Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Cải cách thủ tục hành chính tại Uỷ ban nhân dân thành phố Hoà Bình, tỉnh Hoà Bình" do sinh viên Võ Linh Trang thực hiện thuộc chuyên ngành Quản lý công, Học viện Hành chính Quốc gia (niên khóa 2017–2021), dưới sự hướng dẫn khoa học của ThS. Lương Ban Mai.

Lý do chọn đề tài xuất phát từ chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về cải cách hành chính nói chung và cải cách thủ tục hành chính (TTHC) nói riêng nhằm thích ứng với xu thế phát triển kinh tế - xã hội, khoa học - công nghệ và hội nhập quốc tế. Quá trình cải cách TTHC đã tạo chuyển biến trong hoạt động quản lý nhà nước, hướng tới việc xây dựng nền hành chính phục vụ, tạo thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp. Tuy nhiên, thực tiễn giải quyết TTHC tại nhiều cơ quan vẫn còn rườm rà, chậm trễ, xuất hiện tình trạng công chức gây khó khăn, phiền hà. Tác giả dẫn chứng phát biểu chỉ đạo của Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc tại Hội nghị tổng kết năm 2018 và triển khai nhiệm vụ năm 2019 của Ban Chỉ đạo Cải cách hành chính của Chính phủ (ngày 21/02/2019), nhấn mạnh các tồn tại như: thái độ phục vụ chưa tận tụy, cơ quan nhà nước không phản hồi kiến nghị, tình trạng "cắt giấy phép mẹ đẻ ra giấy phép con" và chi phí không chính thức. Tại Ủy ban nhân dân (UBND) thành phố Hòa Bình, việc triển khai cơ chế "một cửa" đã đạt được một số kết quả nhưng vẫn gặp vướng mắc, đòi hỏi phải có công trình chuyên khảo nghiên cứu có hệ thống thay vì chỉ dừng lại ở các báo cáo hành chính định kỳ.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể:

  • Làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn về cải cách TTHC tại UBND thành phố Hòa Bình.
  • Đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm đẩy mạnh cải cách TTHC, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và mức độ hài lòng của tổ chức, công dân.

Nhiệm vụ nghiên cứu bao gồm 3 nội dung:

  1. Làm sáng tỏ các vấn đề lý luận về thủ tục hành chính và cải cách thủ tục hành chính.
  2. Phân tích thực trạng công tác cải cách thủ tục hành chính tại UBND thành phố Hòa Bình.
  3. Đề xuất các giải pháp tăng cường cải cách thủ tục hành chính tại UBND thành phố Hòa Bình trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cải cách thủ tục hành chính.
  • Phạm vi không gian: Tại Ủy ban nhân dân thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2016–2020.
  • Phạm vi nội dung: Các quy định của pháp luật hiện hành liên quan đến công tác cải cách thủ tục hành chính.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và văn bản pháp lý được tác giả sử dụng làm nền tảng bao gồm:

  • Định nghĩa TTHC từ góc độ từ điển học (Từ điển tiếng Việt thông dụng, Đại từ điển tiếng Việt năm 1998) và căn cứ pháp lý tại Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017. Theo đó, một TTHC hoàn chỉnh gồm 8 bộ phận tạo thành: tên thủ tục; trình tự thực hiện; cách thức thực hiện; thành phần, số lượng hồ sơ; thời hạn giải quyết; đối tượng thực hiện; cơ quan giải quyết; mẫu đơn, mẫu tờ khai, yêu cầu điều kiện, phí, lệ phí và kết quả thực hiện.
  • Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC.
  • Hệ thống tiêu chuẩn quản lý chất lượng TCVN ISO 9001:2000 áp dụng trong cơ quan hành chính nhà nước.
  • Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011–2020 và Nghị quyết số 36a/NQ-CP ngày 14/10/2015 của Chính phủ về Chính phủ điện tử.
  • Các lý thuyết quản trị công: chuyển dịch từ nền hành chính cai quản sang nền hành chính phục vụ, quản trị nhà nước trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa phương pháp luận và các phương pháp cụ thể:

  • Phương pháp luận: Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác – Lênin.
  • Phương pháp nghiên cứu cụ thể:
    1. Phương pháp phân tích tài liệu thứ cấp: Khảo cứu các công trình nghiên cứu lý luận (sách chuyên khảo của PGS. Nguyễn Hữu Hải, tác giả Tô Tử Hạ, Diệp Văn Sơn, TS. Nguyễn Ngọc Hiến, GS. Đoàn Trọng Truyến, Nguyễn Văn Thâm và các luận văn thạc sĩ quản lý hành chính công liên quan) kết hợp với các văn bản pháp quy, kế hoạch, thông báo và báo cáo công tác của địa phương.
    2. Phương pháp phân tích: Triển khai mổ xẻ các khía cạnh lý thuyết và quy định pháp lý, diễn giải các khái niệm trừu tượng thành quy trình tác nghiệp thực tiễn.
    3. Phương pháp tổng hợp: Khái quát hóa các số liệu, dữ kiện thu thập được thành nhận định có tính hệ thống về kết quả, hạn chế và giải pháp.
    4. Phương pháp thống kê: Liệt kê, phân loại và lập bảng biểu so sánh các số liệu về việc rà soát, cắt giảm TTHC và số lượng hồ sơ tiếp nhận, xử lý qua cơ chế "một cửa".

Nguồn dữ liệu:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp gồm các văn bản pháp luật, báo cáo tổng kết giai đoạn 2011–2020 và 2016–2020 của UBND thành phố Hòa Bình, UBND tỉnh Hòa Bình; các quyết định công bố bộ TTHC (Quyết định số 106/QĐ-CTUBND năm 2015, Thông báo số 106/TB-UBND năm 2019).
  • Dữ liệu khảo sát thống kê mức độ hài lòng của người dân, tổ chức năm 2020 tại cơ quan hành chính địa phương.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về cải cách thủ tục hành chính

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ các luận điểm lý thuyết nền tảng về thủ tục hành chính và hoạt động cải cách thủ tục hành chính trong quản lý nhà nước:

  • Khái niệm và đặc điểm của TTHC: Tác giả khẳng định TTHC là loại quy phạm mang tính công cụ, vừa bảo đảm cho quy phạm nội dung đi vào đời sống, vừa là khuôn khổ bắt buộc trong quan hệ giữa cơ quan công quyền với công dân. TTHC có hai đặc điểm cơ bản: (1) Được thực hiện bởi các chủ thể quản lý hành chính nhà nước nhằm thực thi thẩm quyền chấp hành và điều hành; (2) Mang tính đa dạng, phong phú gắn liền với mọi mặt đời sống xã hội nhưng đồng thời có tính mềm dẻo, linh hoạt để kịp thời điều chỉnh trước sự vận động của thực tiễn.
  • Vai trò của TTHC: Luận văn chia tách vai trò của TTHC thành ba nhóm: đối với tổ chức bộ máy quản lý nhà nước (duy trì trật tự, tính liên tục, hợp pháp của quyết định hành chính); đối với cán bộ, công chức (chuẩn hóa hành vi công vụ, căn cứ pháp lý để thực thi thẩm quyền); đối với cá nhân, tổ chức và xã hội (bảo đảm quyền dân chủ, giảm thiểu thời gian, chi phí tuân thủ, thúc đẩy môi trường đầu tư).
  • Cải cách TTHC: Bản chất là quá trình rà soát, đánh giá nhằm loại bỏ các khâu trung gian, thành phần hồ sơ bất hợp lý, kiểm soát chặt chẽ việc ban hành mới và công khai minh bạch quy trình. Tác giả chỉ ra 5 nguyên nhân thúc đẩy cải cách: (1) Quá trình chuyển đổi sang kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; (2) Yêu cầu khắc phục những hạn chế cố hữu của nền hành chính (bộ máy cồng kềnh, thiếu liên thông, công chức sách nhiễu); (3) Toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế; (4) Tác động của cách mạng khoa học - công nghệ; (5) Đòi hỏi ngày càng cao của công dân về quyền làm chủ và chất lượng dịch vụ công.
  • Kinh nghiệm thực tiễn và bài học: Tác giả nghiên cứu mô hình của thành phố Đà Nẵng (tiên phong triển khai cơ chế một cửa từ năm 2001, một cửa liên thông năm 2006, một cửa điện tử năm 2010, tích hợp 520 dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 trên 1.135 TTHC, cắt giảm thời gian xử lý từ 1/3 đến 1/2) và tỉnh Tuyên Quang (cắt giảm trên 30% thời gian cho 580 TTHC cấp tỉnh và 378 TTHC cấp huyện, cá biệt giảm 50% đến 83% trong các lĩnh vực tư pháp, đất đai, đầu tư, đấu thầu). Từ đó, tác giả đúc kết 5 bài học cho UBND thành phố Hòa Bình: nâng cao vai trò của người đứng đầu; kiên trì lấy sự hài lòng của người dân làm thước đo; đồng bộ thể chế và bộ máy; đẩy mạnh cải cách dịch vụ công; xây dựng đội ngũ công chức có đạo đức và năng lực chuyên môn.

Chương 2: Thực trạng cải cách thủ tục hành chính tại UBND thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình

Chương 2 tập trung phân tích thiết chế bộ máy và dữ liệu thực tế tại địa phương trong giai đoạn 2016–2020:

  • Vị trí, chức năng, thẩm quyền của UBND thành phố Hòa Bình: Là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân (HĐND), cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, thực thi quyền lực nhà nước trên địa bàn qua 4 nhóm nhiệm vụ: quản lý nhà nước trên các lĩnh vực kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh; chỉ đạo thi hành pháp luật; xây dựng chính quyền địa phương; công tác thanh tra, kiểm tra, tiếp dân và giải quyết khiếu nại tố cáo.
  • Quá trình triển khai: Mô hình "một cửa" được triển khai đồng loạt từ tháng 3/2011 tại thành phố và các xã, phường trực thuộc. UBND thành phố đã cụ thể hóa Đề án 30 của Chính phủ và ban hành Quyết định số 106/QĐ-CTUBND ngày 09/6/2015 công bố bộ TTHC áp dụng thống nhất.
  • Công tác chỉ đạo, rà soát và kiểm soát TTHC: Văn phòng HĐND và UBND thành phố đã tham mưu ban hành đầy đủ hệ thống kế hoạch kiểm soát, rà soát TTHC hàng năm. Từ năm 2016 đến thời điểm nghiên cứu, đơn vị đã kiến nghị đơn giản hóa 156 TTHC thuộc các lĩnh vực trọng tâm: Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp - Hộ tịch, Quản lý đô thị, Y tế, Giáo dục và Đào tạo.
Giai đoạn / Năm Số lượng TTHC đề xuất đơn giản hóa Lĩnh vực trọng tâm / Ghi chú
Năm 2015 38 TTHC Triển khai theo Quyết định số 106/QĐ-CTUBND
Năm 2016 51 TTHC Rà soát giảm bớt giấy tờ không cần thiết
Năm 2017 03 TTHC Tập trung vào quy trình giải quyết nội bộ
Năm 2018 51 TTHC Thực hiện theo Nghị định số 61/2018/NĐ-CP
Năm 2019 51 TTHC Đơn vị chuyên môn phối hợp cấp xã, phường
Tổng số (2015–2019) 194 TTHC Kiến nghị bãi bỏ giấy tờ, rút ngắn thời gian
  • Kết quả thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông và niêm yết công khai: UBND thành phố ban hành Thông báo số 106/TB-UBND ngày 27/9/2019 xác định danh mục TTHC tiếp nhận và giải quyết theo cơ chế một cửa:
    • Cấp thành phố: 232 TTHC.
    • Cấp phường, xã: 116 TTHC.
    • Tỷ lệ niêm yết công khai: Đạt 100% tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả cùng Trang thông tin điện tử thành phố.
  • Về kết quả tiếp nhận hồ sơ: Trong giai đoạn 2011–2020, Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả thành phố đã tiếp nhận 81.078 hồ sơ; tỷ lệ giải quyết đúng hạn và sớm hạn đạt mức 99,75%. Đơn vị đã duy trì quy chế công khai xin lỗi người dân, tổ chức bằng văn bản và yêu cầu các phòng ban chuyên môn báo cáo giải trình khi xảy ra hồ sơ quá hạn.

Chương 3: Định hướng, mục tiêu và một số giải pháp tăng cường cải cách thủ tục hành chính tại UBND thành phố Hòa Bình trong thời gian tới

Chương 3 xây dựng hệ thống phương hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác cải cách TTHC:

  • Mục tiêu, định hướng: Quán triệt các chủ trương của Đảng, chương trình cải cách hành chính tổng thể của Chính phủ và định hướng của UBND tỉnh Hòa Bình; lấy người dân, doanh nghiệp làm trung tâm phục vụ.
  • Nhóm 6 giải pháp cụ thể:
    1. Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo điều hành: Nâng cao vai trò, trách nhiệm người đứng đầu cơ quan, đơn vị; gắn kết quả CCTTHC với bình xét thi đua, đánh giá cán bộ hàng năm.
    2. Đẩy mạnh rà soát, đánh giá và đơn giản hóa TTHC: Tập trung vào các lĩnh vực nhạy cảm, phát sinh nhiều hồ sơ như đất đai, xây dựng, cấp phép kinh doanh; chủ động kiến nghị bãi bỏ các giấy phép, thành phần hồ sơ không hợp lý.
    3. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức: Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng giao tiếp hành chính; siết chặt kỷ luật, kỷ cương công vụ, xử lý nghiêm minh các biểu hiện tiêu cực, phiền hà.
    4. Tăng cường phân công, phân cấp, phối hợp: Hoàn thiện quy chế phối hợp giữa các phòng chuyên môn với Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả, phân định rõ thẩm quyền và trách nhiệm từng khâu giải quyết.
    5. Đầu tư cơ sở vật chất gắn với ứng dụng công nghệ thông tin: Nâng cấp hạ tầng trang thiết bị tại Bộ phận một cửa; vận hành hiệu quả phần mềm một cửa điện tử dùng chung; mở rộng cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 và tiếp nhận hồ sơ qua bưu chính công ích.
    6. Đẩy mạnh thanh tra, kiểm tra, giám sát: Tăng cường kiểm tra định kỳ và đột xuất việc thực thi công vụ; mở rộng kênh tiếp nhận, xử lý kịp thời các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức.
  • Các kiến nghị: Đề xuất với cấp trên về hoàn thiện khung thể chế, phân bổ nguồn lực kinh phí và tổ chức các lớp tập huấn chuyên sâu về kiểm soát TTHC cho cán bộ cấp huyện, xã.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính của nghiên cứu:

  • Hệ thống hóa toàn diện quá trình cải cách TTHC tại một đơn vị hành chính cấp huyện cụ thể (thành phố Hòa Bình) thông qua hệ thống dữ liệu hành chính:
    • Tổng số 194 TTHC được rà soát, đề xuất đơn giản hóa trong giai đoạn 2015–2019 (năm 2015: 38 TTHC; năm 2016: 51 TTHC; năm 2017: 03 TTHC; năm 2018: 51 TTHC; năm 2019: 51 TTHC).
    • Từ năm 2016, tham mưu đề xuất kiến nghị đơn giản hóa thành công 156 TTHC thuộc 5 lĩnh vực then chốt: Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp - Hộ tịch, Quản lý đô thị, Y tế, Giáo dục và Đào tạo.
    • Thống kê quy mô danh mục TTHC áp dụng theo cơ chế một cửa tại Thông báo số 106/TB-UBND ngày 27/9/2019: 232 TTHC cấp thành phố và 116 TTHC cấp xã, phường; đạt tỷ lệ niêm yết công khai 100%.
    • Xác định tỷ lệ giải quyết hồ sơ đúng và sớm hạn tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả thành phố đạt 99,75% (với 81.078 hồ sơ tiếp nhận cấp thành phố trong giai đoạn đánh giá).

Đóng góp của khóa luận:

  • Về mặt lý luận: Làm rõ nội hàm khái niệm, các bộ phận tạo thành TTHC theo Nghị định số 63/2010/NĐ-CP và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP; tổng kết các bài học kinh nghiệm từ mô hình thực tiễn của Đà Nẵng và Tuyên Quang áp dụng cho cấp huyện miền núi.
  • Về mặt thực tiễn: Khóa luận là công trình chuyên khảo đầu tiên đi sâu nghiên cứu một cách toàn diện và có hệ thống về thực trạng cải cách TTHC tại UBND thành phố Hòa Bình, khắc phục hạn chế của các tài liệu trước đó vốn chỉ dừng lại ở mức độ báo cáo tổng kết hành chính định kỳ của địa phương; đồng thời cung cấp 6 nhóm giải pháp thực tế có khả năng áp dụng trực tiếp cho chính quyền thành phố Hòa Bình và các huyện có điều kiện tương tự.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Theo thừa nhận của tác giả, nghiên cứu được thực hiện trong điều kiện thời gian có hạn và trình độ nghiên cứu bước đầu của sinh viên tốt nghiệp, do đó không tránh khỏi những thiếu sót nhất định trong việc phân tích sâu các chỉ số xã hội học.
  • Dữ liệu nghiên cứu chủ yếu dựa trên các báo cáo hành chính thứ cấp của cơ quan quản lý nhà nước; các số liệu tổng hợp về tiếp nhận hồ sơ cấp xã, phường còn khái quát theo các báo cáo giai đoạn mà chưa đi sâu phân tích cơ cấu chi tiết từng loại hồ sơ theo năm.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu, đi sâu điều tra định lượng mức độ hài lòng của cá nhân, tổ chức (chỉ số SIPAS) bằng phương pháp xã hội học chuyên sâu với mẫu khảo sát lớn hơn trên địa bàn toàn tỉnh.
  • Khảo sát, đánh giá hiệu quả tích hợp của mô hình một cửa điện tử và cổng dịch vụ công trực tuyến khi áp dụng quy chuẩn Chính phủ điện tử trong giai đoạn chuyển đổi số tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý công, Hành chính công, Quản lý nhà nước và Luật hành chính trong việc tìm hiểu quy trình xây dựng, rà soát và kiểm soát TTHC ở cấp chính quyền địa phương.
  • Cán bộ, công chức làm việc tại Văn phòng HĐND và UBND, Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả tại UBND các quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh tham khảo khi xây dựng kế hoạch rà soát, cắt giảm thành phần hồ sơ và quy trình liên thông TTHC.
  • Các phần đáng tham khảo nhất:
    • Bảng tổng hợp các bộ phận cấu thành của một TTHC chuẩn mực theo Nghị định 92/2017/NĐ-CP tại Chương 1.
    • Phân tích bài học kinh nghiệm về chuyển đổi mô hình một cửa điện tử từ Đà Nẵng và Tuyên Quang.
    • Các kế hoạch và biện pháp nghiệp vụ rà soát, đơn giản hóa hồ sơ các lĩnh vực đất đai, xây dựng, tư pháp được trình bày tại Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Theo văn bản quy phạm pháp luật nào được tác giả viện dẫn, một thủ tục hành chính phải bao gồm những bộ phận tạo thành nào?

Theo Nghị định số 63/2010/NĐ-CP (ngày 08/6/2010) và Nghị định sửa đổi, bổ sung số 92/2017/NĐ-CP (ngày 07/8/2017) của Chính phủ được viện dẫn trong khóa luận, một thủ tục hành chính phải có đầy đủ các bộ phận tạo thành:

  • Tên thủ tục hành chính;
  • Trình tự thực hiện;
  • Cách thức thực hiện;
  • Thành phần, số lượng hồ sơ;
  • Thời hạn giải quyết;
  • Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính;
  • Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính;
  • Trường hợp có yêu cầu thì phải có thêm: mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính; kết quả thực hiện; yêu cầu, điều kiện; phí, lệ phí.

2. Số lượng thủ tục hành chính được UBND thành phố Hòa Bình đề xuất đơn giản hóa trong giai đoạn 2015–2019 diễn biến như thế nào?

Từ năm 2015 đến năm 2019, UBND thành phố Hòa Bình đã đề xuất đơn giản hóa tổng cộng 194 TTHC, phân bổ theo từng năm như sau:

  • Năm 2015: 38 TTHC.
  • Năm 2016: 51 TTHC.
  • Năm 2017: 03 TTHC.
  • Năm 2018: 51 TTHC.
  • Năm 2019: 51 TTHC. Ngoài ra, tính từ năm 2016 trở đi, cơ quan chuyên môn đã tham mưu đề xuất đơn giản hóa 156 TTHC thuộc 5 lĩnh vực: Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp - Hộ tịch, Quản lý đô thị, Y tế, Giáo dục và Đào tạo.

3. Theo Thông báo số 106/TB-UBND ngày 27/9/2019, quy mô tiếp nhận TTHC theo cơ chế một cửa tại các cấp của thành phố Hòa Bình là bao nhiêu?

Căn cứ Thông báo số 106/TB-UBND của UBND thành phố Hòa Bình, danh mục TTHC thực hiện tiếp nhận và giải quyết theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông bao gồm:

  • 232 TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết cấp thành phố.
  • 116 TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết cấp xã, phường. Tất cả 100% các TTHC này đều được niêm yết công khai tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cũng như trên Trang thông tin điện tử của thành phố.

4. Thành phố Đà Nẵng và tỉnh Tuyên Quang đã đạt được những kết quả điển hình nào về cải cách TTHC được tác giả đúc kết?

  • Thành phố Đà Nẵng: Triển khai cơ chế một cửa từ năm 2001 (trước Quyết định 181/2003/QĐ-TTg), một cửa liên thông năm 2006 (trước Quyết định 93/2007/QĐ-TTg) và một cửa điện tử năm 2010 tại quận Thanh Khê. Giảm thời gian xử lý hồ sơ từ 1/3 đến 1/2; tích hợp 520 dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 trên 1.135 TTHC theo Nghị quyết 36a/NQ-CP.
  • Tỉnh Tuyên Quang: Thực hiện Nghị quyết 30c/NQ-CP, cắt giảm trên 30% thời gian với 580 TTHC cấp tỉnh và 378 TTHC cấp huyện. Trong đó, lĩnh vực tư pháp giảm từ 40% đến 70%, đất đai giảm 30% đến 59,3%, đầu tư kinh doanh giảm 30% đến 50%, đấu thầu cấp huyện giảm từ 50% đến 83%. Vận hành 739 TTHC trực tuyến mức độ 3 và 51 TTHC mức độ 4.

5. Kết quả giải quyết hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả thành phố Hòa Bình đạt tỷ lệ đúng hạn bao nhiêu và quy định xử lý khi quá hạn là gì?

Trong giai đoạn 2011–2020, Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả thành phố Hòa Bình đã tiếp nhận 81.078 hồ sơ; tỷ lệ hồ sơ giải quyết đúng và sớm hạn đạt mức 99,75%. Đối với những trường hợp giải quyết hồ sơ quá hạn, UBND thành phố Hòa Bình chỉ đạo công chức, viên chức phải thực hiện việc công khai xin lỗi người dân, tổ chức theo quy định, đồng thời yêu cầu các cơ quan, đơn vị liên quan báo cáo giải trình và làm rõ nguyên nhân, khó khăn trong quy trình xử lý.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Võ Linh Trang đã phản ánh tương đối có hệ thống cơ sở khoa học và thực tiễn triển khai công tác cải cách thủ tục hành chính tại UBND thành phố Hòa Bình trong giai đoạn 2016–2020. Nghiên cứu cung cấp các số liệu thực tế về việc rà soát cắt giảm 194 thủ tục hành chính, danh mục 232 thủ tục cấp huyện và 116 thủ tục cấp xã theo cơ chế một cửa, cùng tỷ lệ giải quyết đúng hạn đạt 99,75%. Trên cơ sở đối chiếu kinh nghiệm từ các địa phương như Đà Nẵng, Tuyên Quang và đánh giá thực trạng cơ sở vật chất, khóa luận đã đề xuất 6 nhóm giải pháp đồng bộ từ chỉ đạo điều hành, đào tạo công chức đến ứng dụng công nghệ thông tin nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước tại địa phương.