Tổng quan nghiên cứu

Huyện Đà Bắc là huyện vùng cao có diện tích tự nhiên lớn nhất tỉnh Hòa Bình với 77.796 ha (tương đương 820 km2, chiếm 17,6% diện tích toàn tỉnh), dân số trên 55.000 người thuộc 5 dân tộc anh em sinh sống tại 19 xã và 01 thị trấn. Địa hình toàn huyện bị chia cắt hiểm trở bởi hệ thống núi cao và lòng hồ sông Đà, độ dốc bình quân lên tới 35 độ và lượng mưa tập trung 79% vào mùa mưa lũ. Trong bối cảnh đó, kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đóng vai trò là mạch máu kinh tế thúc đẩy xóa đói giảm nghèo, chuyển dịch cơ cấu cây trồng và nâng mức thu nhập bình quân đầu người của huyện đạt 26 triệu đồng/năm.

Tuy nhiên, công tác quản lý nhà nước về xây dựng công trình giao thông đường bộ trên địa bàn huyện còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng. Hoạt động thẩm định dự án chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu kỹ thuật do năng lực cán bộ không đồng đều; công tác quy hoạch thiếu tính kết nối dài hạn; tình trạng lấn chiếm hành lang an toàn trên 94 km đường tỉnh 433 và các tuyến liên xã diễn ra phức tạp; nguồn vốn duy tu bảo dưỡng chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế và nợ đọng xây dựng cơ bản còn kéo dài.

Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là hệ thống hóa cơ sở khoa học, đánh giá toàn diện thực trạng công tác quản lý nhà nước đối với các dự án giao thông đường bộ phân cấp cho Ủy ban nhân dân huyện Đà Bắc trong giai đoạn 2016 - 2020. Trên cơ sở đó, đề tài xây dựng hệ thống giải pháp có tính khả thi cao nhằm tăng cường hiệu lực quản lý, tối ưu hóa nguồn vốn đầu tư công trị giá 147 tỷ đồng cho 53 dự án giao thông và định hướng phát triển bền vững mạng lưới hạ tầng kỹ thuật giai đoạn 2021 - 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết quản trị hành chính cổ điển của Henri Fayol và F.W. Taylor kết hợp với lý thuyết quản lý công hiện đại về phân cấp quản trị đầu tư công. Quá trình quản lý nhà nước đối với công trình giao thông đường bộ cấp huyện được vận hành thông qua chu trình 5 chức năng cốt lõi: lập quy hoạch - kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo điều hành, thẩm định cấp phép và thanh tra giám sát.

Nghiên cứu tập trung làm rõ 4 khái niệm nền tảng:

  • Quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ: Hoạt động thực thi quyền lực công nhằm định hướng, điều tiết và kiểm soát các chủ thể tham gia xây dựng kết cấu hạ tầng theo đúng quy định pháp luật và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.
  • Kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ cấp huyện: Hệ thống công trình kỹ thuật bao gồm nền mặt đường, cầu cống, rãnh thoát nước, biển báo hiệu trên các tuyến đường trục xã, liên xã, đường thôn bản và đường nội đồng.
  • Thẩm định dự án đầu tư xây dựng: Hoạt động kiểm tra, đánh giá của cơ quan chuyên môn về sự cần thiết, tính khả thi, định mức kinh tế - kỹ thuật và dự toán chi phí trước khi phê duyệt.
  • Bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông: Tập hợp các công tác bảo dưỡng thường xuyên, sửa chữa định kỳ và sửa chữa đột xuất nhằm duy trì trạng thái khai thác an toàn của công trình.

Hệ thống quản lý được vận hành dựa trên việc phối hợp đồng bộ 4 nhóm phương pháp: phương pháp hành chính mệnh lệnh, phương pháp kinh tế đòn bẩy, phương pháp giáo dục tuyên truyền và phương pháp kiểm định kỹ thuật theo chu kỳ quy hoạch 10 năm.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp được thu thập bài bản:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập toàn bộ báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội, hồ sơ thẩm định thiết kế - dự toán và báo cáo quyết toán vốn đầu tư của 53 dự án giao thông từ Ủy ban nhân dân huyện, Phòng Kinh tế - Hạ tầng và Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Đà Bắc giai đoạn 2016 - 2020.
  • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thực địa bằng bảng hỏi cấu trúc sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý).
  • Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Tổng cỡ mẫu điều tra là 50 mẫu (N = 50), áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích nhằm đảm bảo tính đại diện cho các nhóm chủ thể tham gia. Mẫu nghiên cứu bao gồm 20 cán bộ, công chức quản lý thuộc các phòng ban cấp huyện và Ủy ban nhân dân cấp xã; 15 đại diện doanh nghiệp, nhà thầu thi công, đơn vị tư vấn thiết kế và tư vấn giám sát; 15 đại diện hộ dân thụ hưởng tại các địa bàn có công trình xây dựng.
  • Phương pháp phân tích: Sử dụng phần mềm thống kê chuyên ngành SPSS để tổng hợp dữ liệu, kiểm định độ tin cậy và phân tích tần số, điểm trung bình kết hợp phương pháp so sánh đối chiếu với hệ thống quy phạm pháp luật như Luật Xây dựng, Luật Đầu tư công. Lý do lựa chọn phương pháp này là nhằm lượng hóa chính xác mức độ hài lòng, phát hiện các điểm nghẽn kỹ thuật và đánh giá khách quan hiệu quả quản lý theo từng tiêu chí cụ thể.
  • Timeline nghiên cứu: Đợt khảo sát thu thập số liệu sơ cấp được tiến hành trong thời gian 20 ngày, từ tháng 11 đến tháng 12 năm 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 2016 - 2020 trên địa bàn huyện Đà Bắc đã chỉ ra 4 phát hiện trọng tâm:

Thứ nhất, quy mô đầu tư và sự biến động nguồn vốn theo biến cố thiên tai: Toàn huyện đã triển khai 53 dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông đường bộ với tổng chiều dài 62,23 km, tổng nguồn vốn ngân sách bố trí đạt 147.000 triệu đồng (147 tỷ đồng). Đáng chú ý, năm 2018 chiếm số lượng dự án cao nhất với 18 dự án (chiếm 33,96% tổng số dự án cả giai đoạn) nhằm tập trung khắc phục trên 46.000 m3 đất đá sạt lở do các trận mưa lũ lịch sử năm 2016 và 2017 gây ra. Đến năm 2019 và 2020, số lượng dự án giảm xuống lần lượt là 8 và 7 dự án nhưng quy mô chiều dài hoàn thành đạt 15 km và 14 km, cho thấy sự chuyển biến tích cực trong việc tránh đầu tư dàn trải.

Thứ hai, hiện trạng mạng lưới hạ tầng đường bộ phân bổ rộng nhưng chất lượng chưa đồng bộ: Tổng chiều dài các tuyến đường giao thông do huyện và xã quản lý là 1.371,8 km, bao gồm 356,1 km đường trục xã và liên xã (19 tuyến); 448,78 km đường từ trung tâm xã đến trung tâm thôn bản; 344,56 km đường ngõ xóm nội thôn và 222,36 km đường nội đồng phục vụ sản xuất. Kết quả huy động sức dân xây dựng nông thôn mới đạt dấu ấn lớn với hơn 36.000 ngày công lao động và trên 60.000 m2 đất hiến tặng trên 70 tuyến đường giao thông nông thôn.

Thứ ba, hạn chế trong công tác thẩm định hồ sơ và kiểm soát định mức: Khảo sát 50 đối tượng cho thấy điểm đánh giá về chất lượng hồ sơ thiết kế và dự toán còn ở mức trung bình thấp. Năng lực của một số đơn vị tư vấn thiết kế và cán bộ thẩm định chưa theo kịp quy chuẩn hiện hành, dẫn đến sai lệch khối lượng bóc tách và áp sai đơn giá định mức vật tư xây dựng tại các xã vùng sâu như Đồng Nghê, Suối Nánh, Mường Tuổng.

Thứ tư, bất cập trong quản lý bảo trì và kiểm soát tải trọng: Nguồn vốn bố trí cho công tác duy tu bảo dưỡng thường xuyên chỉ đáp ứng khoảng 20% đến 30% nhu cầu thực tế. Tình trạng xe quá khổ, quá tải hoạt động trên 94 km tuyến đường tỉnh 433 và các tuyến liên xã diễn ra liên tục, khiến mặt đường nhựa và bê tông nhanh chóng xuất hiện ổ gà, lún nứt cục bộ.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của những tồn tại trên bắt nguồn từ điều kiện tự nhiên khắc nghiệt với địa hình đồi núi dốc trên 35 độ, nền địa chất yếu dễ sụt trượt và lượng mưa tập trung 1.570 mm/năm. Về mặt chủ quan, đội ngũ cán bộ chuyên trách tại các phòng ban cấp huyện còn mỏng, kiêm nhiệm nhiều lĩnh vực; công tác phối hợp thanh tra, xử lý vi phạm hành lang an toàn giao thông chưa thực sự kiên quyết; kết luận thanh tra ở một số thời điểm còn mang tính khái quát, chưa quy rõ trách nhiệm cá nhân cụ thể.

Khi so sánh với các công trình nghiên cứu cùng lĩnh vực, kết quả này có nhiều nét tương đồng và điểm khác biệt đáng lưu ý. Nghiên cứu tại huyện Bảo Lâm, tỉnh Cao Bằng cho thấy việc hỗ trợ hơn 1.500 tấn xi măng trị giá 9,6 tỷ đồng đã giúp cứng hóa 45,8 km đường thôn xóm thông qua cơ chế hỗ trợ vật liệu rõ ràng. Trong khi đó, tại huyện Đà Bắc, phong trào hiến 60.000 m2 đất rất mạnh mẽ nhưng thiếu nguồn xi măng hỗ trợ thường xuyên khiến tỷ lệ đường đất tại các xã vùng cao còn chiếm tỷ trọng lớn. So với bài học kinh nghiệm tại huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La về việc kiểm soát chất lượng thông qua phòng thí nghiệm kiểm định độc lập, công tác quản lý chất lượng thi công tại Đà Bắc vẫn chủ yếu dựa vào giám sát trực quan của chủ đầu tư và ban giám sát cộng đồng.

Dữ liệu phân bổ dự án và nguồn vốn giai đoạn 2016 - 2020 của huyện Đà Bắc có thể được trình bày rõ nét qua biểu đồ hình cột kết hợp đường đồ thị. Trục cột biểu diễn số lượng dự án biến thiên từ 8 dự án (năm 2016), tăng vọt lên 18 dự án (năm 2018) và thu hẹp còn 7 dự án (năm 2020). Đường đồ thị biểu diễn chiều dài đường hoàn thành tăng dần từ 8 km (năm 2016) lên 14 km (năm 2020). Bảng tổng hợp số liệu trực quan này minh chứng rõ nét cho quá trình tái cơ cấu đầu tư công, từ chỗ xử lý sự cố thiên tai phân tán sang tập trung nguồn lực xây dựng các công trình giao thông trọng điểm có quy mô lớn.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực trạng và định hướng phát triển hạ tầng giai đoạn 2021 - 2025, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá:

Thứ nhất, kiện toàn tổ chức chỉ đạo điều hành và chuẩn hóa đội ngũ cán bộ:

  • Tổ chức định kỳ tối thiểu 01 đợt tập huấn chuyên sâu mỗi năm về chuyên môn đo bóc khối lượng, định mức dự toán và quy trình quản lý chất lượng cho 100% cán bộ, công chức làm công tác xây dựng tại 19 xã, thị trấn và các ban quản lý dự án.
  • Thời gian triển khai từ quý 1 năm 2021 đến hết năm 2023, do Ủy ban nhân dân huyện Đà Bắc và Phòng Nội vụ chủ trì phối hợp với các sở, ngành cấp tỉnh.

Thứ hai, nâng cao chất lượng công tác quy hoạch và thẩm định hồ sơ kỹ thuật:

  • Tiến hành rà soát, điều chỉnh 100% đồ án quy hoạch mạng lưới giao thông đường bộ cấp huyện định kỳ vào giữa kỳ (năm 2023) nhằm đảm bảo tính kết nối đồng bộ với tuyến đường tỉnh 433 và cao tốc Hòa Bình - Mộc Châu.
  • Kiểm soát chặt chẽ quy trình thẩm định báo cáo kinh tế - kỹ thuật, khống chế tỷ lệ sai lệch dự toán dưới mức 5% trước khi phê duyệt dự án, giao Phòng Kinh tế - Hạ tầng chủ trì thực hiện thường xuyên từ năm 2021 đến 2025.

Thứ ba, tăng cường công tác bảo trì và bảo vệ hành lang an toàn giao thông:

  • Trích lập tối thiểu 5% đến 10% tổng nguồn vốn đầu tư công hàng năm để phân bổ cho công tác duy tu, bảo dưỡng thường xuyên 356,1 km đường trục xã và 448,78 km đường thôn bản.
  • Tổ chức kiểm tra, giải tỏa 100% các điểm lấn chiếm hành lang an toàn giao thông đường bộ, thiết lập các trạm kiểm tra tải trọng lưu động trên các tuyến huyết mạch. Thời gian thực hiện liên tục hàng quý do Đội Thanh tra giao thông huyện phối hợp Công an huyện và Ủy ban nhân dân các xã triển khai.

Thứ tư, siết chặt kỷ cương thanh tra, giám sát và giải quyết dứt điểm nợ đọng xây dựng cơ bản:

  • Thực hiện tối thiểu 01 đến 02 cuộc thanh tra chuyên đề toàn diện hàng năm đối với các chủ đầu tư, ban quản lý dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước.
  • Xây dựng lộ trình thanh toán, xử lý dứt điểm 100% nợ đọng xây dựng cơ bản từ giai đoạn 2016 - 2020 trước ngày 31 tháng 12 năm 2024, do Phòng Tài chính - Kế hoạch và Thanh tra nhà nước huyện chịu trách nhiệm đôn đốc.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, cán bộ lãnh đạo và chuyên viên quản lý nhà nước tại Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã: Tài liệu cung cấp bộ chỉ số đánh giá thực trạng và khung quy trình chuẩn hóa công tác quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng. Use case thực tiễn là ứng dụng quy trình thẩm định hồ sơ kỹ thuật và phân bổ nguồn vốn duy tu định kỳ cho mạng lưới 1.371,8 km đường giao thông nông thôn.

Thứ hai, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng và các chủ đầu tư công trình hạ tầng miền núi: Cung cấp bài học kinh nghiệm trong quản lý chi phí 147 tỷ đồng đầu tư, giải pháp ứng phó sạt lở 46.000 m3 đất đá và quy trình tổ chức đấu thầu minh bạch qua mạng nhằm lựa chọn nhà thầu có đủ năng lực thi công trên địa hình hiểm trở.

Thứ ba, các doanh nghiệp xây dựng, nhà thầu thi công và đơn vị tư vấn thiết kế: Nắm vững các tiêu chuẩn kỹ thuật đường vùng cao có độ dốc 35 độ, phương pháp lập dự toán bám sát định mức vật tư và quy trình kiểm tra nghiệm thu trước khi bàn giao đưa công trình vào sử dụng theo đúng quy định hiện hành.

Thứ tư, giảng viên, học viên cao học và các nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công: Nguồn dữ liệu thứ cấp xác thực cùng kết quả khảo sát định lượng 50 mẫu là tài liệu tham khảo giá trị cho các công trình nghiên cứu về phát triển hạ tầng giao thông gắn với Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới tại các địa bàn khó khăn.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn tiếp cận vấn đề quản lý nhà nước về xây dựng giao thông đường bộ theo mô hình nào? Luận văn tiếp cận theo chu trình quản trị hành chính 5 khâu của Henri Fayol kết hợp khung phân cấp quản lý đầu tư công tại Việt Nam. Toàn bộ chu trình từ lập quy hoạch, thẩm định dự án, cấp phép, quản lý chất lượng thi công đến bảo dưỡng 1.371,8 km đường giao thông đều được đánh giá có hệ thống thông qua các tiêu chí định lượng cụ thể.

Yếu tố tự nhiên đặc thù nào tác động mạnh nhất đến hạ tầng giao thông huyện Đà Bắc? Địa hình vùng cao có độ dốc bình quân 35 độ kết hợp lượng mưa 1.570 mm/năm (tập trung 79% vào mùa mưa) là yếu tố tác động nghiêm trọng nhất. Trận mưa lũ lịch sử năm 2016 và 2017 đã gây sạt lở hơn 46.000 m3 đất đá, buộc huyện phải phân bổ phần lớn trong tổng số 147 tỷ đồng vốn đầu tư năm 2018 để khắc phục sự cố.

Quy trình khảo sát thực địa được thiết kế như thế nào để đảm bảo độ tin cậy khoa học? Đề tài thực hiện khảo sát 50 mẫu phân tầng bao gồm 20 cán bộ quản lý cấp huyện và xã, 15 đại diện nhà thầu cùng tư vấn thiết kế, và 15 đại diện hộ dân trong thời gian 20 ngày. Dữ liệu bảng hỏi đo lường theo thang Likert 5 mức độ được xử lý bằng phần mềm SPSS để kiểm định mức độ tương quan và tính khách quan.

Kết quả huy động nguồn lực cộng đồng xây dựng giao thông nông thôn tại huyện Đà Bắc đạt mức nào? Nhờ phát huy tốt quy chế dân chủ, giai đoạn 2016 - 2020 huyện đã huy động được hơn 36.000 ngày công lao động và trên 60.000 m2 đất hiến tặng từ người dân. Nguồn lực xã hội hóa quý báu này đã hỗ trợ mở rộng, nâng cấp và kiên cố hóa 70 tuyến đường trục thôn, xóm trên khắp địa bàn 19 xã.

Giải pháp then chốt nào giúp giải quyết triệt để tình trạng nợ đọng xây dựng cơ bản cấp huyện? Luận văn đề xuất kiểm soát chặt chẽ việc phê duyệt dự án mới dựa trên khả năng cân đối ngân sách thực tế, kiên quyết không khởi công khi chưa rõ nguồn vốn. Đồng thời, Ủy ban nhân dân huyện cần thực hiện tối thiểu 01 đến 02 cuộc thanh tra mỗi năm và lập kế hoạch giãn tiến độ trả nợ dứt điểm 100% nợ đọng trước năm 2024.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện khung lý luận và thực tiễn quản lý nhà nước đối với 1.371,8 km hạ tầng giao thông đường bộ phân cấp cho chính quyền cấp huyện vùng cao.
  • Đánh giá chi tiết kết quả thực hiện 53 dự án giao thông với tổng mức đầu tư 147 tỷ đồng tại 19 xã và 01 thị trấn huyện Đà Bắc giai đoạn 2016 - 2020.
  • Nhận diện chính xác 4 điểm nghẽn về chất lượng thẩm định dự toán, nguồn vốn bảo trì thiếu hụt, vi phạm an toàn trên 94 km đường tỉnh 433 và nguy cơ sạt lở 46.000 m3 đất đá.
  • Đề xuất đồng bộ 4 nhóm giải pháp có tính khả thi cao gắn với các mốc chỉ tiêu định lượng cụ thể cho giai đoạn 2021 - 2025.
  • Cung cấp luận cứ khoa học chuẩn mực giúp các huyện miền núi có độ dốc trên 35 độ nâng cao hiệu quả giải ngân vốn đầu tư công và thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững.

Lộ trình thực hiện các giải pháp cần được triển khai quyết liệt: hoàn thành rà soát quy hoạch trong năm 2021 - 2022, tổ chức thanh tra và đào tạo cán bộ định kỳ hàng năm từ 2021 đến 2024, và hoàn tất việc đồng bộ hóa hạ tầng giao thông toàn huyện vào năm 2025. Các cơ quan quản lý nhà nước, ban quản lý dự án và chính quyền địa phương cần nhanh chóng áp dụng khung khuyến nghị của luận văn để tối ưu hóa nguồn lực công, nâng cao đời sống cho đồng bào các dân tộc huyện Đà Bắc.