Chương I: Cơ sở lí luận của đề tài.- 2 2522522522222 2222 3 |, Phương pháp day học, phương tiện day học. Khái niệm phương pháp dạy học. Dinh nghĩa phương tiện day học. Phân loại phương tiện dạy học.
Sử dung sơ đò, bảng biểu, tranh ảnh, hình vẽ trong giảng day hoa NODV6213650341024),i16áx6i6665020030Q090/66ta8vV0dysccaaqeai 4 2eli Tác dụng chung của so đồ, bang biểu, tranh anh, hình vé. Sử dụng sơ đồ, bảng biểu, tranh ảnh, hình vẽ trong giảng bai mới. $ 2An 1, Tác dụng nan 5 2. Các yêu cầu Chung.
Những chú ý khi sử đụng.--------<<<-—se- § Ti Những nguyên tắc sử dụng bà ni re xà» hài ona ko đột oe A eS wade 10 Man BONN HINH lỗ tuy tác 6661460011 2gï gã c0 tạ g0 00 c0100686660v6tá II 2. Phối hợp lời nói của giáo viên với việc sử dụng sơ đỏ, bang biếu, 2. Những sai sót giáo viên thường gap 2. Sử dụng sơ dé, biểu bang trong hệ thống hoá kiến thire.
lä 2-3 Ac TẠO DU: (2122252052626 ieee 13 2:39; Cho yeu câu khí sử apne i 2(:4¡202222002222601201414À46366005023606000ã34 13 2. Sử dụng so đồ, biểu bang, tranh ảnh, hình vẽ trong giải bai tập hoá TU Ty g1660728611004IRSENGEERSSIRCADfEAA SEEEEIBB5BA85506165485588865458383--55: 13 CA ET ET eT ee 13 2. Khái niệm bai tập hoá học. Ý nghĩa va tác dụng của bài tập hoá học.
Phân loại bài tập hoá học. Tác dụng của so đồ, biểu bang, tranh anh, hình vẽ trong giải bai tap OS iG avs xá xvk1071602201621366015161)(G653⁄5566440198601500)496(0299484&e:ã01 18 Chương H. : Sử dụng sơ đồ, bảng biểu, tranh anh, hình vẽ trong giảng day các bài hidrocacbon I. Hệ thông sơ đỗ, bảng biểu, tranh anh, hình vẽ sử dụng trong giảng ba THỦ s2562464555ã50bà052449644466ã569628ã5304.
On ĐãÌ:6DMÌ xi0 006606060600015000(066550083/2(A15433802ÿ98 72 1. Giáo án các bai ankylbenzen. Các sơ đỏ, bảng biêu trong hệ thong Liên tHỆNG:¿2icu:702:02200202SSG &S `” Sử dụng sơ đô trong hệ thông kiến thức. Sứ dung bảng biéu trong hệ thông kiến thức.
Các sơ đồ, bảng biêu, tranh ảnh, hình vẽ sử dụng trong giải bai tập.1 Sử dụng sơ đô trong giải bài tập.2 Sử dụng bang trong giải bài tập. Sử dung hình vẽ trong giải bài tập. 125 Chương IIL: Thực nghiệm sư phạm. 129 Chương IV: Kết luận và đề xuất.
co 136 Tai liệu tham khảo Lugn vẫn tắt nghiệp GVHD : Cô Trân Thị Lân MO DAU 1.Li do chon de tai: Trong sự nghiệp đôi mới của đất nước. nén giáo dục quốc dân tạo động lực cho sự phát triển của nên kinh tế - xã hội. Nghị quyết trung ương Dang lin thir [V đã chỉ rõ: "`. giáo dục va đào tạo là động lực thúc day va la điều kiện cơ ban dam bảo việc thực hiện mục tiêu kinh tế - xã hội, xây dựng và bảo vệ dit nước." Chính đội ngũ giáo viên là người góp phần quan trong trong việc dua sự nghiệp giáo dục phát triển đi lên, giúp đảo tạo ra những nhân tải cho đắt nước.
Đẻ đạt được điều nay, đòi hỏi phải có sự cô gắng va nỗ lực rất cao của tập thẻ giáo viên trong ngành. Người giáo viên phải có trinh độ chuyên mon vững ving. có phương phản giảng day, truyền thụ kiến thức. Nội dung mà giáo viên truyền đạt phải làm cho học sinh hiểu và biết cách vận dụng.
Thực tế hiện nay cho thấy hoá học la một môn rất khó hiệu đối với học sinh phố thông. Nguyên nhân cơ bản thứ nhất là các kiến thức hoá học mang tinh trừu tượng cao đối với người học. Nguyên nhân thứ hai là do cách thức truyén đạt của giáo viên. Hóa học là bộ môn khoa học tự nhiên.
giờ học sẽ khô khan néu giáo viên chi viết bảng, trò ghi chép. Cách day học truyền thong như thẻ sé gây sự nhảm chan cho học sinh, không khơi đậy được ở hoe sinh niém dam mé khoa học. Dé nhằm nâng cao chat lượng day học, giáo viên can phải có phương pháp dạy học hiệu quả. Ngoài ra giáo viên phải tăng cường sử dụng sơ đồ.
bảng biểu, tranh ảnh, hình vẽ dé thay đổi không khí lớp hoc, học sinh tiếp thu bài tốt hơn. Trong gid lên lớp, sơ đề, bảng biểu, tranh ảnh, hình vẽ là các phương tiện trực quan hỗ trợ rất nhiều cho bải giáng của giáo viên. Các phương tiện trực quan này có thể sử dụng ở bất kì giai đoạn nào của quá trình dạy học đặc biệt ở giai đoạn ôn tập, cúng cố hoàn thiện, hệ thông hoá kiến thức, kĩ năng cùng như khi kiểm tra đánh giá chất lượng học tập của học sinh, Giúp cụ thể hoá các van dé, các quá trình trừu tượng, cô đọng lại kiến thức và hỗ trợ rất nhiều cho việc giải bài tập hoá học. Học sinh dé dàng hiểu va tiếp thu van đẻ.
Giờ học trở nên sinh động hơn nếu học sinh được theo di, quan sát sơ đỏ. bảng biểu, tranh anh, hình vẽ, Không khí học tập bớt căng thing, tăng sự hứng thủ học tập. Dé tải nghiên cứu việc sử dụng sơ đỗ. bảng biểu, tranh anh, hình về ở các khâu của quả trình lên lớp: giảng bài mới.
hệ thông ôn tập kiến thức, giải bai tập trong một số bài thuộc các chương hidrocacbon. Dé tài làm Sảng tỏ tác dụng của xơ đỏ, bảng biếu, tranh anh, hình về trong dạy học, những điều can chú Ý, cúc véu SVTH : Lý Như Anh Luận van tắt nghiệp GVHD : Cô Trân Thị Lâu cầu. nguyên tắc của việc sử dụng sơ dé, bảng biểu, tranh ảnh, hình về, giúp giáo viên thay được tầm quan trọng của chúng vả có phương pháp sử dụng một cach luệu quả nhất. Mục đích nghiên cứu: Nâng cao chất lượng giảng dạy.
học tập hoá học nhờ sử dụng sơ dé, bảng biểu. hình vẽ trong giảng dạy phân hidrocacbon. Đối tượng và khách thể nghiên cứu: - Đối tượng nghiên cứu: Sơ đỏ, bảng biểu, tranh anh, hình vẽ trong truyền đạt kiến thức mới, hệ thống hoá kiến thức và giải bài tập hoá học. Khách thể nghiên cứu: Quá trình day học ở trường THP'T.
Nhiệm vụ của đề tài: Hệ thống các sơ đồ, bảng biếu, tranh ảnh, hình về giáo viên sử dụng trong giảng dạy bài mới. Giới thiệu một số sơ dé, bảng biểu giáo viên sử dụng đẻ hệ thông hoá kiến thức cho học sinh, ; - _ Hệ thống bai tập có sử dung sơ đồ, bang biéu, tranh anh, hình về. - Thực nghiệm sư phạm đánh giá kết qua thu được. Giả thiết khoa học: Nếu sử dụng tốt sơ đồ, bảng biểu, tranh ảnh, hình vẽ vào truyền dat kiến thức mới, ôn tập hệ thống kiến thức và rèn luyện kĩ năng giải bai tập sẽ giúp giáo viên giảng bài tốt hơn, học sinh hiểu bài và nhớ bài lâu hơn, chất lượng giảng dạy được nâng cao.
Phương pháp nghiên cứu: - Tim tài liệu tham khảo có liên quan đến dé tải. - __ Phực nghiệm sư phạm. - Phan tích tông hợp. Ké hoạch thực hiện: Tháng 10/2007 -1 1/2007: đọc tài liệu viet dé cương 11/2007 - 2/2008: viết nội dung 2/2008 - 3/2008: thực nghệm sư phạm 3/2008 - 5/2008: hoàn chỉnh dé tải.
SVTH : Lý Như Anh 2 Luận van tốt nghigp GVHD - Cô Tran Thị Vin _ ChươngI. Cơ sở lí luận của đề tài 1. Phương pháp dạy học, phương tiện dạy học 1. Khái niệm phương pháp dạy học Phương pháp là con đường cách thức hoạt động nhằm đạt được mục dích đã định.
Phương pháp có cấu trúc phức tap, bao gdm mục dich được dẻ ra. hé thông hành động ( hoạt động), những phương tiện cần thiết ( phương tiện vật chất. phương tiện trí tuệ), chủ thé, quá trình lam biến đổi đổi tượng. kết qua sứ dụng phương pháp ( mục đích đạt được).
Phương pháp dạy học là cách thức họat động có trình tự. tương tác của giáo viên và học sinh nhằm đạt được mục đích dạy học. _ Phương pháp dạy học hiệu quả cin có những phương tiện dạy học cắn thiết 1. Định nghĩa phương tiện đạy học Phương tiện dạy học là các phương tiện sư phạm đối tượng - vill chất do giáo viên hoặc học sinh sử dụng dưới sự lãnh đạo của giáo viên trong quá trình day học.
tạo những điều kiện cần thiết nhằm đạt được mục đích day học Chức năng của chủ yếu của phương tiện đạy học hoá học là tạo điều kiện cho học sinh năm vững chính xác, sâu sắc kiến thức, phát triển năng lực nhận thức va hình thành nhân cách của học sinh. Trong quá trình day học noi chung va day học hóa học nói riêng, phương tiện day học đã chứng tỏ vai trò to lớn cua mình ở tất cá các khâu: tạo động co, hứng thú học tập của học sinh; cung cap các dữ liệu thực nghiệm nhằm khái quát hoá hoặc kiểm chứng các kiến thức vẻ cúc khái niệm. định luật hoá học. môNags các hiện tượng.
quá trình hoá học vi mô. dé cập các ứng dụng của các kiến thức hoá học trong đời sống và kĩ thuật; sử dụng trong việc ôn tập, đào sâu, mở rộng. hệ thống háo kiến thức, kĩ năng của học sinh; hỗ trợ việc kiểm tra, đánh giá kiến thức. Phân loại phương tiện day học Danh mục trang bi phương tiện dạy học cho hệ thông trường phó thông Việt Nam hiện nay bao gôm cac loại hình như sau: |.
Tranh anh, hình vẽ. Bản do giáo khoa 3. Mô hinh, vật mẫu, mẫu vật =ễẼEẼEẼEẼEẼEE—==E SVTH: Lý Như Anh ì Luận vẫn tốt nghiệp GVHD : Cô Trân Thị Vin Dung cụ thi nghiệm DrNS Phim slide : h Bán trong dùng cho máy chiêu qua đầu Bang, đĩa ghi âm Băng. Phản mén day hoc, Bén loại hình phương tiện day học (PTDH) đầu là PTDH truyén thong.
Cac PTDH nay được giáo viên và học sinh khai thác oye tiếp lượng thông un chứa đựng trong PT. Các loại hình từ 5 đến 9 có đặc điểm là muôn khai thác lượng thông tin chứa đựng trong PT phải có thêm các máy móc chuyên ding 2. Sử dụng sơ đồ, bảng biểu, tranh ảnh, hình vẽ trong giảng day hoá học 2. Tác dụng chung của sơ đồ, biểu bảng, hình vẽ, tranh ảnh Sơ dé, biểu bảng, tranh anh, hình vẽ là những phương tiện dạy học trực quan mang lại hiệu quả dạy học to lớn.
Thông tin được thu nhận bang thị giác két hợp với thính giác (lời nói của giáo viên). Do đặc điểm của quá trinh nhận thức. mức độ nhận thức tăng dan theo các cấp độ của tri giác: nghe - thấy - làm được. Những gi học sinh nghe không bằng những gì học sinh nhìn thấy.
vả những gi học sinh nhìn thấy không bằng những gì học tự tay lam. So với truyền tin bang thinh giác. truyền tin bằng thị giác có những đặc điểm sau: - Khoảng cách truyền tin rất lớn. Nghe 20m da khó côn nhin thi có thẻ fat xa (trước đây khi chưa có các phương tiện truyền tin như hiện nay.