Tổng quan nghiên cứu

Tính đến ngày 31/12/2016, Tổng cục Hậu cần – Kỹ thuật thuộc Bộ Công an quản lý tổng số 9.397 nhân sự, bao gồm 4.622 cán bộ chiến sĩ thuộc diện biên chế Công an và 4.775 lao động hợp đồng phân bổ trên 29 đơn vị trực thuộc. Trong bối cảnh hiện đại hóa lực lượng vũ trang nhân dân, công tác bảo đảm hậu cần, vũ khí, khí tài, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ và trang thiết bị chuyên dụng đòi hỏi chất lượng nguồn nhân lực ngày càng khắt khe. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm bắt nguồn từ thực tế có tới 79% cán bộ chiến sĩ tại đơn vị được tuyển chọn từ các cơ sở đào tạo dân sự ngoài ngành, dẫn đến khoảng trống lớn về kiến thức pháp luật, điều lệnh quân sự và nghiệp vụ công an.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng công tác đào tạo phát triển nhân lực, phân tích các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ chiến sĩ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ đến năm 2020. Phạm vi không gian nghiên cứu được thực hiện tại Tổng cục Hậu cần – Kỹ thuật, trong đó khảo sát sâu tại Cục Tham mưu và 3 đơn vị đại diện cho các khối quản lý, sự nghiệp và doanh nghiệp. Phạm vi thời gian sử dụng số liệu thứ cấp giai đoạn 2014-2016 và số liệu sơ cấp thu thập năm 2016. Luận văn mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi đưa ra các giải pháp khả thi nhằm gia tăng tỷ lệ nhân lực tham gia bồi dưỡng chuyên môn từ mức 12-19% hiện tại lên trên 30% mỗi năm, đồng thời bảo đảm 100% cán bộ mới tuyển dụng được hoàn thiện kiến thức nghiệp vụ an ninh quốc phòng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết vốn con người kết hợp với lý thuyết quản trị nguồn nhân lực hiện đại theo quan điểm của Nguyễn Hữu Thân (năm 2010) và tài liệu đào tạo chuyên ngành của Business Edge (năm 2007). Mô hình nghiên cứu tiếp cận nhân lực trên 3 cấu phần cốt lõi: thể lực, trí lực và phẩm chất đạo đức. Trong đó, trí lực giữ vai trò quyết định, thể lực là nền tảng thực thi và đạo đức công vụ là điều kiện tiên quyết trong lực lượng vũ trang. Hệ thống lý luận làm rõ 4 khái niệm trọng tâm: nhân lực hậu cần kỹ thuật công an, đào tạo định hướng công việc, đào tạo định hướng tư duy và phát triển nguồn nhân lực gắn với quy hoạch chức danh. Khung pháp lý của đề tài bám sát các quy định tại Luật Công an nhân dân năm 2014, Quyết định số 286-QĐ/TW ngày 8/2/2010 của Bộ Chính trị về tiêu chí đánh giá cán bộ công chức, Thông tư số 53/TT-BCA-V22 năm 2011 của Bộ Công an và Thông tư số 139/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính về cơ chế quản lý kinh phí đào tạo bồi dưỡng cán bộ nhà nước.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập trong chuỗi thời gian từ năm 2014 đến năm 2016. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo định kỳ của 29 đơn vị trực thuộc Tổng cục Hậu cần – Kỹ thuật cùng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp chọn mẫu phân tầng với quy mô khảo sát 150 phiếu, bao gồm các cán bộ quản lý đào tạo, cán bộ tham mưu và các chiến sĩ đã trải qua đào tạo tại 3 đơn vị đại diện: Cục Tham mưu Hậu cần – Kỹ thuật, một đơn vị sự nghiệp công lập có thu và một doanh nghiệp thuộc khối hậu cần.

Phương pháp chọn mẫu phân tầng được áp dụng nhằm phản ánh chính xác cơ cấu đa dạng về cấp bậc, trình độ và nguồn tuyển dụng của 9.397 nhân sự. Toàn bộ dữ liệu được xử lý bằng phần mềm Excel thông qua các phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh tương đối - tuyệt đối qua các năm và phương pháp tổng hợp ý kiến đánh giá định lượng. Việc lựa chọn các phương pháp này giúp lượng hóa các tiêu chí phi vật thể như mức độ hài lòng, hiệu quả vận dụng kiến thức sau khóa học và xác định chính xác các điểm nghẽn trong công tác quản lý đào tạo.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu trình độ chuyên môn của cán bộ chiến sĩ tại Tổng cục Hậu cần – Kỹ thuật có tỷ lệ tốt nghiệp đại học chiếm đa số với 62,29%. Trình độ sau đại học và chuyên khoa chiếm 10,39%, trong đó có 2,1% đạt trình độ giáo sư, phó giáo sư hoặc bác sĩ chuyên khoa II giữ các vị trí lãnh đạo chủ chốt, và 8,29% đạt trình độ thạc sĩ hoặc bác sĩ chuyên khoa I. Trình độ cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp chiếm 27,32% tổng số nhân sự.

Thứ hai, nguồn tuyển dụng nhân lực thể hiện sự phân hóa rõ rệt khi có tới 79% cán bộ chiến sĩ được tuyển chọn từ các cơ sở giáo dục ngoài ngành Công an, trong khi nhân sự được đào tạo chính quy từ các trường thuộc khối Công an và Quân đội chỉ chiếm 21%.

Thứ ba, phân tích cơ cấu theo độ tuổi và cấp bậc cho thấy lực lượng lao động trẻ chiếm ưu thế lớn: nhóm tuổi từ 31 đến 40 tuổi chiếm tỷ trọng cao nhất đạt 47,55%. Về cấp bậc hàm, sĩ quan cấp úy chiếm tỷ lệ lớn nhất đạt 63,41%, trong khi tỷ lệ nam giới chiếm 61,88% tổng biên chế vào năm 2016.

Thứ tư, quy mô đào tạo bồi dưỡng hàng năm còn ở mức khiêm tốn. Trong giai đoạn 2014-2016, số lượng cán bộ chiến sĩ được tham gia các khóa đào tạo, tập huấn nghiệp vụ chỉ chiếm từ 12% đến 19% trên tổng số nhân sự của toàn Tổng cục.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện nghiên cứu cho thấy sự mất cân đối lớn giữa năng lực chuyên môn dân sự và kỹ năng nghiệp vụ an ninh. Mặc dù 79% nhân sự có nền tảng kỹ thuật, tài chính, xây dựng vững chắc từ các trường ngoài ngành, nhưng sự hiểu biết về pháp luật an ninh, quy trình hành chính công an và kỹ năng tác chiến còn nhiều hạn chế. Nguyên nhân cốt lõi là do kinh phí đào tạo bồi dưỡng phân bổ theo Thông tư số 139/2010/TT-BTC còn hạn hẹp, định mức hỗ trợ cho cán bộ học sau đại học chưa đủ bù đắp chi phí thực tế. Ngoài ra, cơ chế phân bổ chỉ tiêu đào tạo còn mang tính bình quân giữa 29 đơn vị, dẫn đến tình trạng nơi thừa nơi thiếu chỉ tiêu bồi dưỡng.

Khi đối chiếu với mô hình đào tạo nhân lực tại Tổng cục Hậu cần thuộc Bộ Quốc phòng, công tác đào tạo tại Tổng cục Hậu cần – Kỹ thuật Bộ Công an còn thiếu sự tích hợp liên tục giữa lý thuyết quản lý và ứng dụng công nghệ thông tin tại chỗ. Trên các bảng biểu và đồ thị phân tích cơ cấu nhân lực giai đoạn 2014-2016, các số liệu về 47,55% nhân sự trong độ tuổi 31-40 và 63,41% cán bộ cấp úy phản ánh rõ nét tiềm năng to lớn cần được chuẩn hóa chức danh quy hoạch thông qua các khóa bồi dưỡng năng lực lãnh đạo và quản lý chuyên sâu.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện công tác đánh giá cán bộ để xác định chính xác nhu cầu đào tạo. Phòng Tổ chức cán bộ thuộc Cục Tham mưu cần chủ trì xây dựng bộ tiêu chí đánh giá định kỳ cho 100% cán bộ chiến sĩ theo tinh thần Quyết định số 286-QĐ/TW, hoàn thành trong quý 2 năm 2018 nhằm phân loại chính xác đối tượng cần bồi dưỡng nâng cao trình độ.

Thứ hai, tăng cường chuẩn hóa nghiệp vụ công an và rèn luyện thể lực cho nhóm nhân sự ngoài ngành. Tổng cục Hậu cần – Kỹ thuật cần phối hợp với các học viện công an tổ chức các khóa huấn luyện chuyên đề từ 30 đến 45 ngày về điều lệnh, võ thuật và pháp luật nghiệp vụ cho 79% cán bộ nguồn dân sự, bảo đảm 100% cán bộ mới hoàn thành chứng chỉ trước năm 2020.

Thứ ba, lập quy hoạch và nâng cấp đội ngũ giảng viên kiêm nhiệm. Cục Tham mưu cần xây dựng mạng lưới 50 đến 70 chuyên gia kỹ thuật đầu ngành tham gia giảng dạy thỉnh giảng, đồng thời gửi 100% cán bộ thuộc diện quy hoạch lãnh đạo tham gia các lớp lý luận chính trị và quản lý nhà nước trong lộ trình từ năm 2018 đến 2020.

Thứ tư, cải cách chính sách hỗ trợ tài chính và thu hút nhân tài. Cục Tài chính phối hợp Cục Tham mưu đề xuất nâng mức ngân sách hỗ trợ học phí cho cán bộ học cao học và nghiên cứu sinh lên ít nhất 50% tổng chi phí đào tạo theo quy định tại Thông tư số 53/TT-BCA-V22, thực hiện thí điểm từ năm 2019.

Thứ năm, tối ưu hóa cơ chế sử dụng nhân lực sau đào tạo. Lãnh đạo 29 đơn vị trực thuộc phải bảo đảm 100% cán bộ sau đào tạo được bố trí đúng vị trí chuyên môn, gắn kết quả học tập với việc xét thăng cấp bậc hàm và bổ nhiệm cán bộ trong thời gian từ 6 đến 12 tháng sau khi tốt nghiệp.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, cán bộ lãnh đạo và cơ quan tham mưu tổ chức cán bộ thuộc Bộ Công an và Bộ Quốc phòng. Luận văn cung cấp mô hình thực chứng về quản lý 9.397 nhân sự hậu cần, giúp tham khảo để hoạch định chính sách đào tạo liên ngành và chuẩn hóa quy trình phân bổ chỉ tiêu bồi dưỡng.

Thứ hai, ban giám hiệu và giảng viên các trường công an nhân dân, học viện an ninh, cảnh sát. Nghiên cứu mang lại các luận cứ khoa học để thiết kế giáo trình đào tạo chuyển đổi nghiệp vụ chuyên biệt cho 79% người học có bằng cấp chuyên môn ngoài ngành.

Thứ ba, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế và Quản trị nhân lực. Đề tài đóng vai trò là tài liệu tham khảo chất lượng cao về phương pháp chọn mẫu phân tầng trên quy mô 150 mẫu khảo sát và xử lý chuỗi dữ liệu thứ cấp 3 năm (2014-2016).

Thứ tư, ban quản lý và giám đốc các doanh nghiệp nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập có thu. Các đơn vị này có thể vận dụng 5 nhóm giải pháp đào tạo tại chỗ, tối ưu hóa nguồn kinh phí hỗ trợ theo Thông tư số 139/2010/TT-BTC và tạo động lực lao động cho cán bộ kỹ thuật.

Câu hỏi thường gặp

Thứ nhất, tính cấp thiết của việc tăng cường đào tạo nhân lực tại Tổng cục Hậu cần – Kỹ thuật là gì? Công tác này xuất phát từ yêu cầu hiện đại hóa lực lượng an ninh và thực trạng 79% trong tổng số 9.397 nhân sự được tuyển dụng từ khối dân sự ngoài ngành. Đào tạo liên tục giúp chuẩn hóa kiến thức pháp luật và nâng cao kỹ năng xử lý tình huống nghiệp vụ vũ trang.

Thứ hai, đặc điểm nổi bật nhất về cơ cấu nhân lực của đơn vị trong giai đoạn 2014-2016 là gì? Cơ cấu nhân lực ghi nhận 62,29% có trình độ đại học, độ tuổi trẻ từ 31 đến 40 tuổi chiếm 47,55% và cấp úy chiếm 63,41%. Tỷ lệ nam giới chiếm 61,88%, tạo nên lực lượng sung sức nhưng đòi hỏi quy hoạch đào tạo chuyên sâu để đảm nhiệm chức danh lãnh đạo kế cận.

Thứ ba, luận văn sử dụng phương pháp nào để điều tra và thu thập dữ liệu nghiên cứu? Tác giả đã thu thập dữ liệu thứ cấp từ 29 đơn vị trực thuộc qua 3 năm (2014-2016) và tiến hành điều tra sơ cấp thông qua bảng hỏi phân tầng đối với 150 cán bộ, chiến sĩ tại Cục Tham mưu và 3 đơn vị đại diện, sau đó xử lý bằng phần mềm Excel.

Thứ tư, nguồn kinh phí đào tạo tại Tổng cục chịu sự điều chỉnh của những văn bản pháp lý nào? Kinh phí đào tạo được quản lý theo Thông tư số 53/TT-BCA-V22 của Bộ Công an và Thông tư số 139/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính. Hạn chế về định mức chi ngân sách là một trong những nguyên nhân khiến tỷ lệ cán bộ tham gia đào tạo hàng năm chỉ đạt 12% đến 19%.

Thứ năm, giải pháp nào đóng vai trò then chốt trong việc nâng cao chất lượng cán bộ đến năm 2020? Giải pháp đột phá là chuẩn hóa 100% nghiệp vụ an ninh cho 79% nhân lực nguồn dân sự thông qua các khóa huấn luyện 30-45 ngày, kết hợp cải cách chính sách hỗ trợ 50% chi phí học tập sau đại học và bố trí công tác đúng năng lực sau khóa học.

Kết luận

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Đỗ Thị Thảo đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu với 5 kết quả then chốt:

  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận toàn diện về phát triển nhân lực hậu cần kỹ thuật dựa trên 3 trụ cột: thể lực, trí lực và đạo đức công vụ.
  • Đánh giá chi tiết thực trạng 9.397 nhân sự trên 29 đơn vị, chỉ rõ tỷ lệ 62,29% đại học và 79% cán bộ xuất thân từ khối đào tạo ngoài ngành.
  • Xác định rõ nguyên nhân khiến tỷ lệ đào tạo hàng năm chỉ đạt 12-19%, chủ yếu do rào cản kinh phí và phương thức phân bổ chỉ tiêu chưa linh hoạt.
  • Đề xuất 5 nhóm giải pháp đồng bộ về đánh giá cán bộ, huấn luyện nghiệp vụ, xây dựng giảng viên, cơ chế tài chính và sử dụng nhân lực sau đào tạo.
  • Xây dựng lộ trình thực thi rõ ràng theo từng giai đoạn từ năm 2018 đến năm 2020, tạo nền tảng vững chắc cho công tác tham mưu hậu cần kỹ thuật toàn ngành.

Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho các cơ quan tham mưu tổ chức cán bộ và các nhà quản lý trong lực lượng vũ trang nhân dân. Các đơn vị thuộc khối hậu cần kỹ thuật cần nhanh chóng triển khai ứng dụng các khuyến nghị của luận văn để chuẩn hóa đội ngũ cán bộ, góp phần xây dựng lực lượng Công an nhân dân ngày càng chính quy, tinh nhuệ và hiện đại.