phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn đƣợc kết cấu thành 4 chƣơng hƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lƣợng đội ngũ cán bộ, công chức hƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu hƣơng 3: Thực trạng chất lƣợng đội ngũ cán bộ, công chức tại ở Tài chính Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2014. hƣơng 4: Giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng đội ngũ cán bộ, công chức tại ở Tài chính Thái Nguyên đến 2020. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 hƣơng 1 Ơ Ở LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HẤT Ƣ NG Đ I NGŨ N NG H 1. Một số vấn đề lý luận về n ộ ng hứ 1.
Khái niệm, vị trí vai trò Công chức theo nghĩa chung là nhân viên trong cơ quan nhà nƣớc, đó là những ngƣời đƣợc tuyển dụng, bổ nhiệm vào các chức danh trong các cơ quan nhà nƣớc (trong đó tập trung vào các cơ quan hành chính) để thực thi hoạt động công vụ và đƣợc hƣởng lƣơng và các khoản thu nhập từ ngân sách nhà nƣớc. Công chức của một quốc gia thƣờng là công dân, ngƣời có quốc tịch của nƣớc sở tại và thƣờng nằm trong biên chế. Phạm vi làm việc của công chức là các cơ quan nhà nƣớc, tuy nhiên pháp luật nhiều nƣớc quy định công chức có thể làm việc không chỉ trong cơ quan nhà nƣớc [19]. Ở Việt Nam, khái niệm công chức đƣợc bổ sung và hoàn thiện dần cùng với sự phát triển của đất nƣớc qua các thời kỳ và phù hợp với xu thế phát triển của thế giới.
Ngày 20 tháng 5 năm 1950, Chủ tịch Hồ Chí Minh ký sắc lệnh 76/SL về quy chế công chức trong đó, công chức “là những công dân thƣờng xuyên trong cơ quan của Chính Phủ trong hay ngoài nƣớc đều là công chức theo quy chế này, trừ trƣờng hợp do Chính Phủ quy định.” Quá trình đổi mới nền kinh tế từ kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trƣờng đã éo theo quá trình cải cách hành chính trong các cơ quan nhà nƣớc. Ngày 13 tháng 11 năm 2008, tại kỳ họp thứ 4 Quốc hội khoá XII đã thông qua Luật Cán bộ, công chức. Đây là một văn bản có giá trị pháp lý cao Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 nhất từ trƣớc đến nay và làm rõ hơn các hái niệm về cán bộ, công chức. Tại điều 4 của Luật quy định: “Cán bộ là công dân Việt Nam, đƣợc bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nƣớc, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ƣơng, ở tỉnh, Sở trực thuộc trung ƣơng, ở huyện, quận, thị xã, Sở thuộc tỉnh, trong biên chế và hƣởng lƣơng từ ngân sách nhà nƣớc.
Công chức là công dân Việt Nam, đƣợc tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nƣớc, tổ chức hội ở trung ƣơng, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nƣớc, tổ chức chính trị - xã hội, trong biên chế và hƣởng lƣơng từ ngân sách nhà nƣớc; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lƣơng đƣợc bảo đảm từ quỹ lƣơng của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật” [12]. Từ các hái niệm đƣợc quy định tại Luật Cán bộ, công chức năm 2008, có thể phân biệt hái niệm “cán bộ”, “công chức” theo các tiêu chí cơ bản sau: Kh i niệm n ộ ng hứ Tiêu chí - Vận hành quyền lực nhà - Vận hành quyền lực nƣớc, làm nhiệm vụ quản lý; nhà nƣớc, làm nhiệm vụ 1. Tính chất nhân danh quyền lực chính trị, quản lý. quyền lực công.
- Thực hiện nhiệm vụ - Theo nhiệm ỳ. thƣờng xuyên 2. Nguồn gốc, trách - Đƣợc bầu cử, phê chuẩn, bổ - Thi tuyển, bổ nhiệm, nhiệm pháp lý nhiệm, trong biên chế. có quyết định của cơ Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 Kh i niệm n ộ ng hứ Tiêu chí - Trách nhiệm chính trị trƣớc quan nhà nƣớc có thẩm Đảng, Nhà nƣớc, nhân dân và quyền, trong biên chế.
trƣớc cơ quan, tổ chức có - Trách nhiệm chính trị, thẩm quyền. trách nhiệm hành chính của công chức Hƣởng lƣơng từ ngân sách nhà Hƣởng lƣơng từ ngân 3.Chế độ lƣơng nƣớc, theo vị trí, chức danh. sách nhà nƣớc, theo ngạch bậc. Cơ quan của Đảng cộng sản Cơ quan Đảng, nhà nƣớc, Việt Nam, Nhà nƣớc, tổ chức tổ chức CT-XH, Quân 4.
Nơi làm việc chính trị, tổ chức chính trị- xã hội. đội, Công an, Toà án, Viện iểm sát. - Chất lƣợng lãnh đạo, điều - Chất lƣợng, trình độ hành, tổ chức, quản lý; chuyên môn nghiệp vụ; - Tinh thần trách nhiệm; - Tiến độ và ết quả thực - Hiệu quả thực hiện nhiệm vụ hiện nhiệm vụ; 5.Tiêu chí đánh giá - Tinh thần trách nhiệm và phối hợp trong thực thi nhiệm vụ; - Thái độ phục vụ nhân dân. - hiển trách; - hiển trách; - Cảnh cáo; - Cảnh cáo; 6.
Hình thức - Cách chức; - Hạ bậc lƣơng; Kỷ luật - Bãi nhiệm. - Giáng chức; - Cách chức; - Buộc thôi việc. * Vị trí, vai trò của đội ngũ cán bộ, công chức: Cán bộ, công chức đóng vai trò chủ đạo trong công cuộc đổi mới đất nƣớc. Đội ngũ cán bộ, công chức là nguồn nhân lực quan trọng có vai trò quyết Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 định việc nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy hành chính nhà nƣớc.
Cán bộ, công chức là đội ngũ chủ yếu trực tiếp tham gia đƣờng lối đổi mới kinh tế - xã hội của đất nƣớc, hoạch định các chính sách, chiến lƣợc phát triển kinh tế - xã hội, tổ chức quản lý nhà nƣớc và kiểm tra. Phân lo * Phân loại theo Luật Cán bộ, công chức: Việc phân loại cán bộ, công chức, đƣợc coi là vấn đề cơ bản, quan trọng, là yêu cầu cần thiết xuất phát từ thực tiễn đổi mới cơ chế quản lý đặt ra hiện nay. Mục tiêu của việc phân loại là nhằm xây dựng và thực hiện cơ chế quản lý, chính sách đãi ngộ gắn với đặc điểm và tính chất hoạt động của cán bộ với công chức và đẩy mạnh việc hoàn thiện, đổi mới cơ chế quản lý đội ngũ cán bộ; đội ngũ công chức làm việc trong các cơ quan, tổ chức của Đảng, Nhà nƣớc, tổ chức chính trị- xã hội. Cán bộ: Theo Điều 4 Luật Cán bộ, công chức, cán bộ là công dân Việt Nam đƣợc bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nƣớc, tổ chức - chính trị xã hội ở trung ƣơng, ở tỉnh, Sở trực thuộc trung ƣơng (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở quận, huyện, thị xã, Sở thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và hƣởng lƣơng từ ngân sách nhà nƣớc.
Công chức: Theo điều 4 Luật Cán bộ, công chức thì công chức là công dân Việt Nam, đƣợc tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nƣớc, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ƣơng, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nƣớc, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế và hƣởng lƣơng từ ngân sách nhà nƣớc; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lƣơng đƣợc bảo đảm từ quỹ lƣơng của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật [12]. * Phân loại theo lĩnh vực làm việc: Cán bộ, công chức trong các cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam gồm những ngƣời làm việc trong các ban Đảng ở Trung ƣơng, các ban của Đảng ủy khối và Đảng ủy ngoài nƣớc trực thuộc Ban Chấp hành Trung ƣơng Đảng, trong bộ phận giúp việc của cơ quan, tổ chức do Bộ Chính trị, Ban Bí thƣ, cơ quan do Ban Chấp hành Trung ƣơng Đảng quyết định thành lập; văn phòng, cơ quan ủy ban kiểm tra, các ban của Đảng ủy khối trực thuộc tỉnh ủy, thành ủy; văn phòng, các ban của huyện ủy, quận ủy, thị ủy, thành ủy thuộc tỉnh. CBCC làm việc ở khối hành chính quản lý nhà nƣớc gồm những ngƣời làm việc trong văn phòng, vụ, thanh tra và các tổ chức khác không phải là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ; Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, các sở, ban ngành và các tổ chức khác không phải là đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh; Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân quận, huyện và các tổ chức khác không phải là đơn vị sự nghiệp công lập cấp huyện[14]. Đặ ểm củ , công ch c Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 Đội ngũ CBCC là lực lƣợng lao động xã hội đặc biệt, mặc dù không trực tiếp làm ra sản phẩm vật chất phục vụ nhu cầu xã hội, nhƣng những hoạt động tác nghiệp quản lý hành chính do đội ngũ CBCC thực hiện có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc tạo ra môi trƣờng, điều kiện thuận lợi cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh, đảm bảo cho các hoạt động sinh hoạt, văn hoá, xã hội diễn ra bình thƣờng… phục vụ sự phát triển của cả nƣớc.