Tổng quan nghiên cứu

Hệ thống Kho bạc Nhà nước Việt Nam được tái thành lập từ năm 1990 với vai trò quản trị huyết mạch tài chính công quốc gia. Tại huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ – một huyện miền núi đặc thù vừa nỗ lực thoát nghèo vào cuối năm 2018 – chi thường xuyên ngân sách nhà nước luôn chiếm tỷ trọng chi phối trong tổng chi ngân sách địa phương nhằm duy trì hoạt động bộ máy, bảo đảm an sinh xã hội, giáo dục và y tế. Tuy nhiên, hoạt động kiểm soát chi tại địa bàn này giai đoạn 2016-2018 đối mặt với nhiều bất cập lớn: hàng năm có hơn 3.000 bộ hồ sơ chứng từ bị từ chối thanh toán với tổng giá trị vượt mốc 9.000 triệu đồng, đồng thời 100% đơn vị sử dụng ngân sách đều phải điều chỉnh, bổ sung dự toán trong năm tài chính.

Vấn đề đặt ra là làm thế nào để vừa tăng cường kỷ luật tài khóa, ngăn chặn thất thoát lãng phí, vừa đẩy nhanh tiến độ giải ngân kinh phí công. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Hà Viết Tâm tập trung đánh giá toàn diện thực trạng kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Tân Sơn giai đoạn 2016-2018, nhận diện các yếu tố tác động và xây dựng khung giải pháp khả thi định hướng đến năm 2025.

Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ theo Luật Ngân sách nhà nước năm 2015, rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ từ 03 ngày làm việc xuống còn 02 ngày làm việc, góp phần nâng cao hiệu quả quản trị ngân quỹ và củng cố niềm tin của cộng đồng vào hệ thống tài chính nhà nước tại các địa bàn khó khăn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết quản lý tài chính công hiện đại và lý thuyết kiểm soát nội bộ trong khu vực công. Khung lý thuyết làm rõ 4 khái niệm cốt lõi: ngân sách nhà nước theo quy định tại Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13, chi thường xuyên ngân sách nhà nước theo Thông tư 324/2016/TT-BTC, kiểm soát chi thường xuyên theo Thông tư 161/2012/TT-BTC và cơ chế quản lý ngân quỹ qua Kho bạc Nhà nước theo Nghị định 163/2016/NĐ-CP.

Mô hình nghiên cứu phân định kiểm soát chi thường xuyên thành 3 phương thức thời gian: kiểm soát trước khi chi (thẩm tra dự toán, danh sách quỹ lương và hợp đồng ban đầu), kiểm soát trong khi chi (kiểm tra hồ sơ thanh toán trực tiếp trước khi xuất quỹ) và kiểm soát sau khi chi (theo dõi đối chiếu hoàn ứng đối với các khoản chi tạm ứng). Hệ thống chi thường xuyên được tiếp cận qua 4 nhóm nội dung kinh tế: thanh toán cho cá nhân, chi nghiệp vụ chuyên môn, chi mua sắm sửa chữa tài sản công gắn với sự nghiệp có tính chất đầu tư, và các khoản chi thường xuyên khác. Đồng thời, luận văn xác lập mô hình phân tích tác động tổng hợp từ 3 nhóm yếu tố: thể chế chính sách của Nhà nước, năng lực nội tại của Kho bạc Nhà nước và ý thức tuân thủ của đơn vị sử dụng ngân sách.

Phương pháp nghiên cứu

Để bảo đảm tính khách quan và độ tin cậy khoa học, nghiên cứu sử dụng cỡ mẫu N = 83 cá nhân được chọn theo phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích. Cơ cấu mẫu khảo sát bao gồm: 31 cán bộ quản lý là chủ tài khoản tại các đơn vị sử dụng ngân sách, 31 kế toán viên đơn vị cơ sở, 10 lãnh đạo và công chức kiểm soát chi tại Kho bạc Nhà nước Tân Sơn, cùng 11 cán bộ chuyên trách tại các cơ quan quản lý ngân sách huyện. Nguồn dữ liệu sơ cấp này phản ánh sát thực những vướng mắc phát sinh từ thực tiễn giao dịch.

Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp chi tiết từ hệ thống báo cáo quyết toán, số liệu kế toán trên phần mềm TABMIS của Kho bạc Nhà nước Tân Sơn trong giai đoạn 3 năm từ năm 2016 đến năm 2018. Luận văn sử dụng phương pháp thống kê mô tả (tính tần số, giá trị trung bình, tỷ lệ %) kết hợp phương pháp so sánh chuỗi thời gian. Lý do lựa chọn các phương pháp này là nhằm lượng hóa trực quan cơ cấu các khoản chi, phân loại chính xác tần suất xuất hiện của từng loại lỗi chứng từ, và so sánh đa chiều mức độ hài lòng giữa bên thụ hưởng với cơ quan kiểm soát chi. Toàn bộ quá trình thu thập và xử lý số liệu được triển khai chặt chẽ trong timeline từ tháng 05/2018 đến tháng 05/2019.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả phân tích thực chứng tại Kho bạc Nhà nước Tân Sơn giai đoạn 2016-2018 phản ánh 4 phát hiện quan trọng:

  • Thứ nhất, nhóm chi thanh toán cho cá nhân chiếm tỷ trọng lớn nhất với khoảng 62% tổng chi thường xuyên. Kho bạc đã thực hiện nghiêm túc việc kiểm soát theo quỹ lương và chỉ tiêu biên chế. Dẫu vậy, vẫn phát sinh nhiều sai sót sơ đẳng như sai lệch số tiền bằng chữ và bằng số, chậm gửi báo cáo đăng ký điều chỉnh quỹ lương, hoặc thiếu bảng danh sách truy lĩnh lương.
  • Thứ hai, kiểm soát chi nghiệp vụ chuyên môn và mua sắm sửa chữa tài sản công (đối với các hợp đồng có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên) còn bộc lộ nhiều kẽ hở. Hàng năm, công chức kho bạc phát hiện và từ chối thanh toán trên 3.000 hồ sơ chứng từ chưa hợp lệ với tổng số tiền từ chối vượt 9.000 triệu đồng do áp sai mục lục ngân sách, thiếu biên bản nghiệm thu hoặc thanh toán vượt khối lượng thực tế hoàn thành.
  • Thứ ba, chất lượng công tác lập dự toán tại địa phương rất thấp khi 100% đơn vị sử dụng ngân sách trên địa bàn huyện Tân Sơn đều phải điều chỉnh hoặc xin cấp bổ sung dự toán trong năm, gây áp lực dồn toa vào những tháng cuối năm.
  • Thứ tư, việc thực hiện Quyết định 2899/QĐ-KBNN ngày 15/6/2018 về thống nhất đầu mối kiểm soát chi đã rút ngắn thời hạn giải quyết hồ sơ thanh toán trực tiếp xuống tối đa 02 ngày làm việc và hồ sơ tạm ứng xuống tối đa 03 ngày làm việc, giúp giảm khoảng 30% thời gian giao dịch của các đơn vị.

Thảo luận kết quả

Thực trạng phân bổ nguồn lực chi thường xuyên giai đoạn 2016-2018 có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ cột chồng thể hiện cơ cấu 4 nhóm chi tiêu, kết hợp bảng thống kê phân loại các nhóm lỗi chứng từ kế toán theo tỷ trọng phần trăm. Biểu đồ sẽ làm nổi bật sự chênh lệch lớn giữa các khoản chi con người mang tính ổn định và các khoản chi mua sắm tài sản có độ biến động cao.

Nguyên nhân cốt lõi của những tồn tại trên xuất phát từ sự thay đổi nhanh của cơ chế chính sách tài chính, hạ tầng công nghệ TABMIS có thời điểm thiếu đồng bộ, cùng trình độ chuyên môn của một bộ phận kế toán viên cơ sở còn hạn chế khi có tới khoảng 40% kế toán xã chưa cập nhật kịp thời các tiểu mục ngân sách mới. Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các công trình nghiên cứu của Nguyễn Thị Trang (2015) và Nguyễn Đức Trung (2016) khi đánh giá về công tác kiểm soát chi tại các huyện miền núi có điểm xuất phát kinh tế thấp. Phát hiện này khẳng định việc siết chặt kiểm soát nội bộ kết hợp đào tạo năng lực nghiệp vụ là giải pháp then chốt để quản trị rủi ro thất thoát ngân sách.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước Tân Sơn, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp hành động cụ thể với mục tiêu, mốc thời gian và chủ thể thực hiện rõ ràng:

  1. Chuẩn hóa quy chế chi tiêu và hoàn thiện cơ chế định mức: Bộ Tài chính và Kho bạc Nhà nước tỉnh Phú Thọ cần rà soát, cập nhật toàn bộ 100% văn bản hướng dẫn định mức kinh tế kỹ thuật phù hợp với đặc thù huyện miền núi, phấn đấu giảm tỷ lệ hồ sơ thanh toán sai sót xuống dưới mức 5% trong giai đoạn 2020-2023.
  2. Nâng cao năng lực chuyên môn và phẩm chất đạo đức công vụ: Kho bạc Nhà nước Tân Sơn chủ trì phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện tổ chức tối thiểu 02 đợt tập huấn chuyên sâu/năm về Luật Kế toán và ứng dụng phần mềm TABMIS cho 100% kế toán viên đơn vị sử dụng ngân sách và kiểm soát viên kho bạc, triển khai đều đặn từ năm 2020 đến năm 2024.
  3. Hiện đại hóa công nghệ thông tin và chuyển đổi số quy trình: Kho bạc Nhà nước Tân Sơn đẩy mạnh triển khai dịch vụ công trực tuyến mức độ 4, đặt mục tiêu đạt tỷ lệ trên 95% hồ sơ thanh toán thực hiện qua mạng Internet, rút ngắn thời gian xử lý chứng từ điện tử xuống còn 01 đến 02 ngày làm việc trước năm 2025.
  4. Tăng cường kiểm soát chất lượng dự toán và kiểm tra chéo: Ủy ban nhân dân huyện Tân Sơn chỉ đạo các đơn vị lập dự toán bám sát nhiệm vụ chuyên môn thực tế, kéo giảm tỷ lệ đơn vị phải điều chỉnh dự toán từ mức 100% hiện nay xuống dưới 20% trong giai đoạn 2021-2025; đồng thời thiết lập quy chế tự kiểm tra chéo hồ sơ định kỳ 06 tháng/lần giữa các bộ phận chuyên môn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu cung cấp giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn phong phú cho 4 nhóm đối tượng sau:

  • Lãnh đạo và công chức hệ thống Kho bạc Nhà nước: Tham khảo quy trình kiểm soát chi 7 bước tinh gọn theo mô hình một cửa, áp dụng để nhận diện sớm 4 nhóm sai phạm chứng từ phổ biến và tối ưu hóa thời gian xử lý hồ sơ trong hạn mức 02 đến 03 ngày làm việc.
  • Chủ tài khoản và kế toán viên tại các đơn vị sử dụng ngân sách: Nắm vững danh mục hồ sơ hợp lệ theo Thông tư 161/2012/TT-BTC và Thông tư 39/2016/TT-BTC, từ đó loại bỏ hoàn toàn các lỗi sai sót trên hợp đồng mua sắm trên 20 triệu đồng hoặc danh sách chi lương.
  • Cơ quan quản lý tài chính địa phương (Phòng Tài chính - Kế hoạch, UBND cấp huyện): Vận dụng các bài học kinh nghiệm về thẩm tra phân bổ ngân sách để nâng cao chất lượng dự toán đầu năm, giải quyết dứt điểm bài toán 100% đơn vị phải xin bổ sung dự toán.
  • Giảng viên, học viên cao học và nhà nghiên cứu tài chính công: Khai thác bộ số liệu khảo sát thực chứng từ 83 đối tượng chuyên môn làm tài liệu tham khảo cho các đề tài về quản trị ngân quỹ, kiểm toán công và đổi mới quản lý tài chính khu vực công tại vùng miền núi.

Câu hỏi thường gặp

Kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước gồm những nội dung trọng tâm nào? Kho bạc thực hiện kiểm soát 4 nhóm nội dung: thanh toán cá nhân, nghiệp vụ chuyên môn, mua sắm sửa chữa tài sản, và chi thường xuyên khác. Công chức đối chiếu hồ sơ với dự toán được giao, kiểm tra tính hợp pháp của hóa đơn chứng từ và tính chính xác của định mức chi theo Thông tư 161/2012/TT-BTC trước khi duyệt xuất quỹ.

Vì sao trên địa bàn huyện Tân Sơn phát sinh hơn 3.000 chứng từ bị từ chối thanh toán mỗi năm? Số liệu khảo sát ghi nhận tổng giá trị từ chối thanh toán đạt trên 9.000 triệu đồng/năm. Nguyên nhân chủ yếu do kế toán ghi sai lệch số tiền bằng chữ, thiếu danh sách truy lĩnh tiền lương, áp sai mã tiểu mục ngân sách và đề nghị thanh toán vượt khối lượng nghiệm thu thực tế của các gói thầu sửa chữa.

Quy trình thống nhất đầu mối kiểm soát chi mang lại thay đổi gì cho các đơn vị giao dịch? Theo Quyết định 2899/QĐ-KBNN ngày 15/6/2018, quy trình được rút gọn về một đầu mối giao dịch viên duy nhất gồm 7 bước. Cơ chế này giúp giảm tải thủ tục hành chính và rút ngắn thời hạn giải quyết hồ sơ thanh toán trực tiếp xuống tối đa 02 ngày làm việc, tiết kiệm khoảng 30% thời gian cho đơn vị.

Mức tạm ứng kinh phí chi thường xuyên đối với hợp đồng kinh tế được quy định ra sao? Căn cứ Thông tư 39/2016/TT-BTC, đối với các hợp đồng mua sắm hàng hóa hoặc sửa chữa có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên, mức tạm ứng tối đa không vượt quá 50% giá trị hợp đồng tại thời điểm ký kết và phải nằm trong phạm vi dự toán năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Làm thế nào để khắc phục tình trạng 100% đơn vị sử dụng ngân sách phải điều chỉnh dự toán? Ủy ban nhân dân huyện cần nâng cao kỷ luật lập dự toán từ quý III năm trước, tổ chức tối thiểu 02 lớp tập huấn chuyên môn/năm cho kế toán viên, và áp dụng chặt chẽ định mức chi tiêu nội bộ nhằm hạ tỷ lệ đơn vị phải điều chỉnh ngân sách xuống dưới mức 20%.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện lý luận về kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước theo Luật Ngân sách nhà nước năm 2015 và các thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính.
  • Phản ánh trung thực thực trạng kiểm soát chi tại Kho bạc Nhà nước Tân Sơn qua dữ liệu 83 mẫu điều tra và phân tích nguyên nhân hơn 9.000 triệu đồng hồ sơ bị từ chối hàng năm.
  • Xác định rõ tác động đa chiều từ 3 nhóm yếu tố: khung khổ thể chế, năng lực quản trị của Kho bạc Nhà nước và ý thức tuân thủ của các đơn vị sử dụng ngân sách.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ gắn với mục tiêu số hóa và hiện đại hóa quy trình nghiệp vụ với lộ trình triển khai chi tiết đến năm 2025.
  • Đóng góp bài học kinh nghiệm sâu sắc về kiểm soát rủi ro chi tiêu công cho các địa bàn miền núi có điều kiện kinh tế xã hội tương đồng.

Trong giai đoạn 2020-2025, việc số hóa 100% quy trình dịch vụ công trực tuyến và siết chặt kỷ luật dự toán là yêu cầu cấp thiết. Các nhà quản lý tài chính và cán bộ nghiệp vụ hãy áp dụng ngay các khuyến nghị từ nghiên cứu này để nâng cao hiệu quả chi tiêu công tại đơn vị!