Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Đỗ Văn Độ với đề tài "Phát triển bền vững thị trường tiền tệ liên ngân hàng Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế" được thực hiện tại Học viện Ngân hàng dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Đỗ Thị Hồng Hạnh, bảo vệ năm 2012 (Chuyên ngành: Kinh tế tài chính Ngân hàng, Mã số: 62.01).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Thị trường tiền tệ liên ngân hàng (TTTTLNH) là thị trường bán buôn vốn ngắn hạn giữa các tổ chức tín dụng (TCTD) và giữa TCTD với Ngân hàng Trung ương (NHTƯ) nhằm duy trì khả năng thanh khoản, bảo đảm dự trữ bắt buộc và tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn khả dụng tạm thời nhàn rỗi. Lãi suất và quy mô giao dịch trên TTTTLNH giữ vai trò quyết định đến mặt bằng lãi suất và khối lượng tín dụng cung ứng cho nền kinh tế, tác động trực tiếp đến tổng vốn đầu tư, sự ổn định tiền tệ và tăng trưởng kinh tế vĩ mô.
Tại Việt Nam, TTTTLNH được chính thức thành lập theo Quyết định số 132/QĐ-NH14 ngày 10/7/1993 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (NHNN). Mặc dù đã trở thành kênh luân chuyển vốn quan trọng, hoạt động của thị trường vẫn bộc lộ nhiều yếu tố thiếu bền vững xét trên các phương diện: năng lực quản lý và giám sát của NHNN, tính tuân thủ của các ngân hàng thương mại (NHTM), mức độ biến động thất thường của lãi suất liên ngân hàng và sự mất cân đối về cơ cấu kỳ hạn, chủ thể tham gia. Trong bối cảnh Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) với lộ trình thực thi đầy đủ các cam kết mở cửa thị trường tài chính đến năm 2018, việc nghiên cứu phát triển bền vững TTTTLNH nhằm nâng cao khả năng thích ứng trước các cú sốc tài chính quốc tế là đòi hỏi cấp bách của thực tiễn.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định là sự thiếu vắng các công trình nghiên cứu mang tính hệ thống, toàn diện về phát triển bền vững TTTTLNH gắn kết giữa thị trường nội tệ và ngoại tệ, chưa xây dựng được khung tiêu chí định lượng đánh giá tính bền vững, cũng như chưa gắn kết các giải pháp phát triển thị trường với lộ trình hội nhập quốc tế của hệ thống ngân hàng Việt Nam đến năm 2020.
Mục tiêu nghiên cứu
Luận án xác định 5 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về TTTTLNH và sự phát triển bền vững của TTTTLNH.
- Ứng dụng lý thuyết về thị trường hiệu quả để nghiên cứu các chỉ tiêu, các điều kiện ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của TTTTLNH.
- Nghiên cứu kinh nghiệm phát triển bền vững TTTTLNH của một số nước trên thế giới và rút ra bài học đối với Việt Nam.
- Phân tích và đánh giá thực trạng sự phát triển bền vững của TTTTLNH Việt Nam giai đoạn 1999–2010 (cập nhật số liệu đến năm 2011); chỉ rõ những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển bền vững TTTTLNH Việt Nam trong các giai đoạn phát triển tiếp theo, đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế sâu rộng.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Thị trường tiền tệ liên ngân hàng và sự phát triển bền vững của thị trường tiền tệ liên ngân hàng.
- Phạm vi lý luận: Hệ thống cơ sở lý thuyết về thị trường, các thành tố cấu thành và các tiêu chí phát triển bền vững TTTTLNH.
- Phạm vi thực tiễn: Khảo sát, phân tích hoạt động của TTTTLNH Việt Nam thông qua các số liệu thứ cấp và dữ liệu thực tế thu thập, xử lý trong giai đoạn 1999–2011, định hướng giải pháp đến năm 2020 gắn với lộ trình cam kết quốc tế đến năm 2018.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trong nước
Luận án điểm lại các công trình nghiên cứu tiêu biểu liên quan đến thị trường tiền tệ và thị trường liên ngân hàng tại Việt Nam:
- Nghiên cứu về cơ chế giám sát và vận hành thị trường: Đề tài khoa học của ThS. Phạm Phan Dũng về "Giải pháp xây dựng mô hình và cơ chế giám sát thị trường tài chính"; đề tài cấp ngành của Vũ Thị Kim Liên (1996) về "Những vấn đề cơ bản trong việc tổ chức và vận hành thị trường tiền tệ ở Việt Nam".
- Nghiên cứu về công cụ điều hành và thị trường nội tệ: Các công trình của PGS.TS Lê Hoàng Nga (1999) về "Vận dụng nghiệp vụ thị trường mở trong điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam" và đề tài cấp ngành năm 2002 về "Thị trường nội tệ liên ngân hàng và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của thị trường liên ngân hàng Việt Nam".
- Nghiên cứu về điều tiết vĩ mô và điều hòa vốn: Luận án tiến sĩ của Lê Vinh Danh về "Sự điều tiết kinh tế vĩ mô của Ngân hàng Trung ương" và sách "Tiền tệ và hoạt động ngân hàng"; luận án tiến sĩ của Vũ Thị Lợi về "Hoàn thiện cơ chế điều hoà vốn trong thị trường liên ngân hàng".
- Giáo trình và tài liệu chuyên khảo về quản trị rủi ro: Giáo trình "Thị trường tiền tệ" của tập thể tác giả Lê Hoàng Nga, Lê Thị Mẫn, Nguyễn Thị Nhung (2002); sách "Những kỹ thuật phòng chống rủi ro trên thị trường tiền tệ, thị trường ngoại hối và kim loại quý" của Lê Văn Hinh (1997); sách "Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng" của Nguyễn Văn Tiến (2010).
Các hướng nghiên cứu quốc tế
- Lý thuyết nền tảng về tiền tệ và định chế tài chính: Các tác phẩm kinh điển của Frederic S. Mishkin ("The Economics of Money, Banking and Financial Markets"), Peter S. Rose ("Commercial Bank Management"), Anthony Saunders và Marcia Millon Cornett (2007, "Financial Markets and Institutions"), Anthony Saunders và Hugh Thomas ("Financial Institutions Management").
- Nghiên cứu về thị trường tài chính mới nổi: David O. Bein và Charles W. Calomiris (2001, "Emerging Financial Market"), Charles W. Calomiris ("Bước ngoặt trong chuyển đổi tài chính của Trung Quốc"), cùng các báo cáo chuyên đề của Ngân hàng Thế giới (WB) và Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF).
- Nghiên cứu thực nghiệm về rủi ro thanh khoản và truyền dẫn chính sách: Donaldson (1992, "Costly Liquidation, Interbank Trade, Bank Runs and Panics", Journal of Financial Intermediation); Freixas và Holthausen (2005, "Interbank Market Integration under Asymmetric Information", Review of Financial Studies); Freixas và Jorge (2008, "The Role of Interbank Markets in Monetary Policy: A Model with Rationing", Economics Working Papers).
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Tác giả chỉ ra 5 vấn đề còn tồn tại ở các nghiên cứu trước mà luận án tập trung giải quyết:
- Các nghiên cứu trước chủ yếu mô tả diễn biến thị trường nội địa riêng lẻ, chưa tiếp cận từ các bất ổn thực tế của thị trường.
- Chưa xây dựng được hệ thống điều kiện đồng bộ để liên kết các thị trường bộ phận (nội tệ, ngoại tệ, giấy tờ có giá) nhằm bảo đảm tính phát triển hài hòa, bền vững.
- Chưa tiến hành khảo sát thực nghiệm và lấy ý kiến đánh giá trực tiếp từ các đối tượng chịu tác động của chính sách điều hành từ NHNN.
- Chưa phân tích sâu sắc các bất cập trong mối quan hệ phối hợp giữa chính sách tiền tệ, chính sách tài khóa, quản lý ngoại hối và thị trường chứng khoán.
- Chưa ứng dụng các khung lý thuyết hiện đại như tài chính hành vi (tâm lý bầy đàn, hiện tượng bong bóng giá tài sản) và chuẩn mực quốc tế về quản trị rủi ro trên TTTTLNH.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm trung tâm
- Khái niệm TTTTLNH: Là thị trường bán buôn vốn ngắn hạn giữa các NHTM, các tổ chức tài chính phi ngân hàng với nhau và với NHTƯ nhằm đáp ứng khả năng thanh toán và tối ưu hóa khả năng sử dụng nguồn vốn khả dụng của các thành viên.
- Khái niệm phát triển bền vững TTTTLNH: Là trạng thái thị trường đạt được sự tăng trưởng ổn định về quy mô giao dịch, được vận hành và điều tiết an toàn, hiệu quả, đáp ứng mục tiêu thanh khoản và kinh doanh của các chủ thể tham gia trong ngắn hạn cũng như dài hạn.
- 5 thành tố cấu thành sự phát triển bền vững:
- Chủ thể tham gia: NHTƯ, NHTM, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, công ty môi giới tiền tệ chuyên nghiệp (Money Brokers).
- Hàng hóa giao dịch: Các khoản vốn vay mượn ngắn hạn, tiền gửi, giấy tờ có giá ngắn hạn (tín phiếu kho bạc, trái phiếu chính phủ ngắn hạn, chứng chỉ tiền gửi), công cụ phái sinh tiền tệ (FRA, Options, Swaps).
- Quy chế vận hành: Cơ chế xác lập lãi suất và giá cả theo quan hệ cung - cầu thị trường, giảm thiểu can thiệp hành chính trực tiếp.
- Cơ sở vật chất và công nghệ: Hệ thống thanh toán tổng tức thời theo thời gian thực (RTGS), hệ thống giao dịch điện tử nối mạng (Reuter Dealing System, Dow Jones), hạ tầng viễn thông kết nối chuẩn quốc tế.
- Điều tiết và quản lý của NHTƯ: Cơ chế điều hành linh hoạt qua nghiệp vụ thị trường mở (OMO), tái cấp vốn, tái chiết khấu, hạn mức thấu chi và trần/sàn lãi suất định hướng.
Hệ thống chỉ tiêu định lượng đo lường tính bền vững
Luận án thiết lập hệ thống 6 công thức chỉ tiêu đo lường:
| Ký hiệu |
Tên chỉ tiêu |
Công thức xác định |
Ý nghĩa kinh tế và ngưỡng chuẩn |
| $H_{Qi}$ |
Hệ số tăng trưởng quy mô bình quân |
$H_{Qi} = \frac{\sum_{i=1}^n (\Delta Q_i / Q_{i-1})}{n}$ |
Đo lường mức độ mở rộng quy mô giao dịch bình quân qua các năm ($n$). |
| $K$ |
Tỷ trọng doanh số liên ngân hàng trên tổng tín dụng |
$K = \frac{T_{ib}}{RD} \times 100%$ |
Đánh giá vai trò điều hòa thanh khoản so với quy mô tín dụng nền kinh tế ($RD$). Ngưỡng an toàn khuyến nghị: 35% – 50%. |
| $T_s$ |
Tỷ trọng doanh số gửi tiền trên doanh số vay |
$T_s = \frac{RC}{RD} \times 100%$ |
Đo lường mức độ cân đối cung - cầu vốn khả dụng giữa các ngân hàng thừa và thiếu vốn. Ngưỡng thị trường tốt: 70% – 80%. |
| $T_t$ |
Cơ cấu giao dịch theo kỳ hạn |
$T_t = \frac{R_t}{R_{ib}} \times 100%$ |
Phản ánh tỷ trọng giao dịch theo thời hạn ($R_t$). Giao dịch qua đêm (overnight) trên thị trường chuẩn cần đạt khoảng 75%. |
| $T_e$ |
Cơ cấu giao dịch theo loại tiền tệ |
$T_{e1} = \frac{R_E}{R_{ib}} \times 100%$ $T_{e2} = 100% - T_{e1}$ |
Tỷ trọng ngoại tệ ($T_{e1}$) và nội tệ ($T_{e2}$). Thị trường cân đối khi tỷ trọng ngoại tệ duy trì quanh mức 30%. |
| $T_p$ |
Cơ cấu theo chủ thể tham gia |
$T_p = \frac{R_p}{R_{ib}} \times 100%$ |
Tỷ trọng giao dịch của khối chi nhánh ngân hàng nước ngoài và ngân hàng liên doanh ($R_p$) trên tổng giao dịch ($R_{ib}$). |
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp các phương pháp nghiên cứu cụ thể:
- Phương pháp thống kê và so sánh: Tổng hợp chuỗi dữ liệu thứ cấp giai đoạn 1999–2011 về doanh số, lãi suất, tỷ lệ an toàn vốn (CAR), tỷ lệ nợ xấu, cơ cấu kỳ hạn và cơ cấu tiền tệ.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Phân tích hoạt động thực tế của các khối ngân hàng (NHTM Nhà nước, NHTMCP, chi nhánh ngân hàng nước ngoài).
- Phương pháp chuyên gia, điều tra và phỏng vấn: Thu thập ý kiến đánh giá từ các nhà quản lý và cán bộ nghiệp vụ trực tiếp tham gia thị trường liên ngân hàng.
- Phương pháp diễn dịch và quy nạp: Khái quát hóa từ kinh nghiệm quốc tế (Anh, Mỹ, Khu vực đồng Euro - ECB, Đức) để rút ra bài học cho Việt Nam.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ LIÊN NGÂN HÀNG
Chương 1 tập trung xây dựng khung lý thuyết toàn diện về TTTTLNH, làm rõ các đặc trưng cơ bản:
- Thị trường bán buôn: Giao dịch quy mô lớn giữa các trung gian tài chính nhằm điều chuyển vốn khả dụng.
- Thời hạn ngắn: Chủ yếu là các khoản vay qua đêm đến dưới 1 tháng; các kỳ hạn từ 1 tháng đến 12 tháng chiếm tỷ trọng nhỏ (dưới 1 năm).
- Độ nhạy cảm và cập nhật cao: Vận hành thông qua hệ thống giao dịch điện tử trực tuyến (Reuter Dealing System), phản ánh tức thời mọi biến động lãi suất và tỷ giá.
- Độ tin cậy cao: Giao dịch chủ yếu dựa trên uy tín và hạn mức tín nhiệm (credit line), phần lớn không đòi hỏi tài sản thế chấp truyền thống.
- Tính liên kết toàn cầu: Kết nối liên tục 24/24 giờ giữa các trung tâm tài chính quốc tế.
Về mặt cấu trúc và nghiệp vụ, chương phân loại thị trường theo loại tiền tệ (nội tệ, ngoại tệ), theo thời hạn (qua đêm, có kỳ hạn), theo hình thức vận động vốn (tiền gửi, cho vay, mua bán giấy tờ có giá ngắn hạn) và phương thức giao dịch (sơ cấp, thứ cấp). Các nghiệp vụ chuyên sâu được làm rõ bao gồm: cho vay qua đêm thanh toán bù trừ, hợp đồng mua lại (Repo), nghiệp vụ mua bán đứt (outright), các công cụ phái sinh tiền tệ (FRA, Options, Swaps), quy trình giao dịch ngoại hối liên ngân hàng (mức phí hoa hồng phổ biến 0,3% – 0,5%), cùng vai trò của các công ty môi giới tiền tệ chuyên nghiệp (Money Brokers) trong việc tạo lập thanh khoản và bảo đảm tính ẩn danh cho giao dịch.
Chương 1 cũng phân tích cơ chế truyền dẫn chính sách tiền tệ của NHTƯ thông qua khung lãi suất hành lang (corridor): lãi suất trần (cho vay qua đêm, tái cấp vốn / Lombard) và lãi suất sàn (tiền gửi của TCTD tại NHTƯ, lãi suất chiết khấu).
[Khung lãi suất điều hành của NHTƯ]
Phần kinh nghiệm quốc tế điểm qua mô hình điều hành lãi suất tại Anh từ năm 1973, thị trường Federal Funds của Mỹ (nơi cho vay qua đêm chiếm 75% doanh số), và hệ thống thanh toán RTGS cùng thang lãi suất của Ngân hàng Trung ương Châu Âu (ECB), từ đó rút ra các bài học về hoàn thiện hạ tầng công nghệ, đa dạng hóa công cụ và nâng cao tính minh bạch thông tin.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CỦA THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ LIÊN NGÂN HÀNG VIỆT NAM
Chương 2 tái hiện lịch sử hình thành TTTTLNH Việt Nam từ năm 1993, phân kỳ thành hai giai đoạn chính: 1992–1998 (giai đoạn sơ khai) và từ năm 1999 đến 2011 (giai đoạn mở rộng và hội nhập). Thực trạng thị trường được phân tích chi tiết thông qua hệ thống dữ liệu thực nghiệm:
| Nhóm dữ liệu thực trạng |
Chỉ tiêu và nội dung phản ánh trong luận án |
Dữ liệu và diễn biến thực tế giai đoạn khảo sát |
| Quy mô và loại hình giao dịch (Bảng 2.1, 2.7, 2.10) |
Doanh số giao dịch liên ngân hàng phân theo loại hình và nghiệp vụ (1999–2010). |
Doanh số tăng trưởng nhanh nhưng thiếu ổn định; nghiệp vụ chủ yếu là vay mượn trực tiếp, giao dịch Repo và phái sinh còn sơ khai. |
| Cơ cấu kỳ hạn (Bảng 2.2, Biểu đồ 2.2) |
Giao dịch qua đêm và các kỳ hạn ngắn trên TTTTLNH (2009–2011). |
Giao dịch qua đêm chiếm tỷ trọng áp đảo; các kỳ hạn trên 3 tháng chiếm tỷ lệ rất thấp. |
| Biến động lãi suất (Bảng 2.3, Biểu đồ 2.4, 2.5, Đồ thị 2.2) |
Diễn biến lãi suất VNĐ và USD bình quân tháng giai đoạn 2007–2010. |
Lãi suất biến động dữ dội (đặc biệt giai đoạn tháng 5/2008 – 12/2010), phản ánh căng thẳng thanh khoản cục bộ của hệ thống NHTMCP. |
| Chủ thể và địa bàn (Bảng 2.8, Biểu đồ 2.6, 2.7, 2.8) |
Phân bổ số dư, doanh số giao dịch và cơ cấu vốn điều lệ các NHTM tại Hà Nội và TP.HCM. |
Giao dịch tập trung phần lớn tại hai trung tâm Hà Nội và TP.HCM; có sự phân hóa lớn giữa nhóm NHTM Nhà nước và NHTMCP nhỏ. |
| An toàn hệ thống và nợ xấu (Bảng 2.9, Biểu đồ 2.9, 2.10, Đồ thị 2.3) |
Hệ số an toàn vốn (CAR 2005–2010), tốc độ tăng trưởng tín dụng / huy động, tỷ lệ nợ xấu (2002–T6/2011). |
Tăng trưởng tín dụng vượt xa tốc độ huy động vốn trong nhiều năm; tỷ lệ nợ xấu có xu hướng tăng mạnh từ sau năm 2008. |
| Hạ tầng pháp lý và công nghệ (Bảng 2.4, Bảng 2.6) |
Căn cứ pháp lý cho thanh toán điện tử LNH và các quy định ngành áp dụng năm 2010–2011. |
Đã triển khai hệ thống thanh toán điện tử liên ngân hàng nhưng các chuẩn mực giao dịch phái sinh và định chế môi giới độc lập chưa hoàn thiện. |
Đánh giá kết quả đạt được: Thị trường đã hình thành cơ chế điều hòa vốn khả dụng giữa các TCTD, giảm bớt áp lực hỗ trợ trực tiếp từ NHNN, từng bước thiết lập hệ thống thanh toán điện tử hiện đại và mở rộng số lượng thành viên tham gia.
Hạn chế và nguyên nhân:
- Hạn chế: Thị trường phát triển thiếu bền vững; lãi suất liên ngân hàng biến động mạnh và có sự lệch pha lớn so với lãi suất thị trường dân cư (thị trường 1); thanh khoản hệ thống dễ bị tổn thương; thiếu vắng các công cụ phái sinh phòng ngừa rủi ro và các tổ chức môi giới tiền tệ độc lập.
- Nguyên nhân: Công tác điều hành chính sách tiền tệ đôi lúc còn mang tính can thiệp hành chính; năng lực dự báo và quản trị thanh khoản của các NHTMCP quy mô nhỏ còn yếu kém; tình trạng chạy đua tăng trưởng tín dụng nóng kéo dài dẫn đến mất cân đối nguồn vốn; thông tin thị trường chưa thực sự minh bạch.
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ LIÊN NGÂN HÀNG VIỆT NAM TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ
Chương 3 xác định bối cảnh hội nhập quốc tế theo lộ trình WTO đến năm 2018 và định hướng phát triển hệ thống ngân hàng đến năm 2020. Tác giả đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ gồm các nhóm trọng tâm:
-
Nâng cao năng lực quản lý và điều tiết của Ngân hàng Nhà nước:
- Đổi mới cơ chế điều hành lãi suất, thu hẹp biên độ can thiệp hành chính, tiến tới tự do hóa lãi suất hoàn toàn theo tín hiệu thị trường.
- Hoàn thiện mô hình tổ chức bộ máy quản lý: Luận án kiến nghị thành lập Vụ Quản lý và Phát triển thị trường tiền tệ liên ngân hàng trực thuộc NHNN (Sơ đồ 3.1 trong văn bản) nhằm chuyên trách giám sát luồng vốn và điều tiết thanh khoản.
- Nâng cao hiệu quả của nghiệp vụ thị trường mở (OMO) và mở rộng danh mục giấy tờ có giá được chấp nhận tái cấp vốn.
-
Cải thiện hoạt động và nâng cao năng lực của các TCTD thành viên:
- Tăng cường tiềm lực tài chính, nâng cao hệ số CAR theo chuẩn mực quốc tế, xử lý dứt điểm nợ xấu.
- Nâng cao năng lực quản trị rủi ro thanh khoản nội bộ và xây dựng hệ thống hạn mức tín nhiệm giao dịch liên ngân hàng chuẩn hóa.
-
Hoàn thiện thể chế và hệ thống pháp lý cho thị trường:
- Xây dựng quy chế pháp lý thống nhất cho các giao dịch vốn có kỳ hạn, hợp đồng Repo và các công cụ phái sinh tiền tệ (Swaps, Options, FRA).
- Thiết lập khung khổ pháp lý cho sự ra đời và hoạt động của các công ty môi giới tiền tệ chuyên nghiệp (Money Brokers).
-
Các giải pháp vĩ mô hỗ trợ:
- Tăng cường quyền tự chủ và tính độc lập của NHNN trong việc hoạch định và thực thi chính sách tiền tệ.
- Đẩy nhanh tiến trình tái cơ cấu hệ thống NHTM Việt Nam, sáp nhập hoặc xử lý các ngân hàng yếu kém.
- Tái cơ cấu nền kinh tế gắn với đẩy mạnh cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước (DNNN).
- Luật hóa các quy chế và tiêu chuẩn công bố thông tin kinh tế - tài chính minh bạch; hỗ trợ các NHTM trong nước từng bước tiếp cận và kết nối với thị trường tiền tệ quốc tế.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án tự khẳng định những đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn:
- Về mặt lý luận: Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về phát triển bền vững TTTTLNH; chỉ rõ 5 thành tố cấu thành; xây dựng hệ thống chỉ tiêu định lượng ($H_{Qi}, K, T_s, T_t, T_e, T_p$) để đo lường quy mô, cơ cấu kỳ hạn, tiền tệ và mức độ an toàn của thị trường; đúc kết các bài học kinh nghiệm quốc tế phù hợp với điều kiện Việt Nam.
- Về mặt thực tiễn:
- Hệ thống hóa toàn diện tiến trình phát triển của TTTTLNH Việt Nam từ năm 1993 đến năm 2011.
- Phân tích và đánh giá thực chứng mức độ phát triển bền vững của thị trường theo các tiêu chí khoa học, làm rõ nguyên nhân của các đợt biến động lãi suất và căng thẳng thanh khoản giai đoạn 2008–2011.
- Xác định mục tiêu và định hướng phát triển thị trường gắn với lộ trình hội nhập WTO đến năm 2018 và tầm nhìn năm 2020.
- Đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện, bao gồm kiến nghị thành lập Vụ Quản lý và Phát triển thị trường tiền tệ liên ngân hàng trực thuộc NHNN và các bước điều chỉnh cơ chế điều hành tiền tệ theo hướng thị trường hóa.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Dữ liệu thực nghiệm của luận án tập trung khảo sát đến năm 2011, phản ánh bối cảnh kinh tế vĩ mô và hệ thống ngân hàng tại thời điểm chuyển đổi trước năm 2012. Do hạn chế về mức độ sẵn có của số liệu vi mô tại thời điểm nghiên cứu, luận án chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng tài chính phức tạp để lượng hóa hành vi đầu tư bầy đàn và sự lan truyền rủi ro hệ thống giữa các nhóm NHTM.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu thực nghiệm bằng các mô hình mạng lưới liên ngân hàng (interbank network models), đánh giá tác động của các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới và việc áp dụng toàn diện các chuẩn mực an toàn vốn Basel II/Basel III đối với sự phát triển bền vững của thị trường trong giai đoạn sau năm 2018.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao đối với các đối tượng:
- Cơ quan quản lý nhà nước (Ngân hàng Nhà nước, Bộ Tài chính): Cung cấp luận cứ khoa học để hoàn thiện khung khổ pháp lý cho thị trường tiền tệ, thiết lập hành lang lãi suất điều hành và xây dựng mô hình tổ chức giám sát thị trường liên ngân hàng chuyên biệt.
- Các ngân hàng thương mại và TCTD: Tham khảo phương pháp quản trị thanh khoản, cơ chế xác lập lãi suất giao dịch và các nghiệp vụ quản lý rủi ro tỷ giá, rủi ro kỳ hạn trên thị trường bán buôn vốn.
- Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng: Cung cấp hệ thống lý luận hoàn chỉnh, chuỗi dữ liệu thực chứng lịch sử giai đoạn 1999–2011 và phương pháp luận đánh giá tính bền vững của các phân khúc thị trường tài chính.
Câu hỏi thường gặp
1. TTTTLNH Việt Nam được thành lập chính thức theo văn bản pháp lý nào và vào thời gian nào?
Thị trường tiền tệ liên ngân hàng Việt Nam được chính thức thành lập theo Quyết định số 132/QĐ-NH14 do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ký ban hành ngày 10/7/1993.
2. Luận án xác định 5 thành tố cấu thành sự phát triển bền vững của TTTTLNH là những thành tố nào?
5 thành tố cấu thành bao gồm: (1) Chủ thể tham gia (NHTƯ, NHTM, TCTC phi ngân hàng, công ty môi giới); (2) Hàng hóa trên thị trường (các công cụ tài chính ngắn hạn, giấy tờ có giá, phái sinh); (3) Quy chế vận hành thị trường (theo quy luật cung cầu và thỏa thuận thị trường); (4) Cơ sở vật chất - công nghệ (hệ thống thanh toán RTGS, Reuter Dealing); (5) Quản lý và điều tiết của Ngân hàng Trung ương.
3. Tỷ trọng doanh số giao dịch liên ngân hàng trên tổng quy mô cấp tín dụng (hệ số K) được khuyến nghị ở mức nào?
Hệ số $K = \frac{T_{ib}}{RD} \times 100%$ được luận án xác định là chỉ tiêu an toàn phản ánh vai trò của thị trường trong việc duy trì thanh khoản cho hệ thống ngân hàng; tỷ số này được coi là tốt và an toàn nếu được duy trì trong khoảng 35% đến 50%.
4. Luận án đề xuất mô hình tổ chức chuyên trách nào trực thuộc NHNN để quản lý thị trường?
Tác giả đề xuất xây dựng và thành lập Vụ Quản lý và Phát triển thị trường tiền tệ liên ngân hàng trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (được mô hình hóa tại Sơ đồ 3.1 của luận án) nhằm thống nhất chức năng giám sát, điều tiết và phát triển thị trường.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Đỗ Văn Độ đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển bền vững thị trường tiền tệ liên ngân hàng và thiết lập khung tiêu chí đánh giá định lượng phù hợp. Thông qua việc phân tích thực trạng dữ liệu giai đoạn 1999–2011, công trình đã làm rõ những kết quả đạt được cũng như các nguyên nhân gây mất ổn định thanh khoản và biến động lãi suất của hệ thống ngân hàng Việt Nam. Hệ thống các giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ từ đổi mới thể chế, nâng cao năng lực quản lý của NHNN đến tái cơ cấu TCTD, đáp ứng các yêu cầu phát triển ổn định trong tiến trình hội nhập quốc tế.