Chương 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VA THUC TIEN CUA DE TÀI 1. Y NGHIA KIEM TRA DANH GIA TRONG DAY HOC Kiểm tra đánh giá có một vị trí đặc biệt quan trong trong giáo dục bởi vì kiểm tra đánh giá chi phối cách day và cách học.Miller đã nói : “Thay đổi một chương trình hoặc những kỹ thuật giảng dạy mà không thay đỗi hệ thống đánh giá chắc hẳn chẳng đi tới đâu. Thay đỗi hệ thống đánh giá mà không thay đỗi chương trình giảng dạy, có thể có một tiếng vang đến chất lượng học tập hơn là làm một sự sửa đỗi chương trình mà không sờ đến kiêm tra, đánh giá, thi cử.
Thực tế nền giáo dục cho thấy tình trạng thi thế nào thi học thế ấy. Nếu kiểm tra đánh giá chỉ chú ý đến yêu cầu trình bày lại nội dung đã học thì HS sẽ học vẹt. Nếu kiểm tra, đánh giá chỉ xoáy vào một nội dung quan trọng thì sẽ dẫn tới hiện tượng học tủ, học lệch. Nếu hình thức đánh giá kết quả học tập chỉ có kiểm tra viết, GV lại ra để dé hoặc không gác thi chặt, sẽ hình thành ở HS thói ÿ lại, quay cóp.
Do vậy, một trong các biện pháp quan trọng để đảm bảo nâng cao chất lượng giáo dục là đổi mới cách kiểm tra, đánh giá. Có thể nói : Đổi mới cách kiểm tra, đánh giá là đổi mới giáo dục, bởi vì kiểm tra, đánh giá có các chức năng quan trọng như : a) Giúp người học đánh giá được kết quả học tập của mình, tự họ có thể điều chỉnh quá trình học tập để tiếp tục phấn đấu vươn lên. b) Giúp người day đánh giá được kết quả giảng day của mình, đúc kết được kinh nghiệm, điều chỉnh quá trình giảng dạy. c) Giúp các cơ quan quan ly giáo dục đánh giá được kết quả giáo dục - đào tạo để cấp phát chứng chi, văn bằng được chính xác và có những biện pháp quản lý giáo dục thích hợp.
đ) Giúp cho những cơ sở sử dụng kết quả đào tạo đánh giá đúng va sử dụng đúng năng lực những con người được đảo tạo trong nhả trường. “Đánh giá việc học tập của học sinh là một khâu vừa đóng vai trò bánh lái, vừa giữ vai trò động lực của dạy học, kiểm tra, đánh giá có tác động đến việc canh tân trong đào tao.” (PTS Nguyễn Đình Chỉnh - trích từ Dai học & Giáo đục chuyển nghiệp - 7/1997) Phạm Ngọc Thùy Dung — 2004-2008 Trang 12 Luận van cử nhân SỬ DỰNG MOT SO PHAN MEM TIN HỌC HO TRỢ KIEM TRA TNKQ HOA HỌC 1. KHAI QUAT VE HINH THUC KIEM TRA TRAC NGHIEM KHACH QUAN 1. Khái niệm về trắc nghiệm Trắc nghiệm là dụng cụ hay một phương thức hệ thống nhằm do lường thanh tích của một cá nhân so với các cá nhân khác hay so với những yêu câu, nhiệm vụ đã được dự kiến [10, tr 10} Trong lĩnh vực giáo dục, thường dùng “Trắc nghiệm khách quan” có nghĩa la hình thức kiểm tra có tính khách quan cao hơn cách kiểm tra khác (như TNTL).
Điểm số thu được từ bài trắc nghiệm có thé cung cấp hai loại thông tin - loại thứ nhất là mức độ người học thực hiện tiêu chi đã được ấn định, không cần biết người ấy giốt hay kém hơn người khác. Loại thir hai là sự xếp hạng tương đối của các cá nhân liên quan đến mức độ thực hiện của họ vé bai trắc nghiệm. Những điểm giống và khác nhau giữa hình thức trắc nghiệm tự luận và trắc nghiệm khách quan [10, trích tr 2 - 4] a) Điểm giống nhau 1) Déu có thé đo lường hẳu hết mọi thánh quả học tập quan trọng. 2) Déu có thể khuyến khích HS học tập nhằm đạt đến mục tiêu - hiệu biết các nguyên lí tổ chức vả phối hợp các ý tưởng, ứng dụng các kiến thức trong việc giải qucác yế vấn t đề.
3) Đều đòi hỏi sự vận dụng it nhiều phán đoán chủ quan. 4) Giá trị của TNKQ vả TNTL tuỳ thuộc vao tính khách quan vả tinh tin cậy của chúng. - Dodi hỏi thí sinh phải tự minh soạn | - Đòi hỏi thí sinh phải lựa chọn câu trả câu trả lời và diễn tả nó bằng lời văn | lời đúng nhất trong số câu cho sẵn. của chính minh.
- Bài thi có sô câu hỏi ít và có tính | - Bai thi gôm nhiêu câu hỏi có tinh tổng quát, đòi hỏi thí sinh phải trả lời | chất chuyên biệt, đòi hỏi những câu trả k2 bằng lời lẽ để điễn tả suy nghĩ của | lời ngăn gọn. chính mình - Thí sinh phải bỏ ra phân lớn thời | - Thi sinh dùng nhiêu thời gian dé đọc 3 : i gian dé suy nghi va viet va suy nghi - Chat lượng của bai thi tuỷ thuộc vao | - Chat lượng của bài thi được xác định kĩ năng của người châm bài do kĩ năng soạn thảo bải trắc nghiệm - Dé thi để soạn nhưng khó cham, khỏ | - Dé thi khó soạn nhưng cho điểm d cho điểm chính xác. dang, chính xác hơn. Phạm Ngọc Thủy Dung - 2004-2008 Trang 13 Luận văn cử nhân SỬ DỰNG MỘT SỐ PHAN MEM TIN HỌC HO TRỢ KIEM TRA TNKQ HÓA HOC 6 [etme re cn eẹn - Người soạn có the bộc lộ hiệu bie tạo trong trả lời, người chim cũng tự | còn thí sinh chi chứng tỏ mức độ hiểu do cho điểm theo hướng riêng.
biết quatỉ lệ câu trả lời đúng. - Người soạn có thé đưa nhiệm vụ học | - Người đánh giá có t dinh 7 | tập vào nội dung câu hỏi. mức độ hoan thiện nhiệm vụ học tập rõ ràng hơn. 5 | -KRimgchophếpsuphỏngdoim |-Chophpayphingdam — — chim (ấn định điểm số tối đa và tếi | nghiệm.
Các hình thức câu trắc nghiệm khách quan |4, chương III) Cấu trúc : gồm một câu phát biểu vả một phần người làm trả lời bằng cách lựa chọn ; Đúng (D) hay Sai (S). Ưu và nhược điểm : - Có thể đặt được nhiều câu hỏi trong một bài trắc nghiệm với thời gian cho trước, điều này làm tăng tính tin cậy của bai trắc nghiệm nếu như các câu trắc nghiệm D-S được soạn thảo đúng qui cách. - Trong khoảng thời gian ngắn có thể soạn thảo được nhiều câu trắc nghiệm D-S vi người soạn không cần phải tìm ra phần trả lời người làm lựa chọn. - Độ may rủi cao (50%) do đó dễ khuyến khích người làm bài đoán mò.
Những yêu cầu khi soạn câu trắc nghiệm D-S - Mỗi câu trắc nghiệm chỉ nên diễn tả một ý tưởng độc nhất, tránh những câu phức tạp, gồm quá nhiều chỉ tiết. - Lựa chọn những câu phát biểu sao cho một người có khả năng trung bình không thé nhận ra ngay là (D) hay (S) ma không cần suy nghĩ. - Những câu phát biểu mà tính chất (Ð), (S) phái chắc chắn, có cơ sở khoa học. - Tránh dùng những câu phát biểu trích nguyên văn từ sách giáo khoa, vì sẽ khuyến khích HS học thuộc lỏng, máy móc.
- Tránh dùng các từ : thường thường. vì thường là câu phát biểu (Ð). Trắc nghiệm nhiều lựa chon Cầu trúc : Gồm 2 phần : phan gốc và phan lựa chọn. - Phần gốc : là một cầu hỏi (kết thúc là dấu hỏi) hay câu bỏ lửng (chưa hoàn tit).
Trong phần gốc. người soạn đặt ra một van dé hay đưa ra một ý tưởng rõ ràng giúp người trả lời hiểu rd cầu trắc nghiệm ấy muốn hỏi điều gi dé lựa chọn thích hợp. Pham Ngọc Thùy Dung - 2004-2008 Trang l4 Luận van cử nhãn SỬ DỰNG MỘT SO PHAN MEM TIN HỌC HO TRỢ KIEM TRA TNKQ HOA HỌC - Phan lựa chọn - có thé có 3, 4, 5 lựa chon. Mỗi lựa chon là một câu trả lời (cho câu có đấu hỏi) hay là câu bé túc (cho phan còn bỏ lửng).
Trong tất cả các lựa chọn chỉ có một lựa chọn được xác định la đúng hay đúng nhất, gọi là “dap án” (key). Những lựa chon cỏn lại đều phải Ia sai, đủ nội dung đọc lên có vẻ là đúng, thường gọi Ia các “mỗi nhử”. Diéu quan trọng là người soạn phải làm sao cho các mỗi nhử ay déu phải hap dẫn ngang nhau đối với những người trả lời chưa nắm vững vin dé, thúc day họ chọn vao những mỗi nhử nay Uu và nhược điểm - Độ may rủi thấp (25% với loại câu 4 lựa chọn, 20% đối với loại câu 5 lựa chon). - Nếu soạn đúng qui cách, kết quả có tính tin cậy và tính giá trị cao.
- Có thể khảo sát thành quả học tập của một số đông HS, chim nhanh, chính xác. - Dé có được một bai trắc nghiệm có tính tin cậy va tính giá trị cao, người soạn phải đầu tu nhiều thời gian vả phải tuân thủ đẩy đủ các bước soạn câu trắc nghiệm Những yêu cau khi soạn câu trắc nghiệm nhiều lựa chon - Số lựa chọn nên từ 4 đến 5 câu để xác suất may mắn chọn đúng là thắp. - Khi soạn phan gốc phải trình bay ngắn gon, rõ rang, chỉ hỏi một van đề vả soạn đáp án trước. Vị trí đáp án được đặt một cách ngẫu nhiên.
Bắn bước phải làm khi soạn méi nhữ Bước | - Ra câu hỏi mở về nội dung dy định trắc nghiệm để HS tự viết các câu trả lời. Bước 2 : Thu các bản trả lời của HS, loại bỏ những câu trả lời đúng, chi giữ lại những câu trả lời sai. Bước 3 - Thông kê, phân loại câu trả lời sai và ghi tan sé xuất hiện từng loại câu sai. Bước 4 : Ưu tiên chọn những câu sai có tin số cao làm mỗi nhứ.
Trắc nghiệm điền khuyết Cấu trác : có 2 dang : - Dạng| : gồm những câu hỏi với lời giải đáp ngắn. - Dang 2 - gồm những câu phát biểu với một hay nhiều chỗ trống mà người trả lời phải điển vào bằng một từ hay một nhóm tử ngắn. Người soạn thảo phải thiết kế các câu hỏi với phan dé trống sao cho những từ điền vào là duy nhất ding, không thể thay thé bằng những tir nảo khác. Trắc nghiệm ghép đôi Cau trúc - gồm 3 phan - phan chi dan cách trả lời, phân gốc (cột 1) va phan lựa chọn (cột 2) gồm những câu ngắn, chữ, số.
Trong phan chỉ dẫn can chỉ ra cho người lam biết cách ghép các tử, các đoạn, chữ của hai cột với nhau cho đúng vả cỏý nghĩa.