của đơn vị.