Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và mức độ cạnh tranh ngày càng khốc liệt, các doanh nghiệp sản xuất và thương mại tại Việt Nam phải liên tục hoàn thiện chiến lược kinh doanh để duy trì sự tồn tại và phát triển. Hoạt động tiêu thụ sản phẩm là khâu cuối cùng của chu kỳ sản xuất kinh doanh, mang tính chất quyết định đến việc chuyển hóa giá trị hàng hóa thành tiền tệ, thu hồi vốn và tái đầu tư vào chu kỳ tiếp theo. Thực tiễn cho thấy sự ách tắc ở đầu ra sẽ dẫn tới tình trạng ứ đọng vốn, giảm hiệu quả sản xuất và phát sinh thua lỗ.

Tại thị trường Thừa Thiên Huế, cùng với đà tăng trưởng của ngành xây dựng và nhu cầu lắp đặt thiết bị, các sản phẩm vật liệu xây dựng nói chung và sản phẩm tôn nói riêng giữ vị trí trọng yếu. Công ty Trách nhiệm hữu hạn Nguyễn Danh (hoạt động từ ngày 01/01/2007) xác định tôn là nhóm sản phẩm kinh doanh chủ lực, mang lại doanh thu và lợi nhuận cốt lõi cho đơn vị. Mặc dù doanh số tiêu thụ qua các năm duy trì đà tăng trưởng khá, song hoạt động tiêu thụ của công ty vẫn bộc lộ một số tồn tại và đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ thị trường. Trước đòi hỏi phải hoàn thiện công tác tiêu thụ trong điều kiện kinh tế thị trường, tác giả Trần Thị Nhi đã thực hiện đề tài khóa luận tốt nghiệp: "Đẩy mạnh hiệu quả tiêu thụ tôn tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Nguyễn Danh trên địa bàn Thừa Thiên Huế".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định thành:

  • Mục tiêu chung: Tìm hiểu, nghiên cứu và đánh giá các chỉ tiêu ảnh hưởng đến hiệu quả tiêu thụ tôn của công ty; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHH Nguyễn Danh.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và cơ sở thực tiễn về tiêu thụ sản phẩm tôn của doanh nghiệp.
    2. Phân tích thực trạng và đánh giá hiệu quả tiêu thụ sản phẩm tôn của Công ty TNHH Nguyễn Danh giai đoạn 2016 – 2018.
    3. Đề ra một số giải pháp nhằm thúc đẩy hiệu quả tiêu thụ tôn tại Công ty TNHH Nguyễn Danh.

Khóa luận giải quyết ba câu hỏi nghiên cứu:

  1. Thực trạng tiêu thụ sản phẩm tôn của Công ty TNHH Nguyễn Danh diễn ra như thế nào?
  2. Ý kiến đánh giá của khách hàng cá nhân về chính sách tiêu thụ sản phẩm tôn của Công ty TNHH Nguyễn Danh như thế nào?
  3. Những giải pháp nào cần được áp dụng để nâng cao hiệu quả hoạt động tiêu thụ tôn tại Công ty TNHH Nguyễn Danh?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tiêu thụ sản phẩm tôn tại Công ty TNHH Nguyễn Danh.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty TNHH Nguyễn Danh trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá số liệu thực trạng sản xuất kinh doanh trong 3 năm từ 2016 đến 2018; thời gian thu thập dữ liệu và hoàn thành nghiên cứu từ ngày 16/09/2019 đến ngày 22/12/2019.
  • Phạm vi nội dung: Đi sâu phân tích hoạt động tiêu thụ, kết quả kinh doanh và các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả tiêu thụ tôn của công ty.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý thuyết trên cơ sở lý luận quản trị doanh nghiệp và thương mại về quá trình tiêu thụ sản phẩm:

  • Khái niệm và vai trò: Theo nghĩa rộng, tiêu thụ sản phẩm là quá trình kinh tế bao gồm các khâu từ nghiên cứu thị trường, xác định nhu cầu, chuẩn bị hàng hóa đến xúc tiến và tổ chức bán hàng. Theo nghĩa hẹp, đây là hành vi chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa gắn liền với việc thu tiền hoặc quyền thu tiền. Tiêu thụ đóng vai trò cân đối cung cầu xã hội, tối đa hóa doanh thu và củng cố vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp.
  • Nội dung hoạt động tiêu thụ: Gồm nghiên cứu thị trường (3 bước: thu thập thông tin, xử lý thông tin, ra quyết định), lập kế hoạch tiêu thụ, chuẩn bị hàng hóa để xuất bán, lựa chọn kênh phân phối (kênh trực tiếp và kênh gián tiếp qua trung gian), xúc tiến bán hàng (quảng cáo, khuyến mại, bán hàng cá nhân), tổ chức bán hàng và phân tích, đánh giá hiệu quả sau bán.
  • Các nhân tố tác động: Chia thành nhân tố bên ngoài (thu nhập bình quân GNP, lạm phát, lãi suất ngân hàng, chính sách thuế, đối thủ cạnh tranh, thị hiếu người tiêu dùng) và nhân tố bên trong (giá cả, chất lượng sản phẩm, cơ cấu mặt hàng, xúc tiến quảng cáo, mạng lưới phân phối và dịch vụ khách hàng).
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá: Sử dụng chỉ tiêu doanh thu tiêu thụ ($DT = \sum P_i \times Q_i$), lợi nhuận kinh doanh (lợi nhuận gộp, lợi nhuận thuần, lợi nhuận sau thuế) và tỷ lệ phần trăm hoàn thành kế hoạch khối lượng tiêu thụ về mặt hiện vật cũng như giá trị.
  • Mô hình nghiên cứu đề xuất: Mô hình hồi quy phản ánh mối quan hệ giữa 5 nhóm biến độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc: $$\text{Hiệu quả tiêu thụ} = f(\text{Chất lượng sản phẩm}, \text{Giá cả sản phẩm}, \text{Phương thức thanh toán và giao hàng}, \text{Chất lượng nhân viên}, \text{Hoạt động xúc tiến})$$

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp nghiên cứu dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp qua quy trình 9 bước:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, cơ cấu lao động giai đoạn 2016 – 2018 từ Phòng Kinh doanh và Phòng Tài chính - Kế toán của Công ty TNHH Nguyễn Danh; số liệu ngành tôn thép tại Việt Nam; dữ liệu tổng quan kinh tế - xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế; giáo trình và tài liệu tham khảo chuyên ngành.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Nghiên cứu định tính: Phỏng vấn chuyên gia, cán bộ quản lý bán hàng và nhân viên công ty nhằm điều chỉnh, bổ sung 24 biến quan sát để thiết kế bảng câu hỏi chính thức.
    • Nghiên cứu định lượng: Xác định kích thước mẫu khảo sát theo công thức William G. với mức độ tin cậy 95% ($Z = 1{,}96$), tỷ lệ ước lượng $p = q = 0{,}5$, sai số cho phép $e = 0{,}08$, cho ra cỡ mẫu lý thuyết $n = 150$. Dựa trên nguyên tắc của Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (quy mô mẫu tối thiểu gấp 4 đến 5 lần số biến quan sát; 24 biến cần 96 đến 120 mẫu), tác giả lựa chọn cỡ mẫu chính thức là $n = 130$ khách hàng cá nhân để loại trừ sai số và phiếu thiếu thông tin.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu: Dùng phần mềm SPSS 20 để mã hóa, làm sạch và xử lý dữ liệu:
    • Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm) phân tích đặc điểm nhân khẩu học khách hàng.
    • Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận khi Alpha $\ge 0{,}6$ và tương quan biến - tổng $\text{Corrected Item-Total Correlation} > 0{,}3$ theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc).
    • Phân tích nhân tố khám phá EFA (chỉ số KMO từ 0,5 đến 1, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê $Sig. < 0{,}05$, hệ số Eigenvalue $> 1$, hệ số tải nhân tố Factor Loading $\ge 0{,}3$ theo Hair et al., 2009).
    • Phân tích tương quan và hồi quy tuyến tính bội: kiểm định đa cộng tuyến (Tolerance $> 0{,}1$, VIF $< 5$), đánh giá độ phù hợp mô hình qua $R^2$ điều chỉnh và kiểm định ANOVA ($Sig. < 0{,}05$).
    • Kiểm định giá trị trung bình One-Sample T-Test với mức ý nghĩa $\alpha = 0{,}05$.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu

Chương I tổng thuật hệ thống lý luận về tiêu thụ sản phẩm trong nền kinh tế thị trường, đồng thời phân tích cơ sở thực tiễn của ngành sản xuất, kinh doanh vật liệu tôn tại Việt Nam và đặc thù địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế:

  • Cơ sở lý luận: Xác lập các nguyên lý quản lý quá trình bán hàng từ khâu tiếp cận thị trường đến cung ứng sản phẩm. Phân loại cấu trúc kênh phân phối thành kênh trực tiếp (doanh nghiệp bán trực tiếp cho người tiêu dùng không qua trung gian) và kênh gián tiếp (bao gồm Kênh I với 1 cấp trung gian, Kênh II với 2 cấp trung gian, Kênh III với 3 cấp trung gian qua đại lý, nhà bán buôn và người bán lẻ). Xác định vai trò của hoạt động xúc tiến thương mại và hệ thống chỉ tiêu lượng hóa hiệu quả tiêu thụ.
  • Cơ sở thực tiễn ngành tôn: Khẳng định nhu cầu vật liệu xây dựng gắn liền với tốc độ đầu tư cơ sở hạ tầng. Số liệu ghi nhận tháng 5/2019, sản lượng tiêu thụ tôn mạ kim loại và sơn phủ màu cả nước đạt 300.187 tấn (giảm 2,83% so với tháng 4 và giảm 18,6% so với cùng kỳ). Thị phần tiêu thụ tập trung lớn vào Tôn Hoa Sen (31%), Tôn Đông Á (18,4%), Tôn Nam Kim (13,8%). Tác giả chỉ ra sức ép cạnh tranh gay gắt từ nguồn tôn nhập khẩu (tháng 4 lượng nhập khẩu tăng 24%, trong đó tôn Trung Quốc chiếm 39,1%, Hàn Quốc chiếm 14,44%). Yếu tố mùa vụ cũng chi phối mạnh mẽ: mùa khô nắng (tháng 4 đến tháng 9) tiêu thụ tăng cao; mùa mưa bão sản lượng giảm buộc doanh nghiệp phải hạ giá kích cầu.
  • Đặc điểm địa bàn nghiên cứu: Tỉnh Thừa Thiên Huế nằm ở Bắc Trung Bộ với diện tích 5.048,2 km², khí hậu nhiệt đới gió mùa phân hóa mùa nắng - mưa rõ rệt, ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ thi công xây dựng. Năm 2018, GDP của tỉnh tăng 7,08% (khu vực công nghiệp - xây dựng tăng 8,85%, đóng góp 48,6% vào mức tăng chung). GDP bình quân đầu người năm 2019 đạt 1.865 USD/người.

Chương II: Thực trạng tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHH Nguyễn Danh 2016 – 2018

Chương II đi sâu vào lịch sử hình thành, năng lực vận hành, cơ cấu quản trị và kết quả hoạt động tiêu thụ thực tế tại công ty qua chuỗi số liệu tài chính, lao động và điều tra định lượng:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty TNHH Nguyễn Danh có trụ sở tại 205 Hùng Vương, phường An Cựu, TP. Huế; Giám đốc là bà Lê Thị Triệu. Doanh nghiệp vận hành 4 cơ sở sản xuất kinh doanh trực thuộc trên địa bàn:
    • Cơ sở 1: 205 Hùng Vương, TP. Huế (Nhà máy cán tôn, xà gồ, dây chuyền tôn xốp cách nhiệt, cách âm).
    • Cơ sở 2: Lô T15 Võ Văn Kiệt, phường An Tây, TP. Huế (Nhà máy sản xuất cửa cuốn Trendydoor theo công nghệ Úc – Đức).
    • Cơ sở 3: Lô T10 – T11 Võ Văn Kiệt, phường An Tây, TP. Huế (Nhà máy kết cấu thép tiền chế, sản xuất lưới B40 và kẽm gai).
    • Cơ sở 4: 18 Tam Thai, phường An Tây, TP. Huế (Nhà máy sơn tĩnh điện công nghệ cao và in màu vân gỗ).
  • Cơ cấu tổ chức và lao động: Mô hình tổ chức phân cấp từ Giám đốc, Phó Giám đốc đến 3 phòng ban chức năng (Phòng Kinh doanh, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Kỹ thuật), 2 phân xưởng sản xuất và 3 tổ sản xuất. Lao động trực tiếp luôn chiếm tỷ lệ chủ đạo do đặc thù ngành cơ khí - xây dựng nặng.
Chỉ tiêu phân loại lao động Năm 2016 (Người) Cơ cấu (%) Năm 2017 (Người) Cơ cấu (%) Năm 2018 (Người) Cơ cấu (%) So sánh 2017/2016 (+/- %) So sánh 2018/2017 (+/- %)
Tổng số lao động 85 100,00 93 100,00 112 100,00 +9,40 +20,43
Theo giới tính:
- Nam 72 84,70 78 83,87 93 83,04 +8,33 +19,23
- Nữ 13 15,30 15 16,13 19 16,96 +15,38 +26,67
Theo tính chất công việc:
- Lao động trực tiếp 75 88,24 79 84,95 97 86,61 +5,33 +22,79
- Lao động gián tiếp 10 11,76 14 15,05 15 13,39 +40,00 +7,14
Theo trình độ chuyên môn:
- Đại học, Cao đẳng 14 16,48 17 18,28 22 19,64 +21,43 +29,41
- Trung cấp 12 14,12 13 13,99 15 13,40 +8,33 +15,38
- Lao động phổ thông 59 69,40 63 67,73 75 66,96 +6,78 +19,05
  • Đặc điểm tài sản và nguồn vốn: Tổng tài sản có sự biến thiên từ 30.350 triệu đồng (năm 2016) lên 33.873 triệu đồng (năm 2017, tăng 11,6%) và giảm xuống 31.944 triệu đồng (năm 2018, giảm 5,7%). Hàng tồn kho duy trì ở mức cao: 9.919 triệu đồng (năm 2016), 10.503 triệu đồng (năm 2017) và giảm về 9.139 triệu đồng (năm 2018, chiếm 62,5% tài sản ngắn hạn). Tài sản cố định tăng từ 14.033 triệu đồng (2016) lên 17.236 triệu đồng (2018). Vốn chủ sở hữu tăng trưởng vượt bậc từ 4.124 triệu đồng (2016) lên 8.869 triệu đồng (2017, tăng 115,1%) và đạt 9.194 triệu đồng (2018). Nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nợ, giảm dần từ 24.695 triệu đồng (2016) xuống 22.102 triệu đồng (2018).
  • Kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp:
Chỉ tiêu kinh doanh (Triệu đồng) Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 So sánh 2017/2016 (+/- %) So sánh 2018/2017 (+/- %)
Doanh thu 35.532 38.129 48.881 +7,30 +28,20
Chi phí 35.266 37.819 48.478 +7,20 +28,20
Lợi nhuận trước thuế (LNTT) 266 310 403 +16,50 +30,00
Lợi nhuận sau thuế (LNST) 212 248 322 +17,00 +29,80
  • Biến động doanh thu theo quý: Hoạt động tiêu thụ mang tính mùa vụ rõ nét. Doanh thu quý II và quý III luôn chiếm tỷ trọng cao nhất trong năm (Năm 2016: Quý II đạt 12.319 triệu đồng - 34,7%, Quý III đạt 8.406 triệu đồng - 23,6%; Năm 2017: Quý II đạt 13.771 triệu đồng - 36,1%, Quý III đạt 9.216 triệu đồng - 24,2%; Năm 2018: Quý II đạt 15.833 triệu đồng - 32,4%, Quý III đạt 12.525 triệu đồng - 25,6%). Quý I và Quý IV ghi nhận mức tiêu thụ thấp nhất do điều kiện thời tiết mưa rét kéo dài tại Thừa Thiên Huế.
  • Tình hình chi phí tiêu thụ: Giá vốn hàng bán chiếm tỷ lệ áp đảo trong tổng chi phí (84,6% năm 2016; 84,7% năm 2017; 84,8% năm 2018, tương đương 41.109 triệu đồng). Chi phí bán hàng tăng vọt vào năm 2018 lên mức 4.000 triệu đồng (tăng 34,7% so với năm 2017) do doanh nghiệp mở rộng nhân sự bán hàng và phát sinh thêm chi phí vận chuyển, nhiên liệu. Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2018 đạt 2.060 triệu đồng (tăng 34,7%). Chi phí lãi vay duy trì từ 1.113 triệu đồng (2016) lên 1.309 triệu đồng (2018).
  • Cơ cấu lợi nhuận tiêu thụ theo sản phẩm: Trong tổng lợi nhuận, nhóm sản phẩm tôn đóng góp tỷ trọng ngày một lớn:
Nhóm sản phẩm Năm 2016 (Triệu đồng) Tỷ trọng (%) Năm 2017 (Triệu đồng) Tỷ trọng (%) Năm 2018 (Triệu đồng) Tỷ trọng (%)
Tôn Sunco 30,6 11,50 42,0 13,50 73,6 18,30
Tôn đá, Hoa Sen 27,8 10,50 40,0 12,90 52,9 13,10
Tôn Úc 18,1 6,80 31,3 10,10 46,5 11,50
Các loại tôn khác 37,7 14,17 60,7 19,60 57,0 14,20
Các sản phẩm kinh doanh khác 152,0 57,10 136,0 43,90 173,0 42,90
Tổng cộng 266,0 100,00 310,0 100,00 403,0 100,00
  • Thực hiện kế hoạch khối lượng tiêu thụ tôn: Năm 2016, sản lượng thực hiện đạt 1.080 tấn/kế hoạch 1.100 tấn (không đạt kế hoạch, thiếu 20 tấn tương đương -1,8%). Năm 2017 vượt kế hoạch 2,7% khi đạt 1.232 tấn/1.200 tấn kế hoạch. Năm 2018 hoàn thành vượt mức kế hoạch 19,5%, đạt 1.553 tấn so với chỉ tiêu 1.300 tấn.
  • Phân tích nhân tố định lượng từ dữ liệu khảo sát 130 khách hàng: Tác giả tiến hành kiểm định chất lượng thang đo Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA cho 5 nhóm biến độc lập và biến phụ thuộc "Đánh giá hiệu quả tiêu thụ tôn", kiểm định One-Sample T-Test đối với các tiêu chí thành phần (chất lượng mẫu mã, giá cả, thanh toán - giao hàng, đội ngũ nhân viên, xúc tiến) và phân tích mô hình hồi quy tuyến tính bội để xác định mức độ tác động của từng yếu tố đến hiệu quả tiêu thụ sản phẩm.

Chương III: Một số giải pháp đẩy mạnh hiệu quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm tôn tại Công ty TNHH Nguyễn Danh

Dựa trên kết quả đánh giá thực trạng tài chính và mô hình khảo sát ý kiến khách hàng, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ theo 5 nhóm định hướng:

  • Về sản phẩm: Nâng cao chất lượng và quy chuẩn kỹ thuật cán tôn, đa dạng hóa chủng loại tôn xốp cách nhiệt, tôn lạnh màu; kiểm soát nghiêm ngặt quy trình nhập nguyên liệu băng xà gồ và thép cuộn mạ kẽm.
  • Về giá cả: Hoàn thiện biểu giá bán cạnh tranh; xây dựng chính sách định giá linh hoạt theo mùa vụ (điều chỉnh giá phù hợp vào mùa mưa để hạn chế tồn kho) và áp dụng tỷ lệ chiết khấu thương mại hấp dẫn dựa trên khối lượng mua hàng.
  • Về phương thức thanh toán và giao hàng: Đa dạng hóa phương thức thanh toán trả chậm đối với khách hàng thân thiết, nhà thầu xây dựng; nâng cấp phương tiện vận tải nhằm tối ưu hóa thời gian giao hàng tận chân công trình, hạn chế biến dạng cơ học trong vận chuyển tôn.
  • Về chất lượng đội ngũ nhân viên: Tuyển dụng và bồi dưỡng nghiệp vụ cho nhân viên kinh doanh; nâng cao kỹ năng tư vấn kỹ thuật, chăm sóc khách hàng và giải quyết khiếu nại sau bán hàng.
  • Về hoạt động xúc tiến: Đẩy mạnh quảng bá thương hiệu tôn Nguyễn Danh qua hệ thống biển hiệu, tờ rơi, kênh truyền thông kỹ thuật số và internet; áp dụng các chương trình khuyến mại, tặng quà kích cầu tiêu thụ vào đầu mùa xây dựng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và chỉ ra các phát hiện định lượng then chốt về tình hình tiêu thụ tại Công ty TNHH Nguyễn Danh giai đoạn 2016 – 2018:

  1. Doanh thu bán hàng duy trì đà tăng trưởng liên tục từ 35.532 triệu đồng (2016) lên 38.129 triệu đồng (2017) và bứt phá lên 48.881 triệu đồng (2018, tăng 28,2%).
  2. Lợi nhuận trước thuế tăng từ 266 triệu đồng (2016) lên 310 triệu đồng (2017) và 403 triệu đồng (2018); lợi nhuận sau thuế tương ứng đạt 212 triệu đồng (2016), 248 triệu đồng (2017) và 322 triệu đồng (2018).
  3. Sản lượng tiêu thụ tôn chuyển biến tích cực: từ chỗ không hoàn thành kế hoạch năm 2016 (đạt 1.080 tấn, hụt 1,8%) đã vươn lên vượt kế hoạch vào năm 2017 (1.232 tấn, vượt 2,7%) và năm 2018 (1.553 tấn, vượt 19,5%).
  4. Tỷ trọng lợi nhuận của các dòng sản phẩm tôn (Tôn Sunco, Tôn đá Hoa Sen, Tôn Úc) trong cơ cấu lợi nhuận toàn công ty tăng dần qua các năm, trong đó Tôn Sunco vươn lên đóng góp 18,3% tổng lợi nhuận năm 2018 (73,6 triệu đồng).
  5. Phân tích chi phí chỉ ra áp lực lớn từ giá vốn hàng bán (chiếm xấp xỉ 84,6% – 84,8% tổng chi phí) và sự gia tăng mạnh của chi phí bán hàng (năm 2018 đạt 4.000 triệu đồng, tăng 34,7%).
  6. Về đóng góp học thuật và thực tiễn: Khóa luận đã hệ thống hóa các chỉ tiêu đo lường lý thuyết áp dụng vào thực tế hoạt động tiêu thụ tôn tại một doanh nghiệp cụ thể ở miền Trung; kết hợp thành công giữa phân tích dữ liệu thứ cấp (báo cáo nội bộ 3 năm) và dữ liệu sơ cấp (khảo sát thực nghiệm $n = 130$ khách hàng qua kiểm định SPSS), tạo lập cơ sở khoa học tin cậy cho ban lãnh đạo công ty xây dựng chính sách thị trường.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tự chỉ ra một số hạn chế gắn liền với điều kiện thực tế thực hiện nghiên cứu:

  • Hạn chế về nguồn thông tin và thời gian: Nguồn thông tin đại chúng về công ty trên các phương tiện truyền thông còn hạn chế, số liệu phân tích phụ thuộc chủ yếu vào các báo cáo kế toán nội bộ và quan sát trực tiếp của tác giả trong kỳ thực tập. Quá trình thu thập dữ liệu bị giới hạn về mặt thời gian (từ 16/09/2019 đến 22/12/2019).
  • Hạn chế về cỡ mẫu: Do giới hạn nguồn lực và thời gian thực hiện, nghiên cứu định lượng mới chỉ tiến hành điều tra trên cỡ mẫu $n = 130$ khách hàng cá nhân trên địa bàn Thừa Thiên Huế để suy rộng cho tổng thể, chưa bao quát được toàn diện đối tượng khách hàng tổ chức, nhà thầu xây dựng quy mô lớn hoặc các thị trường ngoại tỉnh và nước bạn Lào mà công ty đang xuất khẩu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Cần mở rộng quy mô mẫu điều tra cho các nhóm khách hàng doanh nghiệp, đại lý cấp 1, cấp 2; phân tích sâu hơn tác động của các biến số kinh tế vĩ mô (biến động giá phôi thép thế giới, chính sách thuế nhập khẩu) và mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các địa bàn lân cận khu vực Bắc Trung Bộ.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận có giá trị thực tiễn và tham khảo chuyên môn cao đối với các đối tượng:

  • Sinh viên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh doanh thương mại, Marketing: Tài liệu minh họa điển hình về quy trình thực hiện một khóa luận tốt nghiệp định hướng kinh doanh thương mại; phương pháp kết hợp phân tích tài chính doanh nghiệp với quy trình xử lý định lượng trên SPSS (Cronbach's Alpha, EFA, One-Sample T-Test, Hồi quy tuyến tính bội).
  • Học viên, nhà nghiên cứu về kênh phân phối vật liệu xây dựng: Tham khảo hệ thống chỉ tiêu phân tích tiêu thụ, cách thức nhận diện tính chất mùa vụ của ngành xây dựng tại khu vực Duyên hải miền Trung.
  • Ban lãnh đạo và Phòng Kinh doanh Công ty TNHH Nguyễn Danh: Số liệu và các đề xuất giải pháp trực tiếp hỗ trợ doanh nghiệp nhìn nhận rõ cơ cấu chi phí bán hàng, kiểm soát tồn kho và hoàn thiện chính sách chăm sóc khách hàng.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu số liệu kinh doanh của Công ty TNHH Nguyễn Danh trong giai đoạn nào?
Nghiên cứu sử dụng số liệu thứ cấp về tình hình lao động, tài sản, nguồn vốn và kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong giai đoạn 3 năm từ 2016 đến 2018.

2. Quy mô mẫu điều tra định lượng sơ cấp của đề tài là bao nhiêu và được chọn theo tiêu chuẩn nào?
Quy mô mẫu điều tra chính thức gồm 130 khách hàng cá nhân. Cỡ mẫu này được xác lập dựa trên công thức William G. (cho ra kích thước 150 mẫu ở độ tin cậy 95%, sai số 0,08) kết hợp với nguyên tắc phân tích nhân tố của Nguyễn Đình Thọ và Nguyễn Thị Mai Trang (quy định kích thước mẫu tối thiểu gấp 4 đến 5 lần số lượng 24 biến quan sát, tức từ 96 đến 120 mẫu).

3. Tại sao doanh thu tiêu thụ của công ty lại tập trung cao nhất vào Quý II và Quý III hàng năm?
Do đặc thù khí hậu tỉnh Thừa Thiên Huế và miền Trung có mùa khô nắng nóng từ tháng 4 đến tháng 9, rất thuận lợi cho các hoạt động thi công xây dựng công trình, từ đó làm tăng mạnh nhu cầu tiêu thụ vật liệu tôn. Ngược lại, từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau có mưa lạnh dai dẳng khiến hoạt động xây dựng chững lại, làm giảm sản lượng tiêu thụ.

4. Dòng sản phẩm tôn nào đem lại mức tăng trưởng lợi nhuận cao nhất cho công ty trong giai đoạn 2016 – 2018?
Tôn Sunco là sản phẩm mang lại tăng trưởng lợi nhuận ấn tượng nhất, tăng từ 30,6 triệu đồng (năm 2016, chiếm 11,5% tổng lợi nhuận) lên 42 triệu đồng (năm 2017, chiếm 13,5%) và đạt 73,6 triệu đồng (năm 2018, chiếm 18,3% tổng lợi nhuận của công ty).

5. Cơ cấu chi phí tiêu thụ của công ty bộc lộ áp lực lớn nhất ở khoản mục nào?
Khoản mục Giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng áp đảo và chi phối lớn nhất trong tổng chi phí của công ty qua cả 3 năm (chiếm 84,6% năm 2016; 84,7% năm 2017 và 84,8% năm 2018, đạt 41.109 triệu đồng), gây áp lực đáng kể đến biên lợi nhuận của doanh nghiệp.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Trần Thị Nhi đã giải quyết trọn vẹn các mục tiêu nghiên cứu đề ra về việc đánh giá và đẩy mạnh hiệu quả tiêu thụ tôn tại Công ty TNHH Nguyễn Danh trên địa bàn Thừa Thiên Huế. Tác giả đã kết hợp hài hòa giữa việc hệ thống hóa cơ sở lý luận quản trị tiêu thụ với phân tích thực trạng tài chính giai đoạn 2016 – 2018 và kiểm định thực nghiệm mô hình nhân tố ảnh hưởng qua phần mềm SPSS 20 trên 130 khách hàng. Các số liệu tăng trưởng về doanh thu, sản lượng thực hiện kế hoạch và sự dịch chuyển cơ cấu lợi nhuận đã minh chứng cho năng lực thực tế của công ty, đồng thời hệ thống 5 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính ứng dụng thực tiễn cao cho doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.