Chương 1; Tổng quan công tác quản lý nhà nước về xây dựng. = Chương 2: Thực trang công tác quan lý nhà nước về xây dựng trên dia bản thành phd Sông Công ~ Chương 3: Giải pháp tăng cường công tác quản lý nhà nước về xây dựng trên địa bàn. thành phổ Sông Công. CHUONG 1 TONG QUAN CÔNG TÁC QUAN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XÂY DUNG 1.1 Đặc điểm, vai trò, nội dung của xây dựng cơ bản.
LLL Mộtsổ khải niệm 1L1-1.1 Khải niện ngình xây đựng Ngành xây dựng theo nghĩa rộng (hay còn gọi là lĩnh vực đầu tư ngành xây dựng) bao gồm chủ đầu tơ có công trinh xây dựng, kèm theo các bộ phận cổ liên quan, các doanh nghiệp xây dựng chuyên nhận thầu xây lắp công trình, các tổ chức tư vấn đầu tư và xây dựng (chuyên lập dự án đầu tư, khảo sát thiết kế, quản lý thực hiện dự án. Các tổ chức cung ứng vật tư và thiết bị cho xây dựng, các tổ chức tải chính và ngân hàng phục vụ xây dựng, các tổ chức nghiên cứu và đảo tạo phục vụ xây dựng, các cơ quan nhà nước rực gp liên quan đến xây dụng và các ổ chức địch vụ khác phục vụ xây dựng 11.12 Khải nim xiv dưng cơ bản Xay đựng là ngành đóng vai trò then chốc, tạo điều kiện cho các ngành kinh tổ khác như nông, lâm, ngư nghiệp, công nghiệp chế tạo, giao thông thủy lợi. cùng phát triển. Ngành xây dựng đã góp phn quan trọng trong công cuộc déi mới đất nước.
Từ những đường King, ngõ xóm đến cao tốc, nhà cao tang, Kết nối thảnh thị với nông thôn,. Theo Luật xây dựng (điều 3): Hoạt động xây dựng bao gồm lập quy hoạch xây. dựng, lập dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sắt xây dựng, thiết kế xây dựng công trình, thi công xây dựng công trình, giám sắt thi công xây dựng công trình, quản lý dự án đầu tư xây đựng công trình, lựa chọn nha thầu trong hoạt động xây dựng và các hoạt động khác có liên quan đến xây dựng công trình. "Để hiểu rõ hơn định nghĩa trên, ta cần làm rõ một số (huật ngữ sau: Tải sản xuất mở rộng: Là hoạt động có sự tham gia của nhiều ngành kinh tế, Trong đó, xây đựng cơ bản là hoạt động trực tiếp kết thúc qua trình tái sản xuất tài sin cổ định, trực tiếp chuyển sản phẩm của các ngành sản xuất khác thành tài sin cỗ định cho nền kinh tế.
Các tài sản cổ định đó la: nhà cửa, cầu trúc hạ ting, thiết bị máy móc lắp đặt bên trong, các phương tiện vận chuyển, các thi bị không cn lắp khác để trang bị cho các ngành trong nén kinh tế. Xây dung mới: Là tạo ra những tải sản cổ định chưa có trong nỀ kinh tẾ quốc dân. Cai tạo mở rộng: Là những tải sin đã cô rong nén kinh tế quốedân và được xây dựng tang thêm, Hiện đại hoa: Là hoạt động mang tính chất mở rộng, các máy móc thiết bị lạc hậu về kỹ thuật được đổi mới bằng eich mua sắm thay thé hang lot, hoặc thay đổi cơ bản các yếu tổ kỹ thuật Tải sản xuất giản đơn: Là thay đỗi từng phần nhỏ, công dụng như cũ Khi phục: Là khu ác tài san cổ định đã thuộc danh mục nén kinh ế quốc dân nhưng đo bị tàn phá hư hỏng nên tién hành khôi phục lại. Hoat động đựng: Là một loại hình hoạt động đặc thủ.
Bao gằm lập quy hoạch xây dung, lập dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sắt xây dựng, thiết ké xây dựng công trình, thi công xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng công trình, quản lý dự án đầu tư xây đựng công trình, lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng và các hoạt động khác có liên quan đến xây dựng công trình. Sản phẩm của hoạt động này phần lớn là những sản phẩm đơn chiếc và không bao giờ cho phép có phé phẩm.3 Khái niện công trình vấy đựng “Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành ba sức lao động của con người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thé bao. gốm phần dưới mặt đắt phn trên mặt đất, phn dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thất kế, Công trinh xây dựng bao gồm công tình xây dựng công công, nhà ở, công trình công nghiệp, giao thông, thu) lợi, năng lượng và các công trình khác. Công trình xây đựng bao gồm một hạng mục hay nhiều hạng mục công trình nằm.
trong diy truyền công nghệ đồng bộ, hoàn chỉnh (có tính đến việc hợp tắc sin xuất) để sản xuất ra sản phẩm nêu trong dự án đầu tư. Quá trình hình thành công trình xây dựng phản ánh một quá trình phân công vả hợp tác lao động xã hội rộng lớn ma đại điện là. mỗi quan hệ giữa Nhà nước, các doanh nghiệp và xã hội. Quả tình hình thành công trình xây dựng có thẻ hiểu theo bai cách: Theo nghĩa hẹp, quả tinh hình thành công trình xây dựng bắt dầu từ giả đoạn chuẳn bị đầu tư, qua giai đoạn thực hiện đầu tư đến giai đoạn kết thúc đầu tư xây dựng đưa công trình vào sử dụng.
~ Theo nghĩa rộng, qué trình hình thành công trình xây dựng được bắt đầu từ giai đoạn lip chiến lược phát tiễn kinh tế - xã hội và quy hoạch tổng thể sử dụng lãnh thổ đến giai đoạn đưa công trình vào vận hành, sử dụng. Quá trình nảy gồm ba giai đoạn: + Dựa tên chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch tổng thể sử dụng lãnh thổ, quy hoạch tổng thể về mặt xây dựng, nhu edu thị trường và khả năng thực lục của Nhà nước cũng như các doanh nghiệp và dân cư sẽ hình thành nền các dự én đầu tư xây dựng của Nhà nước, của các doanh nghiệp và của dân cư. + Nhà nước tiền hành lập chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch tổng thể sử dyng ãnh thd cho các mục dich sản uất kinh doanh, dich vụ vã các mục đích sinh hoạt xã hội khác. + Trên cơ sở quy hoạch tổng th sử dụng lãnh thổ, Nhà nước tiến hành quy hoạch tổng thể về mặt xây dựng các công trình trên lãnh thổ, bao gồm các khu công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ, các cum đô thị va nông thôn, các công trình cơ sở hạ ting kinh văn hoá - xã hội.
Đặc diém của hoạt động xâp dựng cơ bản 1.1 Đặc điềm chung của hoại động xây dựng a. Phụ thuộc vào tính chat của sản phẩm xây dựng Tin hình và điều kiện sản xuất ong xây dơng thiểu tính ôn định, luôn bi đổi theo địa điểm xây dựng. Cụ the, tong xây dụng con người và công cụ lao động luôn phải di chuyển từ công trình này đến công tinh khác, còn sin phẩm xây dụng (ức là các công ình xây dựng) thì hình thành và đứng yên tại chỗ, một đặc điểm hiểm thấy ở các ngành khác. Các phương án xây dựng về mặt kỹ thuật và tổ chức sản xuất cũng luôn luôn phải thay đối theo từng địa điểm và giai đoạn xây dựng Đặc điểm này làm khó khăn cho việc tổ chức sản xuắt, khó cải thiện điều kiện cho người ao động, lâm nảy sinh nhiều chi phí cho khâu di chuyển.
Nó cũng đôi hỏi các tổ chức xây dụng phải chủ ý tăng cường tinh cơ động, lin hoạt và gon nhẹ _Về mặt trang bị tai sản cố định sản xuất, lựa chọn hình thức tổ chức sản xuất linh hoạt, tăng cường điều hành tác nghiệp, phần đầu Giảm chỉ phí có liên quan đến vận chuyển, lựa chọn vùng hoạt động thích hợp, lợi Bi đa lực lượng xây dựng tại chỗ và iên kết tại chỗ để ranh thẫu xây đựng. chứ vân chuyển khi lập giá tranh thầu Đặc di này cũng đòi hỏi phái phát triển rộng khắp trên lãnh thổ ic loại hình địch ‘vy sản xuất phục vụ xây dựng như các dich vụ cho thuê máy xây dựng, cũng ứng và Vận tải, sin xuất vật liệu xây dựng. Cu kj sẵn xuất (thi gian xây đụng công trìh) thường Kéo đãi "Đặc điểm này làm cho vốn đầu tư xây dựng công trình và vốn sản xuất của tổ chức xây cđựng thường bị ứ đọng lâu tại công tinh đang được xây dựng, các 16 chức xây dựng dể gặp phải các rủ ro ngẫu nhiên theo thời gian, công trình xây dựng xong đễ bị hao mòn vô hình do tiễn bộ của khoa học và công nghệ, Nó đòi hỏi các tổ chức xây dựng phải chi ý đến nhân tổ hồi gian khi lựa chọn phương én, phải lựa chọn phương ấn có thời gian xây dựng hợp lý, phải có chế độ thanh toán vẻ kiểm tra tra chất lượng trung gian thích hợp dự trữ hợp ý. ‘Sin xuất xảy dựng phải tiền hành theo đơn đặt hàng cho từng trường hợp cụ thé thông qua hình thức ký kết hop đồng.
San khi thẳng thi, vì sản phẩm xây dựng tắt da dạng, só tính cả biệt cao và chỉ phi lớn. Trong phần lớn các ngành sản xuất khác người ta cỏ thể sản xuất sẵn hàng loạt sản phẩm để bán. Nhưng với các công trình xây dựng thì Không th trữ một vải trường hợp rất hiểm khi chủ dầu tư lâm sẵn một số nhà ở để bín. Nhung ngay cả ở đây mỗi nhà cũng đều có những đặc điểm riêng do điều kiện địa chất và ia hình đem lại "Đặc điểm này din đến yêu cầu là phải xá định giá cả của sin phẩm xây dựng trước khi sản phẩm được làm ra và hình thức giao nhận thầu hoặc đầu thầu xây dựng cho từng công tình cụ thé trở nên phổ biến trong sản xuất xây dụng, Và nó cũng đồi ht các tổ chức xây dựng muốn thing thầu phải tích luy nhiều kinh nghiệm cho nhiều trường hợp xây dạng cu thé vi phải tính tn ci thận khi tranh thi Quá trình sản xuất xay dung rắt phúc tạp, các đơn vi tham gia xây dựng công.
Trình phải cùng nhau đến công trường thi công với điện tích có hạn dé thực hiện phan việc. của mình theo một nh tự nhất định về thời gian và không gian Đặc điểm này đòi hỏi các tổ chức xây dựng phải có trình độ phối hợp tổ chức cao. trong sin xu, coi trọng công ti chuẩn bị và thiết kể tổ chức thi sông, phối hợp chat chẽ giữa ác tổ chức xây dụng tổng thầu hay thu chính và ác tổ chức thẳu phụ. Sin xuất xy dụng phải tiến hành ngoài tréi nên chịu ảnh hưởng của thoi ái, điều kiện làm việc nặng nhọc.