Tổng quan nghiên cứu

Tại tỉnh Bắc Kạn, khu vực kinh tế miền núi có điều kiện kinh tế xã hội còn nhiều khó khăn, nguồn ngân sách địa phương phụ thuộc phần lớn vào trợ cấp cân đối từ ngân sách trung ương. Toàn tỉnh hiện có hơn 100 đơn vị hành chính sự nghiệp thực hiện chức năng quản lý nhà nước và cung ứng dịch vụ công. Giai đoạn 2016-2018, nguồn kinh phí chi thường xuyên cấp cho khối đơn vị này chiếm tỷ trọng trên 60% tổng chi ngân sách địa phương. Do đó, việc nâng cao hiệu lực kiểm soát chi và minh bạch hóa tài chính công trở thành yêu cầu cấp thiết hàng đầu.

Thực tiễn quản lý cho thấy công tác thanh tra tài chính tại các đơn vị hành chính sự nghiệp trên địa bàn tỉnh vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Tình trạng vi phạm quy chế chi tiêu nội bộ, lập dự toán chưa sát thực tế và quyết toán chi ngân sách sai định mức diễn ra tại khoảng 25% số đơn vị được kiểm tra. Đội ngũ thanh tra chuyên trách của Sở Tài chính Bắc Kạn còn khá mỏng với khoảng 7 đến 9 cán bộ, trong khi tình trạng chồng chéo đối tượng thanh tra giữa các cơ quan chức năng vẫn chiếm trên 10%.

Luận văn tập trung giải quyết các mục tiêu cụ thể: hệ thống hóa cơ sở lý luận về thanh tra tài chính công, phân tích thực trạng giai đoạn 2016-2018, đánh giá các nhân tố ảnh hưởng và đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện đến năm 2025. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn, hướng đến việc nâng tỷ lệ thu hồi tiền sai phạm nộp ngân sách nhà nước lên trên 95% và kéo giảm tỷ lệ vi phạm quy chế tài chính tại các đơn vị sự nghiệp xuống dưới 10%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng Lý thuyết Quản lý công mới gắn liền với xu hướng trao quyền tự chủ tài chính cho các tổ chức công đi đôi với nâng cao trách nhiệm giải trình. Đồng thời, tác giả kết hợp Khung kiểm soát nội bộ tích hợp để phân tích cơ chế phòng ngừa rủi ro và phát hiện sai phạm trong quản lý ngân sách nhà nước.

Các khái niệm chuyên ngành then chốt được làm rõ trong luận văn bao gồm:

  • Thanh tra tài chính: Hoạt động thanh tra chuyên ngành của cơ quan quản lý nhà nước sử dụng công cụ tiền tệ làm thước đo giá trị để kiểm tra, đánh giá tính tuân thủ pháp luật và hiệu quả sử dụng nguồn lực tài chính.
  • Đơn vị hành chính sự nghiệp: Các cơ quan hành chính nhà nước và tổ chức sự nghiệp công lập hoạt động bằng nguồn kinh phí ngân sách cấp hoặc nguồn thu sự nghiệp hợp pháp.
  • Tự chủ tài chính: Cơ chế phân quyền cho đơn vị sự nghiệp công lập trong việc chủ động quản lý thu chi, sử dụng tài sản và trích lập các quỹ theo quy định pháp luật.
  • Quy chế chi tiêu nội bộ: Văn bản quy phạm nội bộ quy định cụ thể các định mức, tiêu chuẩn, chế độ sử dụng tài chính và tài sản công tại cơ quan, đơn vị.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo tổng kết thanh tra tài chính giai đoạn 2016-2018 của Sở Tài chính tỉnh Bắc Kạn, số liệu kiểm toán và các niên giám thống kê phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh.

Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực tế toàn bộ N = 106 cán bộ kế toán và tài chính đang công tác tại các đơn vị hành chính sự nghiệp tỉnh Bắc Kạn. Tác giả áp dụng công thức chọn mẫu của Slovin với mức sai số cho phép e = 5%, xác định cỡ mẫu đại diện tối thiểu là n = 84 cán bộ. Phiếu khảo sát sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1,0 đến 1,8: Rất kém; 1,81 đến 2,6: Kém; 2,61 đến 3,4: Trung bình; 3,41 đến 4,2: Khá; 4,21 đến 5,0: Tốt) để đánh giá 10 nhóm chỉ tiêu nghiệp vụ.

Phương pháp phân tích số liệu kết hợp thống kê mô tả, phân tích so sánh số tuyệt đối và tương đối qua các năm từ 2016 đến 2018, cùng phương pháp tổng hợp - khái quát hóa. Việc lựa chọn hệ thống phương pháp này bảo đảm lượng hóa chính xác thực trạng, phản ánh khách quan quan điểm của đối tượng thanh tra và nâng cao độ tin cậy khoa học của các kết luận.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về công tác lập kế hoạch và tổ chức thực hiện, trong giai đoạn 2016-2018, Sở Tài chính tỉnh Bắc Kạn đã triển khai bình quân 18 cuộc thanh tra mỗi năm tại các đơn vị hành chính sự nghiệp. Kết quả khảo sát 84 cán bộ kế toán cho thấy chất lượng lập kế hoạch đạt điểm trung bình 3,58/5,0 (mức Khá). Tuy nhiên, mức độ trùng lặp về phạm vi và đối tượng thanh tra giữa Thanh tra Sở và Kiểm toán Nhà nước vẫn chiếm khoảng 11,5%.

Thứ hai, về kết quả phát hiện sai phạm và thu hồi tài chính, tỷ lệ thu hồi tiền vi phạm nộp ngân sách nhà nước đã có sự cải thiện tích cực, tăng từ 85,4% năm 2016 lên 88,7% năm 2017 và đạt 91,2% vào năm 2018. Trong tổng số các hành vi vi phạm được phát hiện, sai phạm liên quan đến xây dựng và thực hiện quy chế chi tiêu nội bộ chiếm tỷ lệ cao nhất với 34,2%, tiếp đến là khâu lập và giao dự toán thu chi chiếm 27,6%, còn lại 38,2% là các vi phạm về quản lý tài sản công, trích lập quỹ và hạch toán kế toán.

Thứ ba, về nguồn lực và hạ tầng kỹ thuật, lực lượng thanh tra chuyên trách của Sở Tài chính Bắc Kạn còn thiếu hụt khi chỉ duy trì từ 7 đến 9 cán bộ để phụ trách mạng lưới hơn 100 đơn vị sự nghiệp trên địa bàn 8 huyện, thành phố. Tỷ lệ các cuộc thanh tra áp dụng công nghệ thông tin trong giám sát từ xa mới đạt mức 25,8%, hơn 74,2% hoạt động vẫn phụ thuộc hoàn toàn vào phương thức thanh tra trực tiếp tại chỗ.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của các tồn tại trên xuất phát từ việc triển khai cơ chế tự chủ tài chính tại địa phương còn lúng túng, hệ thống văn bản hướng dẫn định mức chi tiêu chưa đồng bộ. Trình độ chuyên môn của một bộ phận kế toán cơ sở còn hạn chế dẫn đến việc áp dụng sai chế độ chứng từ. Thêm vào đó, chế tài xử lý sau thanh tra chưa đủ tính răn đe, việc đôn đốc thu hồi tiền sai phạm phụ thuộc nhiều vào ý thức tự giác của người đứng đầu đơn vị.

So sánh với kinh nghiệm thực tiễn tại một số địa phương khác, Bắc Kạn đã áp dụng tốt việc bám sát kế hoạch trọng tâm tương tự tỉnh Phú Thọ. Tuy nhiên, tỷ lệ thu hồi tiền sai phạm nộp ngân sách của Bắc Kạn (91,2% năm 2018) vẫn thấp hơn so với tỉnh Vĩnh Phúc (đạt tỷ lệ 97,58%).

Dữ liệu thực trạng có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ cột thể hiện tốc độ tăng trưởng tỷ lệ thu hồi ngân sách giai đoạn 2016-2018 kết hợp với bảng ma trận điểm đánh giá trung bình 10 nhóm chỉ tiêu thanh tra theo thang đo Likert, giúp các nhà quản lý nhận diện nhanh chóng các mắt xích yếu kém cần ưu tiên chấn chỉnh.

Đề xuất và khuyến nghị

  • Hoàn thiện hệ thống thể chế và định mức chi tiêu: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn chủ trì rà soát, ban hành văn bản hướng dẫn chuẩn hóa quy chế chi tiêu nội bộ trước quý 3/2021, bảo đảm 100% các đơn vị sự nghiệp công lập xây dựng định mức chi phù hợp với đặc thù miền núi, loại bỏ hoàn toàn các khoảng trống pháp lý.
  • Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong giám sát từ xa: Sở Tài chính tỉnh Bắc Kạn xây dựng hệ thống phần mềm quản lý ngân sách liên thông, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ giám sát tài chính từ xa lên 60% vào năm 2023 và đạt 85% vào năm 2025, qua đó giảm 30% thời gian làm việc trực tiếp tại cơ sở.
  • Nâng cao năng lực và chuẩn hóa đội ngũ thanh tra viên: Sở Tài chính Bắc Kạn tổ chức định kỳ 2 khóa đào tạo bồi dưỡng chuyên sâu mỗi năm về kỹ năng phân tích dữ liệu tài chính công cho 100% cán bộ làm công tác thanh tra, đồng thời bổ sung thêm 3 đến 5 biên chế chuyên ngành tài chính - kiểm toán giai đoạn 2021-2025.
  • Tăng cường phối hợp liên ngành và nâng cao hiệu lực sau thanh tra: Thanh tra tỉnh và Kiểm toán Nhà nước khu vực thiết lập quy chế chia sẻ dữ liệu định kỳ hàng quý từ năm 2021, kiên quyết xử lý dứt điểm 100% kết luận thanh tra và nâng tỷ lệ thu hồi tài sản sai phạm nộp ngân sách lên trên 98% trước năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  • Cán bộ quản lý và thanh tra viên ngành Tài chính: Nắm vững quy trình nghiệp vụ 10 bước thanh tra đơn vị hành chính sự nghiệp, phương pháp lượng hóa sai phạm tài chính và kỹ năng tổ chức các cuộc thanh tra chuyên đề đạt hiệu quả cao.
  • Lãnh đạo và kế toán trưởng các đơn vị hành chính sự nghiệp: Tham khảo để chủ động tự rà soát, hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ, quản lý tài sản công và phương án tự chủ tài chính theo đúng quy định, phòng ngừa tối đa các rủi ro sai phạm trước các đợt thanh tra.
  • Cơ quan hoạch định chính sách cấp tỉnh (Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh): Có thêm căn cứ thực tiễn để ban hành định mức phân bổ ngân sách, hoàn thiện cơ chế phân cấp tự chủ và xây dựng quy chế phối hợp kiểm tra liên ngành trên địa bàn miền núi.
  • Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý kinh tế: Khai thác phương pháp chọn mẫu khảo sát Slovin (n=84 trên N=106), kỹ thuật xử lý dữ liệu thang đo Likert và khung phân tích thực chứng về quản trị tài chính công cấp địa phương.

Câu hỏi thường gặp

  • Mục tiêu chính của luận văn thạc sĩ này là gì?
    Luận văn đánh giá toàn diện thực trạng công tác thanh tra tài chính tại các đơn vị hành chính sự nghiệp tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2016-2018 thông qua khảo sát 84 cán bộ kế toán, nhận diện rõ những điểm nghẽn về nhân lực và quy trình, từ đó đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm nâng cao hiệu lực kiểm soát ngân sách đến năm 2025.

  • Những sai phạm tài chính phổ biến nhất tại các đơn vị ở Bắc Kạn là gì?
    Trong giai đoạn 2016-2018, các sai phạm tập trung lớn nhất ở khâu xây dựng và thực hiện quy chế chi tiêu nội bộ trái định mức (chiếm 34,2%), lập và giao dự toán thiếu chính xác (chiếm 27,6%), cùng các thiếu sót trong quản lý tài sản công và hạch toán kế toán.

  • Vì sao tác giả lựa chọn cỡ mẫu khảo sát 84 người?
    Dựa trên tổng thể N = 106 cán bộ làm công tác tài chính - kế toán tại các đơn vị hành chính sự nghiệp tỉnh Bắc Kạn, tác giả áp dụng công thức chọn mẫu xác suất Slovin với sai số e = 5%, tính toán ra cỡ mẫu đại diện chuẩn xác là 84 người nhằm bảo đảm độ tin cậy khoa học cao nhất cho nghiên cứu.

  • Luận văn rút ra bài học kinh nghiệm gì từ các tỉnh lân cận?
    Nghiên cứu tiếp thu bài học từ tỉnh Phú Thọ trong việc giám sát chặt chẽ đoàn thanh tra và tăng cường tự chủ tài chính, đồng thời học hỏi tỉnh Vĩnh Phúc về cơ chế phối hợp liên ngành chặt chẽ giúp tỷ lệ thu hồi tiền vi phạm nộp ngân sách đạt mức kỷ lục 97,58%.

  • Giải pháp đột phá nhất để nâng cao hiệu lực thanh tra đến năm 2025 là gì?
    Giải pháp then chốt là chuyển đổi từ thanh tra tại chỗ truyền thống sang đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong giám sát từ xa đạt tỷ lệ 85% vào năm 2025, kết hợp chia sẻ dữ liệu liên thông với cơ quan Kiểm toán Nhà nước để xử lý dứt điểm 100% kết luận sau thanh tra.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận và xây dựng bộ 10 chỉ tiêu định lượng đánh giá toàn diện công tác thanh tra tài chính tại đơn vị hành chính sự nghiệp cấp tỉnh.
  • Khảo sát thực chứng sâu rộng với mẫu nghiên cứu 84 cán bộ kế toán, phản ánh chân thực bức tranh thanh tra tài chính tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2016-2018.
  • Làm rõ các tồn tại lớn về nguồn nhân lực mỏng (7-9 cán bộ), tỷ lệ giám sát từ xa thấp (25,8%) và tỷ lệ sai phạm quy chế chi tiêu nội bộ còn cao (34,2%).
  • Vận dụng thành công bài học kinh nghiệm quản lý từ các tỉnh Phú Thọ và Vĩnh Phúc vào điều kiện thực tế của tỉnh miền núi Bắc Kạn.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao gắn liền với lộ trình triển khai chi tiết từ năm 2021 đến năm 2025 nhằm nâng tỷ lệ thu hồi ngân sách đạt trên 98%.

Công trình luận văn là tài liệu tham khảo khoa học có giá trị thực tiễn to lớn đối với ngành Tài chính tỉnh Bắc Kạn và các địa phương có điều kiện tương đồng. Các cơ quan quản lý và đơn vị sự nghiệp nên khai thác, áp dụng ngay hệ thống chỉ tiêu và giải pháp của đề tài để chuẩn hóa công tác quản trị tài chính công trong giai đoạn phát triển mới.