Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Giải pháp Marketing nhằm nâng cao khả năng tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHH Thương Mại In Sức Sống Mới" được thực hiện bởi sinh viên Đào Thị Thủy (Lớp QTMA - K12, Khoa Quản trị Kinh doanh, Học viện Ngân hàng) dưới sự hướng dẫn của TS. Phạm Thùy Giang vào năm 2013 tại Hà Nội. Đề tài thuộc chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, định hướng nghiên cứu ứng dụng quản trị marketing tại doanh nghiệp thương mại và sản xuất in ấn.

Về bối cảnh thực tiễn, tác giả chỉ ra rằng khi nền kinh tế chuyển đổi sang cơ chế thị trường, áp lực cạnh tranh giữa các đơn vị kinh doanh ngày càng khốc liệt. Đối với mọi doanh nghiệp sản xuất và thương mại dịch vụ, tiêu thụ sản phẩm giữ vai trò quyết định sự tồn tại và phát triển, bảo đảm dòng vốn không bị ứ đọng và tạo ra lợi nhuận tích lũy. Công ty TNHH Thương Mại In Sức Sống Mới được thành lập từ đầu năm 2008, hoạt động trong lĩnh vực in ấn, quảng cáo và thiết kế. Doanh nghiệp phải đối mặt với nhiều biến động kinh tế vĩ mô và sự bão hòa của thị trường in ấn. Nội tại công ty bộc lộ nhiều điểm hạn chế: sự thiếu nhạy bén trong việc nắm bắt nhu cầu khách hàng, việc vận dụng các công cụ marketing chưa bài bản, hệ thống kênh phân phối hẹp, danh mục sản phẩm chưa phong phú, chính sách giá thiếu linh hoạt và hoạt động xúc tiến thương mại còn thô sơ. Xuất phát từ thực trạng đó, việc tìm kiếm các giải pháp marketing đồng bộ nhằm đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm trở thành yêu cầu cấp bách.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về hoạt động marketing và vai trò của marketing đối với việc nâng cao khả năng tiêu thụ sản phẩm trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và thực trạng triển khai marketing tại Công ty TNHH Thương Mại In Sức Sống Mới giai đoạn 2010 - 2012, chỉ ra các kết quả đạt được, những hạn chế cùng nguyên nhân tồn tại.
  3. Đề xuất các giải pháp marketing cụ thể (bao gồm giải pháp quản trị marketing và phối thức marketing hỗn hợp 4P) nhằm thúc đẩy khả năng tiêu thụ sản phẩm của công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các hoạt động marketing của Công ty TNHH Thương Mại In Sức Sống Mới trong mối quan hệ với việc nâng cao khả năng tiêu thụ sản phẩm.
  • Phạm vi không gian: Tại Công ty TNHH Thương Mại In Sức Sống Mới (địa bàn Hà Nội, gồm trụ sở chính tại Đông Anh và văn phòng giao dịch, xưởng sản xuất tại Ba Đình).
  • Phạm vi thời gian: Tập trung nghiên cứu tình hình hoạt động của công ty từ khi thành lập (tháng 1 năm 2008) đến năm 2012 - 2013, trọng tâm phân tích số liệu tài chính và sản lượng tiêu thụ trong giai đoạn 2010 - 2012.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài dựa trên hệ thống lý luận marketing căn bản của các học giả quản trị kinh doanh kinh điển được trích dẫn trong văn bản, bao gồm định nghĩa của Peter Drucker ("Marketing là toàn bộ công việc kinh doanh dưới góc độ kết quả cuối cùng, tức là dưới góc độ khách hàng"), Ray Corey ("Marketing bao gồm mọi hoạt động mà công ty sử dụng để thích nghi với môi trường của mình một cách sáng tạo và có lợi") và Philip Kotler (Marketing là một quá trình quản lý mang tính xã hội qua trao đổi các sản phẩm có giá trị để thỏa mãn nhu cầu và mong muốn). Khung lý thuyết làm rõ bốn chức năng cơ bản của marketing gồm: chức năng thích ứng, chức năng phân phối, chức năng tiêu thụ và chức năng yểm trợ.

Bên cạnh đó, tác giả sử dụng mô hình môi trường marketing đa chiều:

  • Môi trường vĩ mô: Gồm nhân khẩu học, kinh tế (lạm phát, thu nhập, lãi suất), chính trị - pháp luật, khoa học - công nghệ, tự nhiên và văn hóa.
  • Môi trường vi mô: Lực lượng nội bộ doanh nghiệp (sản xuất, tài chính, nhân sự, R&D) và lực lượng bên ngoài (khách hàng, đối thủ cạnh tranh, nhà cung ứng, tổ chức trung gian marketing, công chúng).

Về nội dung triển khai marketing, tác giả xây dựng lý thuyết dựa trên tiến trình: Nghiên cứu thị trường (cung và cầu) -> Phân đoạn thị trường (theo địa lý, nhân khẩu học, tâm lý học, hành vi) -> Lựa chọn thị trường mục tiêu -> Định vị thị trường (tạo khác biệt về sản phẩm, dịch vụ, nhân sự, hình ảnh) -> Phối thức Marketing-Mix 4P (Product, Price, Place, Promotion).

Về chính sách giá, khóa luận đưa ra công thức định giá dựa vào chi phí: $$P = Z_{tb} + C_{th} + L_n$$ Trong đó $Z_{tb}$ là giá thành toàn bộ đơn vị sản phẩm, $C_{th}$ là các khoản thuế phải nộp (trừ thuế lợi tức), $L_n$ là lợi nhuận định mức dự kiến.

Về tiêu chí đánh giá hiệu quả marketing, văn bản phân định thành:

  • Tiêu chí định tính: Mức độ thỏa mãn, hài lòng của khách hàng và vị trí thương hiệu định vị trong tâm trí khách hàng.
  • Tiêu chí định lượng: Sự gia tăng số lượng khách hàng, mức tăng doanh số theo công thức $Doanh\ thu = \sum (P_i \times Q_i)$, và mức độ gia tăng lợi nhuận theo công thức $Lợi\ nhuận = Tổng\ doanh\ thu - Chi\ phí$.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả sử dụng là phương pháp phân tích tài liệu và phương pháp so sánh số liệu kinh tế. Nguồn dữ liệu hoàn toàn là dữ liệu thứ cấp, thu thập từ các báo cáo thường niên giai đoạn 2010 - 2012, báo cáo tài chính của Phòng Kế toán năm 2012, số liệu thống kê nhân sự của Phòng Hành chính - Nhân sự năm 2013 của công ty, kết hợp các hồ sơ pháp lý như Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy phép hoạt động ngành in.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động Marketing trong việc nâng cao khả năng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp

Chương này dành để hệ thống hóa toàn bộ lý thuyết về quản trị marketing và mối quan hệ biện chứng giữa marketing với hoạt động tiêu thụ hàng hóa. Tác giả khẳng định tiêu thụ sản phẩm chỉ là một khâu trong tiến trình marketing, không đồng nhất với toàn bộ hoạt động marketing. Marketing giữ vai trò định hướng hoạt động sản xuất kinh doanh theo nhu cầu thị trường, làm cầu nối giữa doanh nghiệp và khách hàng.

Nội dung trọng tâm của chương tập trung phân tích tiến trình xây dựng chiến lược marketing nhằm gia tăng mức tiêu thụ, bao gồm:

  1. Nghiên cứu và dự báo thị trường: Khảo sát thực trạng cung - cầu, phân tích động thái của đối thủ cạnh tranh hiện tại và tiềm ẩn.
  2. Phân đoạn thị trường và chọn thị trường mục tiêu: Phân chia thị trường tổng thể dựa trên các biến số địa lý, nhân khẩu học, tâm lý và hành vi tiêu dùng, từ đó khoanh vùng đoạn thị trường phù hợp với năng lực cạnh tranh.
  3. Định vị thị trường: Thiết lập hình ảnh thương hiệu thông qua các giải pháp tạo điểm khác biệt về đặc tính cơ lý sản phẩm, dịch vụ gia tăng đi kèm (giao nhận, tư vấn), năng lực nhân sự tiếp xúc và hệ thống nhận diện hình ảnh.
  4. Thiết kế phối thức Marketing-Mix (4P):
    • Sản phẩm: Cấu trúc ba cấp độ sản phẩm (cốt lõi, hiện thực, bổ sung); quản trị danh mục sản phẩm theo chu kỳ sống 4 giai đoạn (tung ra thị trường, phát triển, bão hòa, suy thoái) và chính sách phát triển sản phẩm mới.
    • Giá: Xác định mức giá cơ sở và biên độ giao động qua phương pháp định giá theo chi phí ($P = Z_{tb} + C_{th} + L_n$) hoặc định giá bám sát giá thị trường hiện hành.
    • Phân phối: Lựa chọn kênh phân phối trực tiếp hoặc gián tiếp, quản lý mạng lưới vận chuyển và kho bãi dự trữ.
    • Xúc tiến hỗn hợp: Kết hợp quảng cáo (xác định ngân sách theo khả năng hoặc tỷ lệ phần trăm doanh thu), quan hệ công chúng, bán hàng cá nhân và khuyến mại.

Chương 2: Thực trạng về hoạt động Marketing trong việc nâng cao khả năng tiêu thụ sản phẩm tại Công ty TNHH TM In Sức Sống Mới

Chương 2 phản ánh chi tiết lịch sử, cơ cấu và thực trạng sản xuất kinh doanh của công ty từ năm 2008 đến 2012. Công ty TNHH TM In Sức Sống Mới thành lập ngày 23/01/2008 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103202350 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp, vốn điều lệ ban đầu là 4 tỷ đồng, trụ sở chính tại Thôn Nhuế, Xã Kim Chung, Huyện Đông Anh, Hà Nội. Người đại diện pháp luật ban đầu là bà Nguyễn Thị Hà Duyên. Ngày 10/12/2009, xưởng in được Cục Xuất bản cấp Giấy phép số 16/2002/GP-IN-TN. Đến ngày 18/10/2011, công ty đăng ký thay đổi lần 1, tăng vốn điều lệ lên 7 tỷ đồng, thay đổi thành viên góp vốn và mở rộng văn phòng giao dịch, xưởng in tại số 42 Phúc Xá, Ba Đình, Hà Nội; người đại diện theo pháp luật chuyển sang Giám đốc Vũ Văn Khuê.

Về tổ chức bộ máy, đứng đầu là Ban Giám đốc, dưới quyền là Phòng Kinh doanh (kiêm nhiệm toàn bộ hoạt động tiếp thị, phân phối và kế hoạch marketing), Phòng Sản xuất (quản lý Phân xưởng in trang bị máy Offset 4 màu tự động, máy in 1 màu, máy in bao bì nhựa, máy in Typo; cùng Phân xưởng máy dao và thành phẩm gồm máy xén, máy gấp, bế hộp, cán Opp, ép kim - đục lỗ), Phòng Kế toán - Nhân sự (kế toán 4 người, nhân sự 3 người) và Phòng Thiết kế. Về lao động, tính đến năm 2013, công ty có 254 lao động (trong phần đánh giá tác giả cũng đề cập số liệu 252 người). Cơ cấu trình độ lao động thể hiện tỷ lệ lao động phổ thông chiếm đa số:

Trình độ đào tạo Số lao động (người) Tỷ lệ (%)
Trình độ Đại học 19 7,48
Trình độ Cao đẳng 26 10,24
Trung cấp ngành in 32 12,60
Công nhân sản xuất 177 69,68
Tổng số 254 100,00

Phân tích kết quả kinh doanh giai đoạn 2010 - 2012 cho thấy doanh thu tăng đều đặn nhưng chi phí hoạt động tăng nhanh làm lợi nhuận biến động:

Khoản mục Năm 2010 (Triệu VNĐ) Năm 2011 (Triệu VNĐ) Năm 2012 (Triệu VNĐ) So sánh 2011/2010 (%) So sánh 2012/2011 (%)
Doanh thu 17.580 19.126 21.219 +8,79% (tăng 1.546 tr.đ) +10,94% (tăng 2.093 tr.đ)
Giá vốn hàng bán 15.628 16.322 17.231 +4,44% +5,57%
Lãi gộp 1.952 2.804 3.988 +43,65% +42,23%
Chi phí hoạt động 10.900 12.241 15.698 +12,30% (tăng 1.341 tr.đ) +28,24% (tăng 3.457 tr.đ)
Lợi nhuận sau thuế 475 689 560 +45,05% (tăng 214 tr.đ) -18,72% (giảm 129 tr.đ)

Về quản lý sản lượng, công ty quy chuẩn các sản phẩm có kích cỡ và số lượng màu in khác nhau về trang in tiêu chuẩn khổ $13 \times 19$ cm, in 1 màu theo công thức: $$Số\ trang\ in\ tiêu\ chuẩn = Số\ trang\ in\ thực\ tế \times Số\ màu\ trên\ trang\ in \times Hệ\ số\ khuôn\ khổ$$ Trong đó: $$Hệ\ số\ khuôn\ khổ\ (lần) = \frac{Diện\ tích\ trang\ in\ thực\ tế\ (cm^2)}{Khổ\ 13 \times 19\ (cm^2)}$$

Sản lượng tiêu thụ quy đổi qua 3 năm được tổng hợp như sau:

Danh mục sản phẩm Năm 2010 (Triệu trang) Năm 2011 (Triệu trang) Năm 2012 (Triệu trang) Tốc độ tăng 2011/2010 (%) Tốc độ tăng 2012/2011 (%)
Sách, Báo, Tạp chí, Tập san 9.258 10.692 12.251 15,49% (văn bản ghi 15,58%) 14,58%
Lịch 2.883 3.447 4.603 19,56% (văn bản ghi 19,54%) 33,54%
Các loại giấy tờ khác 8.280 9.496 10.550 14,69% (văn bản ghi 14,10%) 11,10%
Bao bì giấy 5.996 8.548 11.641 42,56% (văn bản ghi 42,18%) 36,18%
Tổng số trang in chuẩn 26.417 32.183 39.045 21,83% (văn bản ghi 21,32%) 21,32%

Đánh giá thực trạng marketing:

  • Nghiên cứu thị trường và định vị: Doanh nghiệp chưa có bộ phận chuyên trách, thông tin thu thập thụ động qua các đơn đặt hàng cũ. Công ty chưa xác lập hình ảnh thương hiệu rõ ràng trên thị trường in ấn Hà Nội.
  • Phối thức 4P: Sản phẩm in bao bì giấy có tốc độ tăng trưởng cao nhất nhờ mở rộng khách hàng xí nghiệp tại Bắc Ninh, Hưng Yên, Vĩnh Phúc; tuy nhiên danh mục sản phẩm văn phòng phẩm còn thiếu mẫu mã mới. Chính sách giá định dựa trên chi phí nhưng phản ứng chậm trước biến động nguyên liệu. Kênh phân phối trực tiếp là chủ đạo, thiếu đại lý trung gian. Hoạt động xúc tiến chủ yếu dựa vào chào hàng trực tiếp và quan hệ quen biết, ngân sách quảng bá thấp.

Chương 3: Giải pháp Marketing nhằm nâng cao khả năng tiêu thụ sản phẩm tại Công ty TNHH TM In Sức Sống Mới

Căn cứ vào xu thế phát triển ngành in và mục tiêu kinh doanh của công ty, tác giả đề xuất hai nhóm giải pháp mang tính chiến lược và tác nghiệp:

  1. Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị marketing:

    • Xây dựng hệ thống thương hiệu, tầm nhìn và sứ mệnh rõ ràng nhằm định hình bản sắc công ty.
    • Tách chức năng tiếp thị ra khỏi Phòng Kinh doanh để thành lập Phòng Marketing độc lập (được thiết kế trong Sơ đồ 3.1 của văn bản), có chức năng lập kế hoạch, nghiên cứu thị trường, kiểm soát định giá và truyền thông.
    • Đầu tư ngân sách và nhân lực cho công tác nghiên cứu thị trường định kỳ, chủ động nắm bắt biến động giá vật tư ngành in và nhu cầu bao bì của các khu công nghiệp phụ cận.
    • Đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ công nhân vận hành máy in hiện đại và bồi dưỡng nghệ thuật bán hàng cho đội ngũ kinh doanh.
  2. Nhóm giải pháp hoàn thiện phối thức Marketing-Mix (4P):

    • Hoàn thiện chính sách sản phẩm: Tập trung đầu tư công nghệ in máy nhựa, mở rộng các dòng sản phẩm bao bì giấy, thùng carton, túi giấy chuyên dụng cho các khu chế xuất; kiểm soát nghiêm ngặt chất lượng gia công thành phẩm (cán màng Opp, ép kim, bế hộp).
    • Chính sách giá: Áp dụng chính sách giá linh hoạt, xây dựng biểu giá chiết khấu thương mại theo số lượng đặt in và thời hạn thanh toán; tính toán giá thành dựa trên công suất trang in tiêu chuẩn để hạ giá thành đơn vị.
    • Hoàn thiện hệ thống phân phối: Duy trì kênh phân phối trực tiếp đối với khách hàng tổ chức lớn (tòa soạn báo, trường học); đồng thời thiết lập thêm kênh gián tiếp thông qua mạng lưới đại lý văn phòng phẩm và trung gian thiết kế quảng cáo.
    • Chính sách xúc tiến hỗn hợp: Tái phân bổ ngân sách xúc tiến (theo Bảng 2.8 trong văn bản); tăng cường bán hàng cá nhân có mục tiêu, thiết kế lại bộ nhận diện thương hiệu (ấn phẩm mẫu, catalogue, name card), tham gia các hội chợ triển lãm chuyên ngành in và phát triển trang thông tin điện tử của doanh nghiệp.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và phân tích hệ thống số liệu thực tế tại Công ty TNHH TM In Sức Sống Mới trong giai đoạn bản lề 2010 - 2012, chỉ ra bức tranh tương phản giữa tăng trưởng doanh số và suy giảm tỷ suất lợi nhuận:

  • Doanh thu bán hàng duy trì đà tăng trưởng: đạt 17.580 triệu đồng năm 2010, tăng lên 19.126 triệu đồng năm 2011 (+8,79%) và đạt 21.219 triệu đồng năm 2012 (+10,94%), trong đó doanh thu hoạt động kinh doanh chính chiếm tỷ trọng 97%.
  • Tổng sản lượng in tiêu chuẩn quy đổi khổ $13 \times 19$ cm tăng từ 26,417 triệu trang (2010) lên 32,183 triệu trang (2011) và 39,045 triệu trang (2012). Mặt hàng bao bì giấy đạt tốc độ tăng trưởng cao nhất (42,56% năm 2011 và 36,18% năm 2012), phản ánh nhu cầu dịch chuyển mạnh sang bao bì công nghiệp tại các tỉnh lân cận Hà Nội.
  • Phản ánh chính xác điểm nghẽn tài chính: Lợi nhuận sau thuế năm 2012 giảm 18,72% (từ 689 triệu đồng xuống 560 triệu đồng) do chi phí hoạt động tăng vọt 28,24% (đạt 15.698 triệu đồng), xuất phát từ việc khấu hao máy móc mới đầu tư, chi phí nguyên vật liệu tăng và sự suy giảm hiệu quả vận hành của lực lượng lao động chiếm 69,68% là công nhân phổ thông.

Về mặt đóng góp ứng dụng, công trình của tác giả là nghiên cứu đầu tiên tại Công ty TNHH TM In Sức Sống Mới chỉ ra căn nguyên của việc tiêu thụ sản phẩm bị chững lại là do thiếu vắng một bộ phận marketing chuyên nghiệp. Việc đề xuất thành lập Phòng Marketing độc lập cùng bản quy hoạch phân bổ lại ngân sách xúc tiến thương mại mang lại giá trị tham mưu thực tế cho ban lãnh đạo công ty trong việc tái cơ cấu mô hình quản lý bán hàng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận bộc lộ một số hạn chế gắn liền với phạm vi dữ liệu và phương pháp được trình bày trong văn bản:

  • Dữ liệu nghiên cứu hoàn toàn là dữ liệu thứ cấp thu thập nội bộ trong giai đoạn 2010 - 2012, thiếu các cuộc điều tra xã hội học hoặc khảo sát định lượng sơ cấp đối với khách hàng (cỡ mẫu $n$ cụ thể) về mức độ hài lòng đối với chất lượng in và giá cả.
  • Một số bảng biểu trong văn bản gốc dừng lại ở mức liệt kê danh mục (như Bảng 2.5, Bảng 2.6, Bảng 2.7 về doanh thu theo đoạn thị trường) hoặc chưa trình bày đầy đủ các số liệu định lượng chi tiết trong phần văn bản tương ứng.
  • Đề tài chưa xây dựng được mô hình kinh tế lượng để đo lường mức độ co giãn của cầu in ấn theo giá hoặc đánh giá tác động định lượng của từng thành tố 4P đối với doanh thu.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được gợi mở từ giới hạn của đề tài bao gồm:

  • Triển khai các nghiên cứu khảo sát sơ cấp có đối chứng nhằm đo lường mức độ trung thành của khách hàng doanh nghiệp trong ngành in ấn bao bì.
  • Đánh giá hiệu quả kinh tế thực tế sau khi áp dụng mô hình Phòng Marketing riêng biệt và kênh phân phối gián tiếp tại doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Marketing và Quản trị Thương mại: Tài liệu cung cấp một trường hợp nghiên cứu cụ thể về cách tiếp cận đề tài marketing tiêu thụ sản phẩm tại một doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs).
  • Người nghiên cứu về ngành in ấn và bao bì: Có thể tham khảo phương pháp quy đổi sản lượng in đa dạng về trang in tiêu chuẩn khổ $13 \times 19$ cm một màu để làm cơ sở tính toán công suất và giá thành.
  • Các nhà quản trị doanh nghiệp in ấn thương mại: Khóa luận cung cấp các bài học kinh nghiệm trong việc cân đối chi phí hoạt động khi đầu tư máy móc công nghệ mới, tránh tình trạng doanh thu tăng trưởng nhưng lợi nhuận sau thuế sụt giảm.

Câu hỏi thường gặp

Công ty TNHH TM In Sức Sống Mới được thành lập khi nào và có sự thay đổi pháp lý nào đáng chú ý?
Công ty được thành lập ngày 23/01/2008 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 0103202350 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp, vốn điều lệ ban đầu 4 tỷ đồng, người đại diện theo pháp luật là bà Nguyễn Thị Hà Duyên. Xưởng in được cấp phép ngày 10/12/2009 (Giấy phép số 16/2002/GP-IN-TN của Cục Xuất bản). Ngày 18/10/2011, công ty đăng ký thay đổi lần 1: tăng vốn điều lệ lên 7 tỷ đồng, thay đổi thành viên góp vốn, mở thêm xưởng và văn phòng tại 42 Phúc Xá (Ba Đình, Hà Nội), và thay đổi người đại diện theo pháp luật sang Giám đốc Vũ Văn Khuê.

Công ty áp dụng phương pháp nào để thống nhất đo lường sản lượng các loại ấn phẩm khác nhau?
Công ty áp dụng phương pháp quy đổi các trang in có kích thước và số màu khác nhau về trang in tiêu chuẩn kích thước $13 \times 19$ cm, in 1 màu. Công thức tính: Số trang in tiêu chuẩn = Số trang in thực tế $\times$ Số màu trên trang in $\times$ Hệ số khuôn khổ. Trong đó, hệ số khuôn khổ là tỷ số giữa diện tích trang in thực tế ($cm^2$) chia cho diện tích khổ $13 \times 19$ $cm^2$.

Doanh thu và lợi nhuận sau thuế của công ty biến động như thế nào trong giai đoạn 2010 - 2012?
Doanh thu của công ty tăng trưởng liên tục: từ 17.580 triệu đồng (2010) lên 19.126 triệu đồng (2011) và đạt 21.219 triệu đồng (2012). Tuy nhiên, lợi nhuận sau thuế sau khi tăng từ 475 triệu đồng (2010) lên 689 triệu đồng (2011) đã giảm mạnh xuống còn 560 triệu đồng vào năm 2012 (giảm 18,72%). Nguyên nhân chính do chi phí hoạt động năm 2012 tăng vọt 28,24% (lên mức 15.698 triệu đồng) vì giá nguyên vật liệu tăng cao và chi phí đầu tư, sửa chữa máy móc thiết bị.

Cơ cấu trình độ lao động của công ty tại thời điểm năm 2013 có đặc điểm gì?
Tính đến năm 2013, công ty có 254 lao động nhưng chất lượng chưa cao: lao động có trình độ Đại học chỉ chiếm 7,48% (19 người), Cao đẳng chiếm 10,24% (26 người), Trung cấp ngành in chiếm 12,60% (32 người), trong khi công nhân sản xuất chiếm đại đa số với 69,68% (177 người).

Tác giả đề xuất giải pháp cốt lõi nào về mặt tổ chức để giải quyết các tồn tại marketing của công ty?
Giải pháp tổ chức cốt lõi được tác giả đề xuất là tách bỏ cơ chế kiêm nhiệm của Phòng Kinh doanh để thành lập một Phòng Marketing độc lập. Bộ phận này chịu trách nhiệm chuyên sâu về nghiên cứu thị trường, hoạch định chính sách 4P, xây dựng thương hiệu và quản lý ngân sách xúc tiến thương mại.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đào Thị Thủy đã hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết nền tảng về marketing tiêu thụ sản phẩm và áp dụng phân tích chi tiết vào thực tế sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH TM In Sức Sống Mới giai đoạn 2010 - 2012. Bằng phương pháp quy chuẩn trang in tiêu chuẩn và phân tích báo cáo tài chính, công trình đã làm rõ sự mâu thuẫn giữa tốc độ tăng trưởng sản lượng bao bì giấy với sự sụt giảm lợi nhuận do chi phí vận hành gia tăng. Các đề xuất về việc thành lập phòng marketing riêng biệt và hoàn thiện phối thức marketing 4P mang tính thực tiễn cao, đóng góp định hướng giải pháp cụ thể giúp doanh nghiệp nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường in ấn.