CHƯƠNG 1 THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG 1. Tổng quan về Thuế giá trị gia tăng 1. Lịch sử ra đời và phát triển của thuế GTGT Tại kỳ họp thứ 11, Quốc Hội khóa IX từ ngày 02/4/1997 đến ngày 10/5/1997 đã thông qua Luật thuế GTGT và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/1999 thay thế cho Luật thuế doanh thu. Qua gần 15 năm thực hiện, những quy định trong Luật thuế GTGT đã có nhiều điều chỉnh để phù hợp hơn với nước ta cũng như tình hình kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ và đã thể hiện tính ưu việt của mình trong vai trò huy động nguồn tài chính cho NSNN cũng như điều tiết kinh tế vĩ mô.
Khái niệm, đặc điểm, vai trò của thuế GTGT 1. Khái niệm về thuế GTGT Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12, thuế GTGT được định nghĩa như sau: Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Đặc điểm của thuế GTGT Thuế GTGT là một sắc thuế thuộc loại thuế gián thu: Đối tượng nộp thuế GTGT là người bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ còn người chịu thuế là người tiêu dùng hàng hoá dịch vụ cuối cùng. Nói cách khác Nhà nước gián tiếp thu khoản thuế này của người tiêu dùng thông qua người bán hàng hoá và cung cấp dịch vụ.
Nội dung cơ bản của thuế GTGT 1. Đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng Người nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức tổ chức kinh doanh và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hoá, mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT. Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng. Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam, trừ 25 nhóm hàng hoá, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT.
Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng Việc tính thuế giá trị gia tăng được quy định tại điều 6 của Luật Thuế GTGT. Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng là giá tính thuế và thuế suất. Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng gồm phương pháp khấu trừ thuế giá trị gia tăng và phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng. Quy định về hoá đơn, chứng từ Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế khi bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ phải sử dụng hoá đơn GTGT.
Khi lập hoá đơn, cơ sở kinh doanh phải ghi đầy đủ, đúng các chỉ tiêu quy định trên hoá đơn. Hoàn thuế giá trị gia tăng Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế giá trị gia tăng nếu trong ba tháng liên tục trở lên có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết. Được hoàn thuế giá trị gia tăng khi chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể. có số thuế giá trị gia tăng nộp thừa hoặc số thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết.
Ưu, nhược điểm của thuế GTGT 1. Ưu điểm: Thuế GTGT góp phần ổn định giá cả, mở rộng lưu thông hàng hóa, góp phần thúc đẩy sản xuất và đẩy mạnh xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu, góp phần tạo nguồn thu lớn và tương đối ổn định cho NSNN. Thuế GTGT chiếm tỷ trọng lớn nhất trong các sắc thuế, góp phần thúc đẩy doanh nghiệp thực hiện tốt chế độ hóa đơn, chứng từ trong công tác kế toán. Nhược điểm của thuế GTGT Hiện nay có 3 mức thuế suất 0%, 5%, 10% việc có nhiều mức thuế suất làm cho công tác xây dựng chính sách của các cơ quan có chức năng gặp nhiều khó khăn.
Việc thực hiện hai phương pháp tính thuế là phương pháp khấu trừ và phương pháp trực tiếp sẽ có những hạn chế và bất hợp lý, không thống nhất về giá tính thuế, đối với phương pháp khấu trừ thì giá là giá chưa có thuế GTGT, còn phương pháp trực tiếp là giá đã có thuế GTGT. Đặc điểm của luật thuế GTGT thực hiện theo nguyên tắc dựa vào hóa đơn mua hàng để khấu trừ số thuế GTGT đã nộp ở khâu trước, vì vậy nảy sinh hiện tượng lợi dụng trong mua bán, sử dụng hóa đơn bất hợp pháp để khai man thuế GTGT đầu và để khấu trừ hoặc gian lận trong hoàn thuế. Quản lý thuế giá trị gia tăng đối với Doanh nghiệp 1. Mục đ ích của công tác quản lý thuế giá trị gia tăng Nhằm thực hiện nghiêm túc các quy định của Luật thuế giá trị gia tăng.
Đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời thuế giá trị gia tăng vào NSNN. Khắc phục tình trạng trốn thuế thông qua khấu trừ thuế, hoàn thuế ở một số Doanh nghiệp. Tạo điều kiện thuận lợi để các Doanh nghiệp kinh doanh đúng pháp luật, đóng góp vào sự phát triển của đất nước. Nội dung quản lý thuế GTGT đối với Doanh nghiệp Nội dung quản lý Thuế giá trị gia tăng đối với Doanh nghiệp bao gồm: 1.
Quản lý đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế giá trị gia tăng * Đăng ký thuế: Doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định Luật Doanh nghiệp thực hiện đăng ký thuế theo Nghị định 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn hiện hành. Mỗi doanh nghiệp được cấp một mã số duy nhất gọi là mã số doanh nghiệp. Mã số này đồng thời là mã số đăng ký kinh doanh và mã số thuế của doanh nghiệp. *Kê khai thuế: Doanh nghiệp phải khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong tờ khai thuế giá trị gia tăng với cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo mẫu do Bộ Tài chính quy định và nộp đủ các chứng từ, tài liệu quy định trong hồ sơ khai thuế.
Doanh nghiệp khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ. Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng tháng áp dụng phương pháp khấu trừ thuế: Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 01/GTGT; Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá dịch vụ bán ra theo mẫu số 01-1/GTGT; Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá dịch vụ mua vào theo mẫu số 01-2/GTGT. vi * Nộp thuế: Doanh nghiệp có nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ, đúng thời hạn vào Ngân sách Nhà nước. Các doanh nghiệp trực tiếp nộp thuế vào Kho bạc Nhà nước, Ngân hàng.
Hình thức này khắc phục những nhược điểm của các hình thức khác nhưng cần phải có sự phối hợp chặt chẽ của Kho bạc, Ngân hàng và cơ quan thuế và việc luân chuyển chứng từ để đảm bảo tính thống nhất giữa các cơ quan. Quản lý thu nợ thuế, hoàn thuế, quyết toán thuế, miễn thuế, giảm thuế * Quản lý thu nợ thuế Căn cứ số thuế nợ Chi cục phải triển khai đồng bộ các biện pháp quản lý nợ, tiến hành rà soát từng khoản nợ, xác định số nợ, nguyên nhân nợ của từng doanh nghiệp để có biện pháp quản lý thích hợp. * Hoàn thuế : Khi nhận được hồ sơ hoàn thuế do doanh nghiệp gửi đến, bộ phận “một cửa” kiểm tra tính đầy đủ, đúng thủ tục, hợp pháp của hồ sơ hoàn thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật. Để quản lý được quá trình hoàn thuế GTGT đòi hỏi phải có sự quản lý chặt chẽ về sổ sách kế toán, hóa đơn chứng từ mua, bán hàng hóa dịch vụ của các cơ sở sản xuất kinh doanh, đồng thời phải quản lý được doanh thu bán hàng để xác định chính xác số thuế được hoàn.
* Quyết toán thuế Nội dung của quyết toán thuế GTGT bao gồm: Báo cáo tài chính và quyết toán thuế. Trong báo cáo tài chính doanh nghiệp phải kê khai toàn bộ số thuế GTGT phải nộp, số thuế GTGT đã nộp, số thuế GTGT còn phải nộp, nộp vii thừa. Doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm về tính đúng đắn của số liệu quyết toán thuế, nếu sai sẽ bị xử phạt theo quy định. * Miễn thuế, giảm thuế Doanh nghiệp thực hiện tự tính, tự khai, tự nộp, tự xác định số tiền thuế được miễn thuế, giảm thuế trong hồ sơ khai thuế hoặc hồ sơ miễn thuế, giảm thuế gửi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Tài liệu liên quan đến việc xác định miễn thuế, giảm thuế là một phần của hồ sơ khai thuế. Chủ thể và đối tượng quản lý thu thuế giá trị gia tăng 1. Chủ thể quản lý thuế giá trị gia tăng Quản lý thu thuế GTGT được thực hiện cụ thể chủ yếu ở hai cấp là Cục thuế và Chi cục thuế. Cục thuế quản lý chủ yếu đối với NNT áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có nhiều ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh, quy mô lớn., Chi cục thuế quản lý đối với NNT áp dụng tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế có quy mô kinh doanh vừa, nhỏ và các hộ kinh doanh cá thể tính thuế theo phương pháp trực tiếp.
Quản lý thuế GTGT ở cấp Chi cục thuế bao gồm các nội dung: Đăng ký thuế; Quản lý hóa đơn, chứng từ; Xử lý tờ khai và chứng từ nộp thuế; Quản lý hộ kinh doanh; Xét miễn, giảm thuế; Tính thuế và lập sổ bộ thuế; Xử lý tờ khai nộp thuế; Xử lý giấy nộp tiền và lập báo cáo kế toán thống kê thuế; Kiểm tra thuế; Quản lý nợ thuế và lưu trữ hồ sơ. Đối với tổ chức bộ máy của Chi cục Thuế thì tổ chức triển khai nhiệm vụ thu ngân sách trên địa bàn theo phạm vi địa giới hành chính. Cơ chế hoạt động của các chủ thể quản lý gồm: - Chi cục trưởng: chịu trách nhiệm trước Cục Thuế và UBND huyện về toàn bộ hoạt động công tác thu ngân sách trên địa bàn; viii - Các Phó Chi cục Trưởng: giúp việc cho Chi cục trưởng đối với một số lĩnh vực được phân công; - Các bộ phận chuyên môn: Thực hiện nhiệm vụ theo các chức năng, nhiệm vụ cụ thể. Đối tượng quản lý thuế giá trị gia tăng.
Đối tượng quản lý thuế giá trị gia tăng bao gồm: Đối tượng chịu thuế và đối tượng nộp thuế. Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam. Đối tượng nộp thuế GTGT là các cơ sở kinh doanh và người nhập khẩu. Các cơ sở kinh doanh là tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh.