CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIEN 1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu Trong thời đại hiện nay, CNTT là công cụ đắc lực hỗ trợ đổi mới phương pháp giảng dạy, học tập và quản ly, góp phan nâng cao hiệu quả và chất lượng giáo dục. Việc sử dụng các phần mềm trình diễn để thiết kế các BGĐT đã trở nên quen thuộc với người GV.
Ngày cảng nhiều sinh viên, giáo viên quan tâm nghiên cứu đến lĩnh vực này. Tôi xin giới thiệu một số đề tài gần gũi với luận văn mà tôi nghiên cứu. KHÓA LUẬN TOT NGHIỆP “THIET KE GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ CHƯƠNG NHÓM OXI LỚP 10 ~ CHƯƠNG TRINH NANG CAO BANG PHAN MEM POWERPOINT" - Tác giả : Cử nhân Hồ Thị Diệu Ai - năm 2008 - DHSP TpHCM. LUẬN VĂN THẠC SĨ “UNG DỤNG CÔNG NGHỆ THONG TIN THIET KE BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ NHẦM NANG CAO CHAT LƯỢNG DẠY VÀ HỌC BO MON HÓA HỌC PHAN LỚP 10 (NANG CAO)’ ~ Tác giả : Thạc sĩ Nguyễn Thị Bich Thảo — năm 2008 — ĐHSP TpHCM.
LUẬN VĂN THẠC SĨ “THIẾT KÉ BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ MÔN HÓA HỌC LỚP 10 CHƯƠNG TRÌNH NÂNG CAO THEO HƯỚNG DẠY HỌC TÍCH CYC" - Tác giả : Thạc sĩ Hà Tú Vân — năm 2008 ~ ĐHSP TpHCM. KHÓA LUẬN TOT NGHIỆP "ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THONG TIN DE THIẾT KE HE THONG BÀI GIANG ĐIỆN TU VÀ TÌM KIEM TƯ LIEU HO TRỢ VIỆC ĐÔI MỚI PHƯƠNG PHAP DẠY HỌC MÔN HOA HỌC LỚP 10 THPT” — Tác giả ; Cử nhân Phạm Bảo Toàn — năm 2007 - ĐHSP TpHCM. KHÓA LUẬN TOT NGHIỆP “SỬ DUNG PHAN MEM POWERPOINT DE SOẠN GIAO AN CHƯƠNG 6 — NHÓM OX! (SÁCH GIÁO KHOA HOA HOC GVHD: TS Trang Thị Lân - SVTH: Lâm Huynh Ngân 9 Trường ĐHSP TPHCM Khóa luận tot nghié, 10 NANG CAO) THEO PHƯƠNG PHÁP BDO! MỚI" - Tác giả : Cử nhân Huỳnh Ngọc Nghiêm Thụy — 2007 - ĐHSP TpHCM. KHÓA LUẬN TOT NGHIỆP *SỬ DỤNG HINH ANH, MÔ HINH, PHIM THÍ NGHIỆM, PHIM TƯ LIỆU TRONG THIẾT KÉ GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ TRÊN POWERPOINT" - Tác giả : Cử nhân Nguyễn Thanh Hiền - 2006 - ĐHSP TpHCM.
KHÓA LUẬN TOT NGHIỆP "SỬ DUNG PHAN MEM POWERPOINT TRONG DẠY HỌC HÓA HỌC LỚP 10 Ở TRƯỜNG THPT- ~- Tác giả : Cử nhân Nguyễn Thúy Anh Thư — 2003 - ĐHSP TpHCM. * Nhận xét chung - Qua một số luận văn trên, tôi nhận thấy các tác giả đều có những khẳng định sau : s Ứng dụng CNTT vào giảng dạy hóa học là xu hướng tắt yếu để đổi mới PPDH. « Kết quả điều tra thực trạng sử dụng BGĐT của GV ở trường THPT cho thấy phần mềm PowerPoint có hạn chế ở chỗ đòi hỏi người sử dụng phải có trình độ Tin học và Anh văn nhất định, khi thiết kế BGĐT sẽ tốn nhiều thời gian và công sức. * Học sinh rất thích thú khi được học các giờ dạy có ứng dụng CNTT.
e Đa số giáo viên đều sử dụng phần mềm PowerPoint để thiết kế BGĐT, trong khi phần mềm Violet rất dễ sử dụng thì lại it người dùng. Với mong muốn làm phong phú thêm công cụ hỗ trợ giảng dạy, phát huy tối đa lợi thế cũng như khắc phục những nhược điểm của các phần mềm thiết kế BGĐT, tôi đã nghiên cứu phần mềm Violet 1. GVHD: TS Trang Thị Lân - SVTH: Lâm Huỳnh Ngân 10 Trường DHSP TPHCM Khóa luận tốt nghiệp 1. Một số vấn đề về phương pháp day học 1.
Khái niệm phương pháp dạy học môn hoá học [15] Theo giáo sư Nguyễn Ngọc Quang : “PPDH hoá học có thể hiểu là cách thức hoạt động cộng tác có mục địch giữa GV và HS, trong đó sự thống nhất điều khiển của GV với sự bị điều khiển — tự điều khiển của HS, nhằm làm cho HS chiếm lĩnh khái niệm hóa học." - PPDH hóa học bao gồm : se PPDH hóa học của giáo viên. « PPDH hóa học của học sinh. - PPDH hóa học của GV có 2 chức năng : * Truyền đạt nội dung trí dục đến HS. se Điều khiển quá trình học tập của HS.
- PPDH hóa học của HS có 2 chức năng : e Tiếp nhận nội dung trí dục do GV truyền đạt. e Tự rèn luyện để biến nội dung trí dục do GV truyền đạt thành kiến thức của chính mình. Cầu trúc của phương pháp dạy học hóa học [14] GVHD: TS Trang Thị Lân - SVTH: Lâm Huỳnh Ngân T Trưởng DHSP TPHCM Khóa luận tét nghiệp 1. Các phương pháp dạy học hóa học cơ bản [2] PPDH cơ bản là những PPDH sơ đẳng (chưa biến hóa), ổn định, được dùng phd biến và rộng rai, có thể chuyển đổi thành các biến dang khác nhau hay tổ hợp lại thành PPDH phức hợp.
_Truyén đạt được lượng | _HS tương đôi thụ động, THUYÉT TRÌNH i mau quén. (Thông báo — Tái hiện) _Khé áp dụng với kiến thức trừu tượng. Thông tin một chiều mang tinh áp đặt. _ HS làm việc tích cực, độc _Tôn thời gian.
lập, tiếp thu tốt. _ Thầy dễ bị động khi trò _Thông tin 2 chiều, không hỏi lại. áp đặt nên HS dễ tiếp thu, nhớ bài lâu. _ HS tự lực, tích cực, sáng _Tôn nhiều thời gian.
tạo cao nhất. _Chỉ áp dụng được với _ HS tiếp thu kiến thức sâu một số nội dung bài học. sắc, vững chắc. _ HS tập trung chú ý, dễ _Phy thuộc điêu kiện vật TRỰC QUAN.
tiếp thu bài, nhớ lâu, lớp chất, trang thiết bị. (Sử dụng thí nghiệm và | sinh động. _ Tến thời gian chuẩn bị. các đồ dùng day học) | _Rén luyện được kỹ năng | Một số thí nghiệm độc quan sát, thực hành.
hại, nguy hiểm. _ Học sinh tích cực, tự lực, | _ Ít sử dụng được khí dạy SỬ DỤNG BÀI TAP sáng tạo, nhớ lâu. kiến thức mới. _ Rèn kĩ năng vận dụng kiến | _ Tốn thời gian.
thức, giải quyết van dé. GVHD: TS Trang Thị Lân - SVTH: Lâm Huynh Ngân 12 Trưởng DHSP TPHCM Khóa luận tôi nghiệp 1. Phương pháp dạy học phức hợp [13] 1. Khái niệm phương pháp dạy học phức hợp Mỗi PPDH cơ bản có những đặc điểm khác nhau, điểm mạnh — điểm yếu riêng và không có phương pháp nảo là thật sự tối ưu, phù hợp với tất cả nội dung truyền đạt và tất cả trình độ của HS.
Các phương pháp này không thể tồn tại riêng lẻ, độc lập, mà để đạt hiệu quả tối ưu, người GV cần phải phối hợp linh hoạt các phương pháp. Khi đó chúng sẽ hỗ trợ cho nhau, phát huy được ưu điểm, hạn chế được nhược điểm của từng phương pháp. Kết quả của sự phối hợp ấy sẽ tạo ra một PPDH mới là PPDH phức hợp. Đặc điểm cơ bản của PPDH phức hợp - Tinh khái quát cao và tính truyền tải rộng, ứng dụng rắt hiệu quả trong rắt nhiều môn học.
- Tinh ổn định cao, là do chúng xuất xứ từ những phương pháp khoa học Šn định, đã được ứng dụng phổ biến. - Có đồng thời 2 chức năng là phương pháp dạy và phương pháp học. Một số phương pháp dạy học phức hợp [2, 9, 15, 16] 1. Dạy học nêu vắn đề_ Ơrixtic * Khái niệm - Dạy học nêu van đề_ Orixtic là một tổ hợp PPDH phức tạp, tức là một tập hợp nhiều PPDH liên kết với nhau chặt chẽ và tương tác với nhau, trong đó phương pháp xây dựng bài toán Ơrixtic giữ vai trò chủ đạo, gắn kết với các phương pháp khác (như thuyết trình, đàm thoại, trực quan.) thành một hệ thống toàn vẹn.
- Dạy học nêu van đề_ Ơrixtic cũng không chỉ hạn chế ở phạm vi PPDH, việc áp dụng nó đòi hỏi phải cải tạo nội dung, cách tổ chức dạy và học trong mối liên hộ thống nhất. Riêng trong phạm vi PPDH, nó có khả năng thâm nhập vào hau hết các phương pháp khác va làm cho tinh chất của GVHD: TS Trang Thị Lân - SVTH: Lam Huynh Ngân 13 Trường DHSP TPHCM Khỏa luận tắt nghiệp se Chứa đựng chướng ngại nhận thức mà người giải phải gắng sức tim tòi mới giải quyết được. e Mau thuẫn nhận thức trong bai toán nêu van đề - Orixtic phải được cấu trúc một cách sư phạm để có tác dụng khơi gợi sự say mê tìm tòi, giải quyết van đề ở HS. * Tình huống có vấn đề - Tình huống có vấn đề là trạng thái tâm lý độc đảo của người gặp chướng ngại nhận thức, xuất hiện mâu thuẫn nội tâm, có nhu cầu giải quyết mâu thuẫn dé, không phải bằng tái hiện hay bắt trước mà là bằng tim tòi sáng tạo tích cực, đầy hưng phấn và khi tới đích thì lĩnh hội được kiến thức, phương pháp giải quyết vấn đề và niềm vui sướng của sự phát hiện.
- Tình huống có vấn đề chỉ xuất hiện và tồn tại trong ý thức người học chừng nào đang diễn ra sự chuyển hóa của mâu thuẫn khách quan bên ngoài của bài toán nêu vắn đề - Orixtic thành mâu thuẫn chủ quan bên trong của HS. Trong quá trình này, HS là chủ thể và tình huống có van đề là đối tượng của hoạt động nhận thức chúng liên hệ, thống nhất tương tác với nhau, sinh thành ra nhau. - Tình huống có vắn đề gồm 3 điều kiện sau : e Kiến thức mới, hành động sẽ được khám phá trong tình huống có vắn đề. s Hành động cần thực hiện để giải quyết nhiệm vụ được đặt ra sẽ gây ra nhu cầu muốn biết kiến thức mới hay hành động mới.
« Phải phù hợp với khả năng của học sinh trong việc phân tích các nhiệm vụ đặt ra và trong việc phát hiện kiến thức mới. Nhiệm vụ đặt ra quá khó hoặc quá dễ đều không thé tạo ra tình huống có van đề. - Bến kiểu cơ bản xây dựng tình huống có vắn đề : se Tình huống nghịch lý : tình huéng mới thoạt nhìn dường như nó vô lý, không phù hợp với nguyên lý đã được công nhận. GVHD; TS Trang Thị Lân - SVTH: Lâm Huỳnh Ngân 1S Trường DHSP TPHCM Khóa luận tốt nghiệp dung, cung diễn tả mối liên hệ dẫn xuất giữa các kiến thức chốt, cho thấy logic phát triển của nội dung.
* Nguyên tắc xây dựng grap - Nguyên tắc cơ bản của việc xây dựng grap nội dung : dựa vào nội dung dạy học (khái niệm, định luật, học thuyết, bai học,.) chọn những kiến thức chốt (kiến thức cơ bản cần và đủ cấu trúc ngữ nghĩa), đặt chúng vào đỉnh của grap. Nối các đỉnh với nhau bằng những cung theo logic dẫn xuất, tức là theo sự phát triển bên trong của nội dung đó. * Bước 1 - Tổ chức các đỉnh : chọn kiến thức chốt tối thiểu, cần và đủ. Mã hóa chúng, có thể dùng kí hiệu quy ước.