Luận án Tiến sĩ Kinh tế: Định giá thương hiệu ngân hàng thương mại Việt Nam

Luận án tiến sĩ phân tích phương pháp định giá thương hiệu ngân hàng thương mại Việt Nam. Nghiên cứu xây dựng mô hình đánh giá phù hợp với bối cảnh thị trường

Trường đại học

Đại học Kinh tế Quốc dân

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2014

164
0
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về định giá thương hiệu ngân hàng

Định giá thương hiệu ngân hàng thương mại Việt Nam là lĩnh vực nghiên cứu quan trọng trong tài chính hiện đại. Thương hiệu ngân hàng không chỉ đơn thuần là logo hay tên gọi. Đó là toàn bộ giá trị vô hình tích lũy qua nhiều năm hoạt động. Giá trị này bao gồm niềm tin khách hàng, uy tín thị trường, chất lượng dịch vụ. Quá trình ghi nhận giá trị thương hiệu trên thế giới đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển. Từ những năm 1980, các vụ mua bán sáp nhập doanh nghiệp bắt đầu đặt ra yêu cầu định giá thương hiệu. Chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 38 công nhận thương hiệu là tài sản vô hình. Tuy nhiên, việc định giá thương hiệu ngân hàng gặp nhiều thách thức đặc thù. Ngân hàng hoạt động trong môi trường kinh doanh đặc biệt. Sản phẩm ngân hàng mang tính chất vô hình và dựa trên niềm tin. Do đó, phương pháp định giá cần phù hợp với đặc điểm ngành. Nghiên cứu này tổng quan các lý thuyết nền tảng về định giá thương hiệu. Đồng thời phân tích các cách tiếp cận nghiên cứu hiện có trên thế giới.

1.1. Khái niệm và bản chất thương hiệu ngân hàng

Thương hiệu ngân hàng được hiểu là tập hợp các yếu tố nhận diện và giá trị vô hình. Bao gồm tên gọi, biểu tượng, uy tín, chất lượng dịch vụ và trải nghiệm khách hàng. Bản chất thương hiệu ngân hàng khác biệt so với thương hiệu hàng hóa thông thường. Sản phẩm ngân hàng mang tính chất vô hình, không thể cầm nắm hay thử nghiệm trước. Khách hàng lựa chọn ngân hàng dựa trên niềm tin và uy tín tích lũy. Chức năng thương hiệu ngân hàng bao gồm phân biệt, đảm bảo chất lượng và tạo giá trị cảm nhận. Thương hiệu mạnh giúp ngân hàng thu hút khách hàng, duy trì lòng trung thành và tạo lợi thế cạnh tranh bền vững trên thị trường tài chính.

1.2. Quá trình phát triển định giá thương hiệu toàn cầu

Lịch sử định giá thương hiệu bắt đầu từ thập niên 1980 với các thương vụ mua bán lớn. Năm 1988, vụ Philip Morris mua Kraft với giá gấp bốn lần giá trị sổ sách gây chấn động. Sự kiện này cho thấy khoảng cách lớn giữa giá trị sổ sách và giá trị thực doanh nghiệp. Kể từ đó, các tổ chức như Interbrand và Brand Finance phát triển phương pháp định giá chuẩn hóa. Chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 38 công nhận thương hiệu là tài sản vô hình được ghi nhận. Tuy nhiên, việc ghi nhận giá trị thương hiệu vào bảng cân đối kế toán vẫn còn hạn chế. Nhiều doanh nghiệp có giá trị thương hiệu lớn nhưng không phản ánh đầy đủ trong báo cáo tài chính.

II. Thực trạng và thách thức định giá thương hiệu ngân hàng

Hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam đang trong giai đoạn phát triển mạnh mẽ. Số lượng ngân hàng tăng nhanh, cạnh tranh ngày càng gay gắt. Thương hiệu trở thành yếu tố quan trọng tạo nên lợi thế cạnh tranh. Tuy nhiên, thực trạng định giá thương hiệu ngân hàng Việt Nam còn nhiều hạn chế. Hành lang pháp lý về định giá thương hiệu chưa hoàn thiện. Các quy định hiện hành chủ yếu tập trung vào bảo hộ nhãn hiệu. Việc định giá giá trị tài sản vô hình nói chung và thương hiệu nói riêng chưa có hướng dẫn cụ thể. Ngân hàng Nhà nước chưa ban hành quy định riêng về định giá thương hiệu ngân hàng. Các ngân hàng thương mại Việt Nam chủ yếu định giá thương hiệu thông qua giao dịch mua bán sáp nhập. Giá trị thương hiệu thường được xác định dựa trên thương lượng giữa các bên. Phương pháp định giá khoa học và hệ thống chưa được áp dụng rộng rãi. Điều này dẫn đến sự thiếu minh bạch và khó so sánh giữa các ngân hàng.

2.1. Hành lang pháp lý và hội nhập quốc tế

Hệ thống pháp luật Việt Nam về sở hữu trí tuệ đã có những bước tiến đáng kể. Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005 và các sửa đổi sau đó tạo nền tảng pháp lý vững chắc. Việt Nam tham gia nhiều hiệp định quốc tế như TRIPS, tạo điều kiện hội nhập. Tuy nhiên, hành lang pháp lý về định giá thương hiệu còn nhiều khoảng trống. Chưa có quy định cụ thể về phương pháp và tiêu chí định giá thương hiệu ngân hàng. Các chuẩn mực kế toán Việt Nam công nhận tài sản vô hình nhưng thiếu hướng dẫn chi tiết. Việc định giá thương hiệu trong các giao dịch mua bán sáp nhập chủ yếu dựa trên thỏa thuận. Cần xây dựng khung pháp lý hoàn thiện để đảm bảo tính minh bạch và công bằng.

2.2. Những thách thức đặc thù trong ngành ngân hàng

Định giá thương hiệu ngân hàng thương mại Việt Nam đối mặt với nhiều thách thức đặc thù. Thứ nhất, đặc thù kinh doanh ngân hàng phức tạp hơn nhiều so với doanh nghiệp sản xuất thông thường. Ngân hàng cung cấp dịch vụ tài chính vô hình, dựa trên niềm tin và mối quan hệ. Thứ hai, dữ liệu tài chính ngân hàng chịu sự kiểm soát chặt chẽ của Ngân hàng Nhà nước. Việc tiếp cận thông tin đầy đủ và chính xác gặp nhiều khó khăn. Thứ ba, hệ thống ngân hàng Việt Nam đang trong quá trình tái cơ cấu liên tục. Sự biến động về quy mô, phạm vi hoạt động khiến việc dự đoán giá trị tương lai phức tạp. Cuối cùng, tuổi đời các ngân hàng thương mại Việt Nam còn tương đối trẻ so với chuẩn quốc tế.

III. Phương pháp và mô hình định giá thương hiệu ngân hàng

Nghiên cứu về định giá thương hiệu ngân hàng thương mại Việt Nam sử dụng nhiều phương pháp khác nhau. Hai mô hình được sử dụng phổ biến nhất là Interbrand và Brand Finance. Mô hình Interbrand đánh giá thương hiệu dựa trên ba yếu tố chính. Bao gồm phân tích tài chính, vai trò thương hiệu và sức mạnh thương hiệu. Mô hình Brand Finance sử dụng phương pháp giảm trừ bản quyền để xác định giá trị. Phương pháp này giả định ngân hàng phải trả phí bản quyền nếu không sở hữu thương hiệu. Cả hai mô hình đều có ưu nhược điểm riêng khi áp dụng tại Việt Nam. Nghiên cứu đề xuất xây dựng mô hình định giá phù hợp với đặc thù ngân hàng Việt Nam. Mô hình kết hợp các yếu tố tài chính và phi tài chính. Yếu tố phi tài chính bao gồm mức độ nhận biết, lòng trung thành và vị thế thị trường. Việc thử nghiệm mô hình trên ngân hàng BIDV cho kết quả khả quan. Kết quả chứng minh tính khả thi và áp dụng thực tiễn của mô hình đề xuất.

3.1. Mô hình Interbrand và Brand Finance

Mô hình Interbrand được phát triển từ năm 1988 và trở thành chuẩn mực toàn cầu. Phương pháp này xác định giá trị thương hiệu thông qua ba bước cơ bản. Bước đầu tiên là phân tích tài chính để xác định lợi nhuận từ thương hiệu. Bước thứ hai đánh giá vai trò của thương hiệu trong quyết định mua của khách hàng. Bước cuối cùng đánh giá sức mạnh thương hiệu qua mười yếu tố khác nhau. Mô hình Brand Finance sử dụng phương pháp giảm trừ bản quyền royalty relief. Giá trị thương hiệu được tính dựa trên phí bản quyền giả định ngân hàng phải trả. Cả hai mô hình đều được áp dụng rộng rãi trên thế giới cho nhiều loại hình doanh nghiệp.

3.2. Xây dựng mô hình định giá cho ngân hàng Việt Nam

Mô hình định giá thương hiệu ngân hàng Việt Nam cần phù hợp với điều kiện đặc thù. Nghiên cứu đề xuất phương pháp tiếp cận kết hợp nhiều yếu tố đánh giá. Phần phân tích tài chính sử dụng dữ liệu báo cáo tài chính đã kiểm toán. Các chỉ tiêu bao gồm doanh thu, lợi nhuận, tốc độ tăng trưởng và hiệu quả hoạt động. Phần đánh giá sức mạnh thương hiệu sử dụng thang điểm các yếu tố phi tài chính. Bao gồm mức độ nhận biết thương hiệu, lòng trung thành khách hàng và vị thế cạnh tranh. Mô hình được xây dựng dựa trên dữ liệu thực tế từ hệ thống ngân hàng thương mại. Việc áp dụng thử nghiệm trên ngân hàng BIDV giúp kiểm chứng tính chính xác. Kết quả cho thấy mô hình có khả năng phản ánh giá trị thương hiệu một cách hợp lý.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tiễn định giá thương hiệu

Luận án tiến sĩ về định giá thương hiệu ngân hàng thương mại Việt Nam đạt được nhiều kết quả quan trọng. Về mặt lý luận, nghiên cứu tổng hợp hệ thống các khái niệm và lý thuyết về định giá thương hiệu. Nghiên cứu phân tích sâu các mô hình định giá thương hiệu nổi tiếng trên thế giới. Đồng thời đánh giá khả năng áp dụng tại Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế. Về mặt thực tiễn, nghiên cứu xây dựng mô hình định giá phù hợp với ngân hàng Việt Nam. Mô hình được thử nghiệm trên ngân hàng BIDV cho kết quả khả thi. Kết quả nghiên cứu giúp các ngân hàng nhận thức đầy đủ giá trị thương hiệu. Từ đó có chiến lược xây dựng và phát triển thương hiệu hiệu quả hơn. Nghiên cứu cũng đề xuất các kiến nghị hoàn thiện hành lang pháp lý. Cần xây dựng tiêu chuẩn định giá thương hiệu riêng cho hệ thống ngân hàng. Các điều kiện áp dụng mô hình bao gồm cải thiện chất lượng dữ liệu và đào tạo nhân lực. Hướng nghiên cứu mở rộng bao gồm tăng mẫu thử nghiệm và ứng dụng công nghệ mới.

4.1. Thử nghiệm mô hình với ngân hàng BIDV

Ngân hàng BIDV được chọn làm đối tượng thử nghiệm mô hình định giá thương hiệu. Lý do lựa chọn BIDV vì đây là ngân hàng thương mại nhà nước lớn nhất Việt Nam. BIDV có lịch sử hoạt động lâu đời và mạng lưới rộng khắp cả nước. Quá trình định giá thương hiệu BIDV sử dụng dữ liệu tài chính giai đoạn 2009-2013. Kết quả cho thấy giá trị thương hiệu BIDV chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng giá trị. Giá trị thương hiệu được xác định thông qua phân tích tài chính và đánh giá sức mạnh. Thang điểm sức mạnh thương hiệu dựa trên nhiều tiêu chí khách quan. Kết quả thử nghiệm chứng minh tính khả thi và độ tin cậy của mô hình đề xuất.

4.2. Điều kiện áp dụng và hướng phát triển

Để áp dụng mô hình định giá thương hiệu trong thực tiễn cần đáp ứng nhiều điều kiện. Thứ nhất, cần hoàn thiện khung pháp lý về định giá tài sản vô hình ngân hàng. Ngân hàng Nhà nước nên ban hành hướng dẫn cụ thể về phương pháp định giá. Thứ hai, các ngân hàng cần nâng cao chất lượng và tính minh bạch thông tin tài chính. Việc chuẩn hóa báo cáo tài chính theo chuẩn quốc tế là yêu cầu cấp thiết. Thứ ba, cần đào tạo đội ngũ chuyên gia định giá thương hiệu chuyên nghiệp. Hướng phát triển bao gồm mở rộng mẫu nghiên cứu và tích hợp công nghệ trí tuệ nhân tạo. Nghiên cứu tương lai có thể áp dụng big data để phân tích giá trị thương hiệu. Cần xây dựng tiêu chuẩn định giá thương hiệu thống nhất cho toàn ngành ngân hàng Việt Nam.

21/04/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

Bé gi¸o dôc vµ ®µo t¹o Tr−êng ®¹i häc kinh tÕ quèc d©n    ®ç hoµi linh ®Þnh gi¸ th−¬ng hiÖu ng©n hµng th−¬ng m¹i viÖt nam Chuyªn ngµnh : Kinh tÕ, Tµi chÝnh Ng©n hµng M· sè : 62340201 LUËN ¸N TIÕN SÜ KINH TÕ Ng−êi h−íng dÉn khoa häc: 1. don hoµng minh Hµ Néi – 2014 ii LỜI CAM ðOAN Nghiên cứu sinh cam ñoan trong luận án này: - Các thông tin, số liệu trích dẫn ñược trình bày theo ñúng quy ñịnh - Các thông tin, số liệu sử dụng là trung thực, xác ñáng, tin cậy, có căn cứ - Những luận cứ, phân tích, ñánh giá, kiến nghị ñược trình bày trong luận án là nghiên cứu và quan ñiểm cá nhân riêng của nghiên cứu sinh. Không sao chép nguyên văn của bất kỳ tài liệu nào ñã ñược công bố Nghiên cứu sinh cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu ñộc lập và hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung của luận án. Tác giả luận án iii MỤC LỤC LỜI CAM ðOAN .ii DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT. v DANH MỤC BẢNG . vi DANH MỤC BIỂU ðỒ.viii DANH MỤC SƠ ðỒ .ix LỜI MỞ ðẦU . 1 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU VỀ THƯƠNG HIỆU VÀ ðỊNH GIÁ THƯƠNG HIỆU.1 Tổng quan về thương hiệu.1 Khái niệm thương hiệu.2 Chức năng của thương hiệu .2 Tổng quan về ñịnh giá thương hiệu.1 Quá trình ghi nhận giá trị thương hiệu trên thế giới .2 Các cách tiếp cận nghiên cứu về xác ñịnh giá trị thương hiệu . 19 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1. 38 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ ðỊNH GIÁ THƯƠNG HIỆU NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI .1 Khái quát về ngân hàng thương mại.1 Khái niệm ngân hàng thương mại .2 Chức năng cơ bản của ngân hàng thương mại .3 Vai trò của ngân hàng thương mại .2 Khái quát về ñịnh giá thương hiệu ngân hàng thương mại .1 Cơ sở lý thuyết và khái niệm ñịnh giá thương hiệu ngân hàng .2 Các ñiều kiện và sự cần thiết của ñịnh giá thương hiệu ngân hàng thương mại.3 Mô hình cơ sở cho ñịnh giá thương hiệu ngân hàng thương mại.1 Mô hình của Interbrand.2 Mô hình của Brand Finance . 71 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2. 84 CHƯƠNG 3: HIỆN TRẠNG HỆ THỐNG PHÁP LÝ VỀ ðỊNH GIÁ THƯƠNG HIỆU VÀ HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM .1 Hành lang pháp lý về ñịnh giá thương hiệu ở Việt nam.1 Hành lang pháp lý ñối với thương hiệu và sự hội nhập với quốc tế về thương hiệu ở Việt nam .2 Hành lang pháp lý ñối với ñịnh giá thương hiệu ở Việt nam.2 Hiện trạng hệ thống ngân hàng thương mại Việt nam.1 ðặc ñiểm của ngân hàng thương mại Việt nam.2 ðịnh giá thương hiệu ngân hàng thương mại tại Việt nam. 98 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3. 102 CHƯƠNG 4: XÂY DỰNG MÔ HÌNH ðỊNH GIÁ THƯƠNG HIỆU NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM .1 Phương hướng xây dựng mô hình ñịnh giá thương hiệu ngân hàng thương mại Việt Nam .2 Mô hình ñịnh giá thương hiệu ngân hàng thương mại Việt nam.3 Thử nghiệm mô hình ñịnh giá thương hiệu Ngân hàng thương mại cổ phần ðầu tư và phát triển Việt nam (BIDV).1 Lý do lựa chọn (BIDV) làm ngân hàng thử nghiệm .2 ðịnh giá thương hiệu BIDV.4 Các ñiều kiện ñể áp dụng mô hình trong thực tiễn . 142 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4. 146 CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ðẾN LUẬN ÁN . 149 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 150 v DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ATM Auto Teller Machine BIDV Ngân hàng ðầu tư và Phát triển Việt nam BVA Brand Value Added CAPM Capital Asset Pricing Model DCF Discount Cash Flow IPO Initial Public Offering METI Ministry of economic, trade and Industry NPV Net Present Value NHTM Ngân hàng thương mại NPLs Non – performing Loans RBI Role of Brand Index RHM Rank Hovis McDougall ROI Return on Investment ROA Return on Asset R&D Research and Development POS Point of Sale WIPO World Intellectual Property Organization WACC Weighted Average Cost of Capital WTO World Trade Organization Y&R Young and Rubicam vi DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1: Mô hình từ Tài sản thương hiệu ñến Vốn thương hiệu .1: So sánh các phương pháp ñịnh giá thương hiệu của cách tiếp cận dựa trên các số liệu tài chính .2: Bảng ñiểm sức mạnh thương hiệu .3: Số liệu tài chính năm nghiên cứu của Nhựa Bình Minh.4: Tách dòng thu nhập do thương hiệu Nhựa Bình Minh mang lại.5: Bảng tính chỉ số sức mạnh thương hiệu .6: Giá trị thương hiệu Nhựa Bình Minh .7: Bảng ñiểm hệ số ß thương hiệu .8: Giá trị doanh nghiệp A .9: Tính giá trị thương hiệu A .10: ðánh giá Top 10 thương hiệu ñắt giá nhất thế giới năm 2012 của Brand Finance và Interbrand .1: So sánh lĩnh vực ngân hàng Việt nam với các nước trong khu vực năm 2012 [16] .1: Bảng tính hệ số chiết khấu thương hiệu Ngân hàng thương mại .2 : Tiêu chí chấm ñiểm thuộc tính thời gian trên thị trường.3: Bảng tính tiêu chí thuộc tính mạng lưới chi nhánh .4: Bảng tính ñiểm thuộc tính gia tăng sản phẩm mới .5: Các ký hiệu tính thuộc tính tỷ lệ gia tăng khối lượng khách hàng .6: Bảng tính thuộc tính gia tăng số lượng khách hàng .7: Bảng tính ñiểm thuộc tính thị phần vốn huy ñộng .8 : Bảng tính ñiểm thuộc tính thị phần vốn huy ñộng .9: Bảng tính ñiểm thuộc tính thị phần dư nợ .10: Bảng tính ñiểm thuộc tính nợ xấu.11: Bảng tính ñiểm thuộc tính ROA .12 : Các chỉ số tài chính cơ bản của BIDV tính ñến năm 2018.13: Chỉ số BVA của các ngân hàng thương mại nằm trong top 500 thương hiệu lớn nhất thế giới năm 2012.14: ðóng góp của thương hiệu BIDV vào Lợi nhuận sau thuế .15: Bảng tính hệ số chiết khấu thương hiệu BIDV.16: 10 ngân hàng có lượng vốn huy ñộng lớn nhất hệ thống năm 2012.17: Bảng tính ñiểm thuộc tính thị phần Vốn huy ñộng năm 2013.18: 4 NHTM có tỷ trọng dư nợ lớn nhất 2012 [16] .19: Bảng tính ñiểm thuộc tính thị phần dư nợ năm 2013 .20: Bảng tính ñiểm thuộc tính tỷ lệ tăng trưởng ROA năm 2013.21 : Giá trị thương hiệu BIDV năm 2013 (ñv: triệu VNð) . 142 viii DANH MỤC BIỂU ðỒ Biểu ñồ 1. Mối tương quan giữa giá cổ phiếu với sức mạnh thương hiệu của S&P 500 . Mô tả kết quả các cấp ñộ nhận diện thương hiệu của hãng Tylenol . Kết quả ñánh giá của Y&R .1: Sơ ñồ hệ số ß thương hiệu.1: Vốn ñiều lệ của các tổ chức tín dụng tính ñến 30/12/2012.2: Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) năm 2012 .3: Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) năm 2013 . 95 ix DANH MỤC SƠ ðỒ Sơ ñồ 1.1: Mô hình: Tháp ñộng lực thương hiệu .2: Mô hình vốn tài sản thương hiệu dựa trên khách hàng của Y&B .3: Chu kỳ tài chính thương hiệu của Y&R [60].1: Các sản phẩm cơ bản của ngân hàng thương mại.2: Thương hiệu ngân hàng thương mại .3: Sơ ñồ dự báo tài chính thương hiệu .4: ðường cong thương hiệu .5: Mô hình ñịnh giá thương hiệu của David Haugh .6: Mô hình xác ñịnh chỉ số vai trò thương hiệu .7: Mô hình tính hệ số chiết khấu. 74 1 LỜI MỞ ðẦU 1. Giới thiệu nghiên cứu 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài Thương hiệu - tài sản quan trọng ñối với tất cả các doanh nghiệp, là yếu tố quyết ñịnh ñến khả năng cạnh tranh, thu hút khách hàng, thâm nhập thị trường và tạo dựng uy tín. Trong bối cảnh Việt nam hiện nay, thuật ngữ “thương hiệu” ñược cả xã hội quan tâm. Nhiều hội thảo, diễn ñàn, phương tiện thông tin ñại chúng nhắc ñến thương hiệu như một sính từ như “xây dựng thương hiệu”, “phát triển thương hiệu”…. Vậy hiểu chính xác thế nào là thương hiệu trong khi trong thực tế ñã có nhiều diễn giải và cách hiểu khác nhau về thương hiệu nhưng trong những văn bản pháp quy hay những văn bản mang tính chuẩn tắc, thuật ngữ “thương hiệu” vẫn chưa có khái niệm chính xác và thống nhất. Ngoài ra, dù thương hiệu là tài sản vô hình có giá trị lớn của doanh nghiệp nhưng giá trị của thương hiệu là như thế nào? cơ sở nào ñể xác ñịnh ra mức giá trị ñó vẫn là vấn ñề bỏ ngỏ. Việc nghiên cứu và ñề xuất ra một khái niệm chuẩn mực và chính xác về thương hiệu, nghiên cứu lý thuyết làm cơ sở cho việc xác ñịnh giá trị thương hiệu là việc rất cần thiết. Ngân hàng thương mại - trung gian tài chính hoạt ñộng trên lĩnh vực tiền tệ, có quan hệ mật thiết với tất cả các thành phần trong nền kinh tế quốc dân, khách hàng của ngân hàng là mọi thành viên của xã hội nếu có nhu cầu, hoạt ñộng của ngân hàng liên quan ñến mọi lĩnh vực của ñời sống. Trong kinh doanh ngân hàng, lòng tin là yếu tố then chốt ñể hàng triệu cá nhân và tổ chức gửi những khoản tiết kiệm, thoả mãn nhu cầu về những khoản vay hay những tư vấn tài chính hiệu quả. ðồng thời, với sự phát triển của khoa học kỹ thuật và quá trình hội nhập, cạnh tranh trong ngân hàng ngày càng gay gắt, những lợi thế ñơn lẻ và hữu hình như sản phẩm, giá, kênh phân phối… ngày càng giảm dần tác dụng. Yếu tố quyết ñịnh ñể khách hàng lựa chọn ngân hàng phục vụ không chỉ còn là 2 nhân tố hữu hình, vật chất mà là những yếu tố về tình cảm, sự nhận biết, niềm tin tưởng. Do vậy, thương hiệu trong ngân hàng trở thành nhân tố cốt yếu ñể các ngân hàng thương mại ñạt ñược thành công. Có thương hiệu tốt, ngân hàng sẽ có ñược ñông ñảo khách hàng truyền thống, có ñược sự tin tưởng của cơ quan quản lý, sự tôn trọng của ñối thủ cạnh tranh và niềm yêu quý của toàn xã hội. Không những thế, thương hiệu còn là yếu tố ñể các nhà ñầu tư lựa chọn và ra quyết ñịnh có hay không ñầu tư vào ngân hàng. Do vậy, giá trị thương hiệu ngân hàng ngày càng trở nên một nội dung quan trọng trong các lĩnh vực như: Ghi nhận thương hiệu như một tài sản có giá trị trên bảng cân ñối kế toán, mua bán và sáp nhập ngân hàng, phương pháp hạch toán và ñóng thuế, phát hành chứng khoán ñể huy ñộng vốn nhượng quyền thương hiệu ngân hàng… Vậy làm thế nào ñể xác ñịnh giá trị thương hiệu ngân hàng thương mại bằng một con số tài chính cụ thể trong khi việc chấp nhận sự hiện diện giá trị kinh tế của thương hiệu ngân hàng khá rộng rãi là câu hỏi ñược nhiều nhà quản lý quan tâm. Từ những bức thiết ñó trong thực tiễn, tác giả ñã chọn vấn ñề ”ðịnh giá thương hiệu ngân hàng thương mại Việt nam” cho ñề tài nghiên cứu luận án.2 Phạm vi nghiên cứu • Thương hiệu là lĩnh vực nghiên cứu rất rộng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ