Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp cử nhân hóa học của tác giả Vũ Thị Phương Thủy, do ThS. Lê Văn Đăng hướng dẫn tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh (hoàn thành tháng 5 năm 2010), được thực hiện trong bối cảnh Bộ Giáo dục và Đào tạo đẩy mạnh đổi mới hình thức kiểm tra - đánh giá trong các kỳ thi tốt nghiệp và tuyển sinh Đại học, Cao đẳng thông qua hình thức trắc nghiệm khách quan.

Trong kỳ thi trắc nghiệm môn Hóa học, thời gian phân bổ trung bình cho mỗi câu hỏi chỉ dao động từ 1,5 đến 2 phút. Quỹ thời gian ngắn này tạo ra áp lực tâm lý và đòi hỏi thí sinh không chỉ nắm vững kiến thức mà còn phải thành thạo các kỹ năng phân tích, lựa chọn phương pháp giải tối ưu nhằm tìm ra đáp án chính xác mà không phải trải qua các bước biến đổi tự luận rườm rà. Song song đó, xu hướng ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy tại các trường Trung học phổ thông (THPT) ngày càng phổ biến thông qua việc soạn thảo giáo án điện tử và số hóa tư liệu học tập. Đề tài "Thiết kế bài giải các đề thi trắc nghiệm môn Hóa học vào các trường Cao đẳng và Đại học bằng phần mềm Microsoft PowerPoint và Adobe Acrobat Pro 9.0" được xây dựng nhằm kết hợp các phương pháp giải nhanh hóa học với các công cụ trình chiếu và xuất bản tài liệu điện tử.

Mục đích nghiên cứu của đề tài là nâng cao chất lượng và hiệu quả giảng dạy, ôn tập chuẩn bị cho kỳ thi tuyển sinh Đại học, Cao đẳng năm 2010.

Để đạt được mục đích trên, tác giả xác định 5 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Nghiên cứu cơ sở lí luận về tổng quan trắc nghiệm.
  2. Nghiên cứu cơ sở lí luận về phương pháp giải bài toán trắc nghiệm tuyển sinh Đại học, Cao đẳng môn Hóa học.
  3. Nghiên cứu cơ sở lí luận về phần mềm Microsoft PowerPoint.
  4. Nghiên cứu cơ sở lí luận về phần mềm Adobe Acrobat Pro 9.0.
  5. Hướng dẫn giải các đề thi trắc nghiệm Đại học, Cao đẳng có ứng dụng phần mềm Microsoft PowerPoint và Adobe Acrobat Pro 9.0.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ:

  • Đối tượng nghiên cứu: Việc sử dụng phần mềm Microsoft PowerPoint và Adobe Acrobat Pro 9.0 để hướng dẫn giải các bài tập trắc nghiệm môn Hóa học trong các đề thi tuyển sinh Đại học, Cao đẳng.
  • Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học hóa học ở trường THPT.
  • Phạm vi nghiên cứu: Các đề thi trắc nghiệm môn Hóa học tuyển sinh vào các trường Cao đẳng và Đại học (tập trung vào các đề thi từ năm 2007 đến 2009).
  • Giả thuyết khoa học: Nếu ứng dụng tốt phần mềm Microsoft PowerPoint và phần mềm Adobe Acrobat Pro 9.0 vào giảng dạy hóa học ở trường THPT thì có thể nâng cao chất lượng và hiệu quả giảng dạy, đem lại lợi ích cho quá trình lĩnh hội tri thức của học sinh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên ba trụ cột: lý luận về đo lường - kiểm tra đánh giá trắc nghiệm trong giáo dục, hệ thống phương pháp giải nhanh bài toán hóa học, và cơ sở kỹ thuật ứng dụng phần mềm tin học trong dạy học.

Về lý luận trắc nghiệm, khóa luận tổng thuật lịch sử đo lường giáo dục từ thế kỷ XVII–XVIII trong khoa Tâm lý học, ghi nhận dấu mốc đầu thế kỷ XX khi E. Thorndike lần đầu tiên sử dụng trắc nghiệm khách quan để đo trình độ học sinh. Tại Việt Nam, tác giả dẫn chiếu công trình "Trắc nghiệm đo lường thành quả học tập" (1969) của GS. Dương Thiệu Tống và các nghiên cứu của Nguyễn Phụng Hoàng, Võ Ngọc Lan, Trần Bá Hoành nhằm xác lập khái niệm trắc nghiệm thành quả học tập, phân định hai hình thức kiểm tra chính: Trắc nghiệm tự luận (TNTL) và Trắc nghiệm khách quan (TNKQ).

Về phương pháp hóa học, khóa luận đối chiếu giữa quy trình chung giải một bài toán hóa học tổng hợp (gồm 3 bước: đặt ẩn số mol, lập hệ phương trình phản ứng, xử lý kết quả) với các phương pháp tư duy định lượng giải nhanh dựa trên các định luật bảo toàn tự nhiên và phép biến đổi đại số.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả sử dụng gồm:

  • Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Đọc, phân loại và nghiên cứu tài liệu liên quan đến lý luận dạy học, kỹ thuật đo lường trắc nghiệm, các chuyên đề phương pháp giải toán hóa học và tài liệu kỹ thuật phần mềm.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp: Hệ thống hóa các dạng bài tập trong đề thi tuyển sinh, phân tích cấu trúc thuật toán giải cho từng dạng, tổng hợp thành các phương pháp giải mẫu.
  • Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia: Trao đổi, tiếp thu ý kiến từ giáo viên hướng dẫn, đồng nghiệp và sinh viên ngành sư phạm Hóa học.
  • Phương tiện nghiên cứu: Hệ thống máy vi tính cá nhân và các phần mềm ứng dụng hỗ trợ gồm Microsoft Office PowerPoint và Adobe Acrobat Pro 9.0.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận của vấn đề nghiên cứu

Chương 1 chiếm dung lượng trọng tâm về mặt lý thuyết và kỹ thuật công nghệ, được tác giả chia thành 3 phần lớn:

1. Tổng quan về trắc nghiệm trong giáo dục

Tác giả trình bày lịch sử phát triển của trắc nghiệm tại Hoa Kỳ (áp dụng đầu thế kỷ XX, xuất bản hệ thống trắc nghiệm năm 1940, ứng dụng máy tính thăm dò diện rộng năm 1963), Hàn Quốc (áp dụng kỳ thi trắc nghiệm toàn quốc từ năm 1980) và Việt Nam (phát triển mạnh ở miền Nam giai đoạn 1956–1960). Tác giả thiết lập bảng so sánh chi tiết giữa Trắc nghiệm tự luận và Trắc nghiệm khách quan:

Tiêu chí Trắc nghiệm tự luận (TNTL) Trắc nghiệm khách quan (TNKQ)
Hình thức trả lời Học sinh tự viết câu trả lời bằng ngôn ngữ của mình trong thời gian định trước. Học sinh chọn đáp án đúng trong các phương án cho sẵn.
Độ bao phủ kiến thức Số lượng câu hỏi ít, khó bao quát chương trình; dễ dẫn đến học lệch, học tủ. Số lượng câu hỏi nhiều, bao quát toàn bộ nội dung chương trình học.
Tính khách quan khi chấm Phụ thuộc tính chủ quan của người chấm; độ tin cậy và giá trị đo lường có thể không đồng nhất. Điểm số tính hoàn toàn theo số câu đúng; chấm điểm khách quan, có thể chấm bằng máy.
Kỹ năng phát triển Rèn luyện khả năng diễn đạt, lập luận, sắp đặt ý tưởng, phân tích và tổng hợp sâu. Rèn luyện phản xạ nhanh nhẹn, kỹ năng nhận biết, thông hiểu, phân tích và ứng dụng trong thời gian ngắn.
Nhược điểm Tốn thời gian chấm, dễ phát sinh tiêu cực (quay cóp, sử dụng tài liệu). Có yếu tố may rủi, ngẫu nhiên; hạn chế trong việc đo lường tư duy sáng tạo bậc cao.

Về chức năng, trắc nghiệm cung cấp thông tin phản hồi ngược chiều giúp giáo viên điều chỉnh phương pháp và nội dung giảng dạy, đồng thời hỗ trợ học sinh tự kiểm tra, đánh giá năng lực và nâng cao hiệu quả tự học.

2. Các phương pháp giải nhanh bài toán trắc nghiệm Hóa học

Tác giả hệ thống hóa các định luật và phương pháp giải toán hóa học thông qua các ví dụ trích trực tiếp từ đề thi tuyển sinh Đại học, Cao đẳng:

  • Định luật bảo toàn khối lượng: Ứng dụng nguyên lý tổng khối lượng các chất tham gia bằng tổng khối lượng sản phẩm; hệ quả tổng khối lượng trước phản ứng luôn bằng tổng khối lượng sau phản ứng (kể cả khi phản ứng không hoàn toàn) và khối lượng hợp chất bằng tổng khối lượng cation kết hợp anion. Điển hình như bài toán trung hòa hỗn hợp axit cacboxylic no đơn chức (Câu 29 ĐH khối B 2008), kim loại Zn tác dụng dung dịch muối (Câu 56 ĐH khối B 2008), hay hỗn hợp axit axetic, phenol, axit benzoic tác dụng NaOH (Câu 26 ĐH khối B 2008).
  • Định luật bảo toàn điện tích: Dựa trên nguyên lý dung dịch luôn trung hòa về điện (tổng số mol điện tích dương bằng tổng số mol điện tích âm). Phương pháp này kết hợp với phương trình ion thu gọn để giải quyết nhanh các bài toán nhiều phản ứng phức tạp như phản ứng giữa $\text{FeS}_2$, $\text{Cu}_2\text{S}$ với $\text{HNO}_3$ (Câu 2 ĐH khối A 2007) hoặc bài toán dung dịch chứa nhiều ion $\text{Fe}^{3+}$, $\text{SO}_4^{2-}$, $\text{NH}_4^+$, $\text{Cl}^-$ (Câu 12 CĐ khối A 2008).
  • Phương pháp tăng giảm khối lượng: Dựa trên mối quan hệ tỉ lệ giữa sự thay đổi khối lượng chất rắn/dung dịch với số mol chất phản ứng khi chuyển từ chất này sang chất khác (ví dụ: phản ứng kim loại Fe tác dụng $\text{Cu(NO}_3)_2$ và $\text{AgNO}_3$ trong Câu 34 ĐH khối B 2008; phản ứng oxi hóa anđehit thành axit trong Câu 49 ĐH khối B 2007; este hóa hỗn hợp axit trong Câu 36 ĐH khối A 2007).
  • Phương pháp bảo toàn electron: Dựa trên định luật tổng số mol electron nhường bằng tổng số mol electron nhận trong các phản ứng oxi hóa - khử phức tạp (áp dụng cho bài toán hỗn hợp kim loại $\text{Na}$, $\text{Al}$ tác dụng với nước trong Câu 30 ĐH khối A 2008; phản ứng $\text{Fe}$, $\text{Cu}$ tác dụng lượng tối thiểu $\text{HNO}_3$).
  • Phương pháp quy đổi: Biến đổi hỗn hợp phức tạp gồm nhiều chất thành dạng đơn giản hơn nhằm rút ngắn thời gian tính toán. Tác giả minh họa cụ thể:
    • Quy đổi hỗn hợp sắt và các oxit sắt ($\text{Fe}$, $\text{FeO}$, $\text{Fe}_2\text{O}_3$, $\text{Fe}_3\text{O}_4$) về hỗn hợp 2 chất ($\text{Fe}$ và $\text{FeO}$) hoặc công thức tương đương $\text{Fe}_x\text{O}_y$ (Câu 29 ĐH khối A 2008, Câu 12 ĐH khối B 2007).
    • Quy đổi hỗn hợp sản phẩm cháy của $\text{Fe}$ và $\text{S}$ thành các nguyên tố tự do $\text{H}_2$ và $\text{S}$ khi đốt cháy (Câu 38 CĐ khối B 2007).
    • Quy đổi hỗn hợp hiđrocacbon gồm propan, propen, propin về hai chất đại diện dựa trên khối lượng mol trung bình (Câu 34 ĐH khối A 2007).
  • Các phương pháp bổ trợ khác được giới thiệu gồm: Phương pháp đại lượng trung bình, phương pháp đường chéo, phương pháp phương trình ion thu gọn và phương pháp phân tích hệ số phản ứng.

3. Thiết kế bài tập trắc nghiệm trên máy vi tính bằng phần mềm Microsoft PowerPoint và Adobe Acrobat Pro 9.0

Tác giả hướng dẫn chi tiết các quy trình kỹ thuật để thiết kế bài giải trắc nghiệm tương tác:

  • Microsoft PowerPoint:
    • Cấu trúc giao diện làm việc gồm 8 khu vực chức năng (Title bar, Menu bar, Standard bar, Formatting bar, Status bar, Task Panes, Slide View, Notes page).
    • Kỹ thuật soạn thảo văn bản nâng cao: Thay thế font hàng loạt (Replace Fonts), chuyển đổi kiểu chữ (Change Case), hiệu chỉnh khoảng cách dòng/đoạn (Line Spacing), chèn thông tin cố định (Header and Footer).
    • Quản lý cấu trúc trình chiếu: Thao tác trên Slide Sorter View, chèn slide từ tệp khác (Slides From File), định dạng mẫu thiết kế (Slide Design), tùy biến nền slide (Background với 4 lớp: Gradient, Texture, Pattern, Picture).
    • Sử dụng Slide Master để tạo khuôn mẫu định dạng đồng nhất cho toàn bộ bài thuyết trình.
    • Thiết lập tính năng tương tác bằng Action Settings (gán lệnh Mouse Click, Mouse Over để chuyển đổi linh hoạt giữa các slide, kết thúc trình chiếu hoặc liên kết tệp ngoài).
    • Xây dựng hiệu ứng chuyển trang (Slide Transition) và hiệu ứng hoạt hình cho đối tượng (Custom Animation với 4 nhóm: Entrance, Emphasis, Exit, Motion path) kết hợp tùy biến Effect Options, Timing và thiết lập Triggers (kích hoạt giải thích đáp án khi nhấp chuột vào vị trí quy định).
    • Tích hợp các đối tượng đa phương tiện: Định dạng bảng biểu (Tables and Borders), xử lý hình ảnh qua thanh công cụ Picture (độ tương phản, độ sáng, nén ảnh, màu trong suốt), chữ nghệ thuật (WordArt), chèn và thu âm trực tiếp (Record Sound), nhúng video (Movies from File).
    • Thiết lập chế độ trình diễn chuyên dụng qua Set Up Show (trình chiếu toàn màn hình, trình chiếu dạng cửa sổ, chế độ kiosk tự động, lặp vô tận Loop continuously until 'Esc').
  • Adobe Acrobat Pro 9.0:
    • Giới thiệu chức năng chuyển đổi và xuất bản tài liệu định dạng PDF chống chỉnh sửa, hỗ trợ lập ebook tra cứu bài tập trắc nghiệm.
    • Hướng dẫn sử dụng giao diện (Menu bar, Toolbars, Navigation pane, Document pane) và các chế độ hiển thị linh hoạt (Fit Page, Fit Width, Fit Height, Fit Visible; Single Page, Single Page Continuous, Two-Up, Two-Up Continuous).
    • Quy trình tạo tệp PDF trực tiếp từ tệp văn bản (Create PDF from File), từ trang web (PDF from Web Page) và từ bộ nhớ tạm (PDF from Clipboard).

Chương 2: Hướng dẫn giải các đề thi trắc nghiệm môn Hóa vào các trường Cao đẳng và Đại học

Chương 2 là phần ứng dụng thực hành toàn bộ cơ sở lý luận và kỹ thuật đã xây dựng ở Chương 1. Tác giả thực hiện giải chi tiết các đề thi tuyển sinh Đại học chính thức:

  • Đề thi tuyển sinh Đại học môn Hóa học khối B năm 2007.
  • Đề thi tuyển sinh Đại học môn Hóa học khối B năm 2008.

Trong chương này, mỗi câu hỏi trắc nghiệm đều được phân tích cấu trúc đề, xác định nhanh bản chất hóa học, áp dụng phương pháp giải tối ưu (bảo toàn khối lượng, bảo toàn electron, bảo toàn điện tích hoặc quy đổi) để tìm ra kết quả trong thời gian ngắn nhất. Đồng thời, toàn bộ hệ thống câu hỏi và lời giải được cấu trúc hóa để đưa lên các trang trình chiếu PowerPoint có gắn liên kết tương tác và chuyển đổi thành tài liệu điện tử dạng PDF.


Chương 3: Kết luận, đề xuất

Chương 3 tổng kết các kết quả đạt được của đề tài sau quá trình nghiên cứu và thực hiện:

  • Khẳng định đề tài đã hoàn thành các nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra, từ việc nghiên cứu lý luận trắc nghiệm, hệ thống hóa phương pháp giải toán hóa học đến việc làm chủ công cụ phần mềm.
  • Đưa ra các đề xuất về việc ứng dụng bộ bài giảng điện tử và tài liệu giải đề trắc nghiệm đã thiết kế vào công tác ôn luyện thi tại các trường THPT.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được những kết quả cụ thể sau:

                      HỆ THỐNG KẾT QUẢ CỦA KHÓA LUẬN
[HỆ THỐNG PHƯƠNG PHÁP HÓA HỌC]                        [SỐ HÓA BÀI GIẢNG VÀ TÀI LIỆU]
• Bảo toàn khối lượng & 2 hệ quả                      • Làm chủ 8 khu vực giao diện PowerPoint
• Bảo toàn điện tích (dung dịch trung hòa)            • Xây dựng hiệu ứng Trigger, Slide Master
• Tăng giảm khối lượng & tỉ lệ mol                    • Thiết lập liên kết động Action Settings
• Bảo toàn electron (phản ứng oxi hóa-khử)            • Xuất bản ebook PDF bằng Acrobat Pro 9.0
• Kỹ thuật quy đổi hỗn hợp phức tạp                   • Giải chi tiết đề ĐH Khối B 2007, 2008
  1. Hệ thống hóa lý luận và phương pháp giải nhanh: Khóa luận đã phân tích chi tiết cơ sở khoa học và xây dựng thuật toán giải cho 5 nhóm phương pháp giải nhanh nòng cốt (bảo toàn khối lượng, bảo toàn điện tích, tăng giảm khối lượng, bảo toàn electron, quy đổi) cùng các phương pháp bổ trợ (trung bình, đường chéo, ion thu gọn). Các phương pháp đều đi kèm công thức toán học và ví dụ minh họa trực tiếp từ các kỳ thi quốc gia.
  2. Quy trình hóa kỹ thuật thiết kế bài giảng điện tử: Khóa luận đã xây dựng bản hướng dẫn thao tác từ cơ bản đến nâng cao trên phần mềm Microsoft PowerPoint (sử dụng Slide Master, thiết lập liên kết Action Settings, gán hiệu ứng Custom Animation kết hợp Triggers để hiển thị bài giải tương tác) và Adobe Acrobat Pro 9.0 (tạo tài liệu PDF chống can thiệp nội dung, tối ưu hóa giao diện đọc cho học sinh).
  3. Đóng góp về mặt tư liệu sư phạm: Cung cấp bộ lời giải mẫu hoàn chỉnh cho các đề thi tuyển sinh Đại học khối B các năm 2007 và 2008, giúp học sinh có nguồn tài liệu tự học trực quan và hỗ trợ giáo viên bộ môn Hóa học có thêm tư liệu giảng dạy ứng dụng công nghệ thông tin.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi giải đề chi tiết của khóa luận mới tập trung vào các đề thi tuyển sinh Đại học khối B các năm 2007, 2008; các công cụ phần mềm ứng dụng giới hạn ở phiên bản Microsoft PowerPoint và Adobe Acrobat Pro 9.0 tại thời điểm năm 2010. Khóa luận chưa tiến hành các bước thực nghiệm sư phạm đối chứng trên diện rộng tại các trường THPT để đo lường định lượng mức độ tăng trưởng kết quả học tập của học sinh.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng ngân hàng câu hỏi và bài giải cho toàn bộ các khối thi có môn Hóa (khối A, khối B) và các đề thi Cao đẳng qua nhiều năm tiếp theo; nâng cấp bài giảng trên các nền tảng phần mềm mới hơn và triển khai các đợt thực nghiệm sư phạm thực tế tại các trường phổ thông.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Giáo viên môn Hóa học tại các trường THPT: Tham khảo phương pháp tích hợp công nghệ thông tin (PowerPoint, Acrobat) để soạn thảo giáo án điện tử tương tác và thiết kế tài liệu học tập số hóa.
  • Sinh viên ngành Sư phạm Hóa học: Làm tài liệu tham khảo về phương pháp dạy học trắc nghiệm khách quan và kỹ năng tin học ứng dụng trong sư phạm.
  • Học sinh lớp 12 ôn thi Cao đẳng, Đại học: Tham khảo hệ thống các phương pháp giải toán nhanh môn Hóa học (bảo toàn electron, bảo toàn khối lượng, bảo toàn điện tích, quy đổi) để rèn luyện kỹ năng phân tích và rút ngắn thời gian làm bài thi trắc nghiệm.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nêu những phương pháp giải nhanh bài toán trắc nghiệm Hóa học nào?
Khóa luận hệ thống hóa 5 phương pháp chính gồm: Định luật bảo toàn khối lượng (kèm 2 hệ quả), Định luật bảo toàn điện tích, Phương pháp tăng giảm khối lượng, Phương pháp bảo toàn electron và Phương pháp quy đổi (quy đổi oxit sắt, quy đổi chất cháy, quy đổi hiđrocacbon). Ngoài ra còn đề cập các phương pháp: Phương pháp trung bình, phương pháp đường chéo, phương trình ion thu gọn và phân tích hệ số.

2. Bản chất của phương pháp quy đổi được tác giả định nghĩa và vận dụng ra sao?
Quy đổi là phương pháp biến đổi toán học nhằm đưa một hỗn hợp ban đầu phức tạp về dạng đơn giản hơn (ví dụ: quy đổi hỗn hợp gồm $\text{Fe}$, $\text{FeO}$, $\text{Fe}_2\text{O}_3$, $\text{Fe}_3\text{O}_4$ về hỗn hợp chỉ gồm hai chất $\text{Fe}$ và $\text{FeO}$ hoặc $\text{Fe}$ và $\text{Fe}_2\text{O}_3$, hoặc xem như hỗn hợp $\text{Fe}_x\text{O}_y$), từ đó kết hợp các định luật bảo toàn khối lượng, bảo toàn nguyên tố và bảo toàn electron để giải hệ phương trình một cách nhanh chóng.

3. Tính năng nào của Microsoft PowerPoint được tác giả tận dụng để tạo tính tương tác cho bài giải trắc nghiệm?
Tác giả sử dụng tính năng Action Settings (liên kết linh hoạt giữa các slide thông qua sự kiện nhấp chuột hoặc rê chuột), Slide Master (đồng nhất định dạng), và tính năng Triggers trong menu Custom Animation để lập trình cho lời giải chi tiết hoặc đáp án chỉ xuất hiện khi người dạy hoặc người học nhấp vào đúng đối tượng quy định.

4. Phần mềm Adobe Acrobat Pro 9.0 đóng vai trò gì trong giải pháp của đề tài?
Adobe Acrobat Pro 9.0 được sử dụng để chuyển đổi các tệp trình chiếu và văn bản sang định dạng PDF cố định không cho phép chỉnh sửa dữ liệu, đồng thời thiết lập định dạng ebook với hệ thống chỉ mục (Navigation pane) và các chế độ hiển thị trang linh hoạt (Fit Page, Two-Up, Single Page Continuous) phục vụ việc tra cứu và tự học.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Thị Phương Thủy đã giải quyết đồng bộ vấn đề đổi mới phương pháp giải toán trắc nghiệm Hóa học và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học THPT. Bằng việc kết hợp các định luật bảo toàn tự nhiên, kỹ thuật quy đổi đại số với các tính năng tương tác của Microsoft PowerPoint và xuất bản điện tử của Adobe Acrobat Pro 9.0, tác giả đã xây dựng được giải pháp hỗ trợ ôn thi trực quan cho kỳ thi tuyển sinh Đại học và Cao đẳng. Đề tài là tài liệu tham khảo hữu ích cho công tác giảng dạy của giáo viên Hóa học và quá trình tự học của học sinh.