Tổng quan về giáo trình

Tài liệu Giáo dục địa phương tỉnh Thái Bình lớp 7 là ấn phẩm giáo khoa chuyên biệt do Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Bình chỉ đạo biên soạn, Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thái Bình tổ chức thực hiện, với sự tham gia của nhóm tác giả gồm Nguyễn Viết Hiển (Chủ biên), Nguyễn Thị Bích, Trần Ngọc Điệp, Nguyễn Thị Huệ và Bùi Văn Năm, được phát hành bởi Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam. Cuốn sách được biên soạn căn cứ theo khung chương trình Giáo dục phổ thông 2018 (CT GDPT 2018), giữ vị trí là cấu phần giáo dục bắt buộc trong kế hoạch giáo dục cấp trung học cơ sở tại địa phương.

Mục tiêu học tập của tài liệu tập trung vào việc hình thành và phát triển ở học sinh năng lực tìm hiểu các giá trị tự nhiên, kinh tế, xã hội, lịch sử và văn hoá truyền thống đặc thù của tỉnh Thái Bình. Đồng thời, tài liệu hướng tới bồi dưỡng ý thức bảo tồn di sản, trách nhiệm công dân đối với việc xây dựng kinh tế – xã hội và cải thiện môi trường sinh thái nơi cư trú thông qua các trải nghiệm thực tiễn.

Giáo trình được cấu trúc thành 8 chủ đề học tập tích hợp liên môn (Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Nghệ thuật, Sinh thái - Môi trường). Cách tiếp cận sư phạm của cuốn sách được chuẩn hoá theo quy trình 4 giai đoạn nhất quán: Mở đầu, Kiến thức mới, Luyện tập và Vận dụng. Điểm đặc sắc của tài liệu là việc kết hợp đồng bộ giữa khối ngữ liệu thành văn, tư liệu điền dã dân gian, văn bia lịch sử, số liệu thống kê hiện đại (năm 2021) và hệ thống hình ảnh di tích thực tế trên địa bàn tỉnh.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Cấu trúc nội dung của tài liệu bao gồm 8 chủ đề chính theo tiến trình tiếp cận từ văn hoá, lịch sử đến địa lí tự nhiên, dân cư và sinh thái:

Tài liệu Giáo dục địa phương tỉnh Thái Bình lớp 7
  • Chủ đề I (Ca dao, tục ngữ Thái Bình): Khảo sát kho tàng văn học dân gian địa phương viết bằng thể thơ lục bát và các câu tục ngữ đúc kết kinh nghiệm canh tác nông nghiệp lúa nước. Ngữ liệu phản ánh các địa danh lịch sử như Đồng Xâm (xã Hồng Thái, huyện Kiến Xương gắn với tổ nghề chạm bạc Nguyễn Kim Lâu), đất Duyên Hà, Thần Khê (huyện Hưng Hà ngày nay), chợ Nội (Đông Hưng), chùa Keo, làng Mỹ Bổng (xe gai đan vó), làng Trà Động (nghề hàng xáo) và bảng kê 20 tên làng Nôm cổ (Đún, Mải, Hò, Khoa, Lác, Tuộc, Dó...). Phần tục ngữ cung cấp các quy luật thời vụ như "Ải bở chồng con ở, ải sượng chồng con đi", "Chiêm ba giá mùa ba mươi", "Chiêm đi đơn, mùa đi kép", kỹ thuật xới đất "Chiêm yên gốc, mùa tốc rễ" và tiêu chuẩn chọn trâu cày qua hình thể móng, đùi, sừng.
  • Chủ đề II (Giới thiệu nghệ thuật múa rối nước ở Thái Bình): Hệ thống hoá cấu tạo sân khấu thuỷ đình, buồng trò, quân rối, máy điều khiển và 7 phường rối cổ truyền tập trung tại huyện Đông Hưng (Bắc Lạng, Tây Trong, Tây Ngoài thuộc xã Nguyên Xá; Tăng thuộc xã Phú Châu; Tuộc thuộc xã Phú Lương; Đống thuộc xã Đông Động; Kì Hội thuộc xã Đông Hà). Phân tích tích trò Tứ dân (canh, ngư), các trích đoạn tuồng (Sơn Hậu, Tam Quốc) và vai trò của nhân vật Chú Tễu làng Đống, làng Nguyễn (biểu trưng người nông dân vùng trũng, đóng khố điều, tóc trái đào, giữ vai trò giáo trò, mở màn và điều khiển chương trình). Nhạc cụ múa rối nước được phân loại đầy đủ gồm bộ gõ (trống cái, trống con, trống cơm, mõ, chiêng, thanh la, tù và, não bạt), bộ hơi (sáo, kèn tàu) và bộ dây (đàn hồ, líu, nhị, đàn tranh, đàn tam).
  • Chủ đề III (Văn hoá làng ở Thái Bình): Trình bày khái niệm, cơ sở địa lí tự nhiên (châu thổ sông Hồng, sông Hoá, sông Luộc, Biển Đông) và lịch sử quai đê trị thuỷ, lấn biển lập làng. Phân tích văn hoá vật thể (đình, chùa, giếng nước, gia phả, hương ước) và phi vật thể qua hai mô hình làng tiêu biểu: Làng Nguyễn (xã Nguyên Xá, huyện Đông Hưng) với 90% dân cư thuộc 47 chi họ Nguyễn, nghệ thuật đốt pháo bông "nghệ thuật đốt lửa thành trò", nghề làm bánh cáy gắn với Kiệt tiết công thần Bảo mẫu Đại vương Nguyễn Thị Tần thời Lê Hiển Tông, danh nhân tiến sĩ Nguyễn Bá Dương (1740–1785); Làng Hải Triều/Làng Hới (xã Tân Lễ, huyện Hưng Hà) với nghề dệt chiếu Hới thời Tiền Lê – Lý phát triển mạnh thời Hậu Lê, Trạng nguyên Phạm Đôn Lễ (Trạng Chiếu - Tam nguyên đầu tiên trong lịch sử khoa bảng Việt Nam năm 1481) học kỹ thuật dệt khung nằm từ nhà Minh, Lễ nghi học sĩ Nguyễn Thị Lộ (1390–1442) và Giám sát ngự sử Đông Đạo Phạm Nguyên Chẩn (1470–1530).
  • Chủ đề IV (Lịch sử Thái Bình từ thế kỉ X đến thế kỉ XVI): Khái quát tiến trình biến đổi hành chính qua các triều đại: Tiền Lê (Lê Ngọa Triều đổi châu Đằng thành phủ Thái Bình); thời Lý (chia 24 lộ, đất Thái Bình gồm lộ Long Hưng và lộ Kiến Xương); thời Trần (lập lộ An Tiêm, Long Hưng, Kiến Xương); thời Lê sơ (chia 3 phủ: Tiên Hưng, Kiến Xương, Thái Bình thuộc đạo Sơn Nam). Phân tích các dấu ấn kinh tế - quân sự: Lễ cày tịch điền của các vua Lý (Lý Thái Tông năm 1038, Lý Thánh Tông năm 1064, Lý Nhân Tông năm 1080) tại Bố Hải Khẩu; các điền trang thái ấp nhà Trần (của Trần Tự Khánh, Trần Liễu, Trần Nhật Hiệu, Trần Thủ Độ, Mộc bài Đa Bối cấp cho anh em Nguyễn Nghiễm, Nguyễn Siêu, Nguyễn Việt năm 1262); phòng tuyến Long Hưng – Kiến Xương trong kháng chiến chống Mông – Nguyên (hệ thống căn cứ Bát Đụm, Đào Động, Lộng Khê, A Sào do Phạm Ngũ Lão cai quản, lời thề sông Hoá tại Bến Tượng của Quốc công Tiết chế Trần Hưng Đạo); nghĩa binh Thái Bình trong khởi nghĩa Lam Sơn (Lý Hựu, Lý Thị Phương, Lê Thị Ngọc Dung, Nguyễn Viết Đức); và cấu trúc Quần thể di tích quốc gia đặc biệt đền thờ, lăng mộ các vua Trần tại Tam Đường (xã Tiến Đức, huyện Hưng Hà - Quyết định số 2408/QĐ-TTg ngày 31/12/2014) gồm ba gò lăng Phần Đa (Chiêu Lăng), Phần Trung (Dụ Lăng), Phần Bụt (Đức Lăng) cùng ba tòa Đền Vua, Đền Thánh, Đền Mẫu.
  • Chủ đề V (Vị trí địa lí và phạm vi tỉnh Thái Bình / Huyện, thành phố của chúng ta): Cung cấp bản đồ hành chính 1:300.000 phân định ranh giới 8 đơn vị hành chính trực thuộc tỉnh (Thành phố Thái Bình, Quỳnh Phụ, Hưng Hà, Đông Hưng, Thái Thụy, Tiền Hải, Kiến Xương, Vũ Thư). Đi kèm là hệ thống biểu bảng niên giám thống kê năm 2021 về: Hiện trạng sử dụng đất (tổng diện tích tự nhiên 158.461 ha, đất sản xuất nông nghiệp 91.324 ha, đất ở 13.901 ha); Quy mô dân số (tổng dân số toàn tỉnh 1.873.890 người, mật độ trung bình 1.183 người/km², dân số thành thị 220.225 người và nông thôn 1.659.600 người).
  • Chủ đề VI, VII, VIII (Môi trường, Cảnh quan, Dân cư và Dự án): Định hướng nhận diện thực trạng ô nhiễm môi trường nông thôn, phân tích cơ cấu dân cư và cung cấp khung quy trình thiết kế dự án cải tạo tự nhiên, bảo vệ môi trường sống tại cơ sở.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Nội dung cuốn sách thiết lập các khối tri thức nền tảng:

  • Lý thuyết văn hoá học và nhân học nông thôn: Khái niệm thiết chế làng xã, quan hệ huyết thống - dòng họ, quy ước hương ước và cơ chế tiếp biến văn hoá trong không gian sinh thái châu thổ sông Hồng.
  • Sử học và địa chính trị địa phương: Phân cấp quản trị lãnh thổ thời phong kiến (Lộ, Phủ, Đạo, Huyện, Tổng, Xã); mô hình kinh tế thái ấp - điền trang thời Trần; vị trí chiến lược quân sự "Dĩ đoản chế trường" của các vùng sông ngòi ven biển.
  • Địa lí học kinh tế - xã hội: Phương pháp biểu diễn bản đồ học, cấu trúc phân bố không gian dân cư đô thị - nông thôn và cơ cấu phân bổ quỹ đất tự nhiên.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng phân tích ngữ liệu và biểu tượng: Giải mã thi pháp lục bát trong ca dao, phân tích nghĩa biểu trưng của tục ngữ nông vụ và các yếu tố tạo hình của quân rối nước.
  • Kỹ năng khảo sát và xử lý số liệu địa lí: Đọc lược đồ hành chính, tính toán mật độ dân số, xử lý và so sánh bảng số liệu thống kê giữa các huyện/thành phố.
  • Kỹ năng nghiên cứu và báo cáo thực địa: Thu thập tư liệu lịch sử dòng họ/địa phương, xây dựng đề cương khảo cứu và lập kế hoạch thực hiện dự án môi trường.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Tài liệu áp dụng mô hình sư phạm tích cực, chuyển từ truyền thụ kiến thức một chiều sang tổ chức chuỗi hoạt động học tập có tính kiến tạo:

Tiến trình bài học 4 pha chuẩn hoá
  1. Giai đoạn Mở đầu: Kích hoạt kiến thức kinh nghiệm của học sinh thông qua câu hỏi gợi mở, quan sát hình ảnh trực quan (như hình ảnh di tích, cánh đồng, cảnh ô nhiễm môi trường) nhằm xác lập vấn đề nhận thức.
  2. Giai đoạn Hình thành kiến thức mới: Học sinh trực tiếp làm việc với các khối tư liệu nguyên phát: phân tích văn bản ca dao, giải mã cứ liệu trích dẫn từ Đại Việt sử ký toàn thư, Lịch triều hiến chương loại chí, khảo sát các hình ảnh hiện vật khảo cổ học, nghiên cứu bảng số liệu thống kê đất đai, dân số.
  3. Giai đoạn Luyện tập: Củng cố lý thuyết thông qua hệ thống câu hỏi phân loại, yêu cầu lập bảng so sánh (ví dụ: so sánh các phường rối nước, lập sơ đồ hành chính các thời kỳ) hoặc vẽ sơ đồ tư duy tóm tắt tiến trình lịch sử địa phương.
  4. Giai đoạn Vận dụng: Thực hiện các nhiệm vụ tích hợp gắn với đời sống: đóng vai hướng dẫn viên du lịch giới thiệu đền Trần, khảo sát tình hình ô nhiễm môi trường thôn/xóm, xây dựng kế hoạch giới thiệu một làng nghề truyền thống hoặc sưu tầm tư liệu lịch sử dòng tộc.

Điểm nổi bật và cập nhật

  • Tính pháp lý và đồng bộ chương trình: Biên soạn theo định hướng phát triển năng lực của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, bảo đảm tính kết nối hữu cơ với các môn học cốt lõi như Lịch sử và Địa lí 7, Ngữ văn 7, Nghệ thuật (Âm nhạc, Mĩ thuật) 7.
  • Cập nhật dữ liệu thực chứng: Sử dụng số liệu thống kê chính thức năm 2021 về diện tích, phân bổ đất nông nghiệp - đất lâm nghiệp - đất ở, cơ cấu dân số thành thị - nông thôn của 8 đơn vị hành chính cấp huyện/thành phố trên địa bàn tỉnh.
  • Khai thác tư liệu di sản chuẩn xác: Cập nhật quyết định xếp hạng Di tích quốc gia đặc biệt đối với Khu lăng mộ và đền thờ các vị vua triều Trần (Quyết định số 2408/QĐ-TTg ngày 31/12/2014); dẫn dụng các kết quả khai quật khảo cổ học tại di chỉ Tam Đường (giai đoạn 1979–1990) và chứng tích hiện vật Mộc bài Đa Bối (phát hiện năm 1962 tại Thái Phúc, Thái Thụy).
  • Cấu trúc tích hợp hành động: Mỗi chủ đề đều thiết kế các dự án học tập gắn liền với thực tiễn môi trường sống và sinh hoạt văn hoá địa phương, thay vì chỉ cung cấp lý thuyết thuần tuý.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Học sinh lớp 7 cấp Trung học cơ sở: Tài liệu học tập bắt buộc cho toàn bộ học sinh khối 7 tại các trường THCS thuộc hệ thống giáo dục tỉnh Thái Bình.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Học sinh cần hoàn thành chương trình Giáo dục địa phương lớp 6; có kỹ năng đọc hiểu văn bản văn học dân gian, nắm được kiến thức địa lí tự nhiên đại cương và tiến trình lịch sử Việt Nam giai đoạn đầu (từ thời dựng nước đến thế kỉ X).
  • Giáo viên giảng dạy: Dùng làm căn cứ sư phạm để xây dựng kế hoạch bài dạy (giáo án), thiết kế các chủ đề dạy học tích hợp liên môn, tổ chức các buổi học ngoại khóa, tham quan bảo tàng, di tích lịch sử đền Trần hoặc làng nghề truyền thống.
  • Cán bộ nghiên cứu và thư viện: Nguồn tài liệu tham khảo thư mục chuẩn hoá về địa chí, văn hoá dân gian, lịch sử hành chính và hiện trạng tài nguyên nhân văn tỉnh Thái Bình.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Tài liệu được thiết kế chuyên biệt cho học sinh lớp 7 và giáo viên giảng dạy nội dung Giáo dục địa phương tại tất cả các trường THCS trên địa bàn tỉnh Thái Bình, đồng thời phục vụ các nhà nghiên cứu địa chí quan tâm đến văn hóa, lịch sử và địa lí địa phương.

2. Cần kiến thức nền nào để học?

Người học cần nắm vững các kỹ năng cơ bản của môn Ngữ văn (phân tích thơ lục bát, biện pháp tu từ), Lịch sử và Địa lí lớp 6 (đọc bản đồ, bảng số liệu thống kê dân số, tiến trình lịch sử phong kiến đại cương).

3. Điểm khác biệt với giáo trình khác?

Tài liệu tập trung khai thác độc quyền các dữ liệu bản địa của tỉnh Thái Bình (văn bia đền thờ Trạng Chiếu, hệ thống 7 phường rối nước huyện Đông Hưng, phòng tuyến chống Mông - Nguyên trên sông Luộc - sông Hoá, số liệu thống kê đất đai 8 huyện/thành phố năm 2021) mà sách giáo khoa chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo không thể chi tiết hoá.

4. Làm sao để tự học hiệu quả?

Học sinh cần bám sát cấu trúc 4 bước của mỗi chủ đề: Đọc kĩ khung mục tiêu "Học xong chủ đề này, em sẽ:", tự trả lời các câu hỏi lệnh "?" dưới từng mục tư liệu, hoàn thành các bài tập lập sơ đồ tư duy và thực hiện bài tập vận dụng gắn với địa bàn cư trú thực tế.

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo?

Học sinh có thể kết hợp tham khảo Niên giám thống kê tỉnh Thái Bình, các báo cáo hiện trạng môi trường của địa phương, hồ sơ tư liệu di tích khảo cổ học Tam Đường, gia phả làng xã và các tác phẩm thư tịch cổ (Đại Việt sử ký toàn thư, Lịch triều hiến chương loại chí).


Kết luận

Tài liệu Giáo dục địa phương tỉnh Thái Bình lớp 7 là công trình học liệu chuẩn hoá, tích hợp đồng bộ các lĩnh vực văn hoá dân gian, nghệ thuật múa rối nước, thiết chế văn hoá làng xã, lịch sử quân sự thời phong kiến, địa lí hành chính - kinh tế và bảo vệ môi trường sinh thái địa phương. Giáo trình cung cấp lộ trình học tập từ việc phát hiện, chiếm lĩnh tri thức đến rèn luyện kỹ năng khảo sát, lập dự án bảo vệ môi trường và bảo tồn di sản, góp phần trang bị nền tảng tri thức xã hội và tinh thần trách nhiệm công dân cho học sinh trung học cơ sở tỉnh Thái Bình.