Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đề tài được thực hiện trong bối cảnh Bộ Giáo dục và Đào tạo phát động năm học 2008 – 2009 là "Năm học ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT)". Định hướng trọng tâm của ngành giáo dục giai đoạn này là đẩy mạnh ứng dụng CNTT nhằm đổi mới phương pháp dạy và học ở từng cấp học, từng bước thực hiện bài giảng điện tử (BGĐT), xây dựng cơ sở dữ liệu điện tử, khai thác phần mềm mô phỏng thí nghiệm và thư viện bài giảng.

Trong thực tiễn giảng dạy môn Hóa học tại các trường Trung học phổ thông (THPT), việc ứng dụng các phần mềm hỗ trợ (như Microsoft PowerPoint, Elearning XHTML Editor - EXE) còn gặp nhiều bất cập: việc sử dụng mang tính phong trào, áp dụng tùy tiện; phần mềm PowerPoint đòi hỏi kỹ năng tin học và ngoại ngữ nhất định, tốn nhiều thời gian thiết kế và không hỗ trợ sẵn các dạng bài tập tương tác chuẩn (như trắc nghiệm, kéo thả, ô chữ). Trong khi đó, phần mềm thuần Việt Violet phiên bản 1.5 có nhiều tính năng đóng gói chuyên dụng cho giáo dục nhưng chưa được phổ biến rộng rãi trong đội ngũ giáo viên Hóa học.

  • Mục đích nghiên cứu: Nghiên cứu và sử dụng phần mềm Violet version 1.5 để thiết kế hệ thống bài giảng điện tử môn Hóa học, cung cấp thêm công cụ hỗ trợ giáo viên nâng cao hiệu quả quá trình dạy học.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Nghiên cứu cơ sở lí luận về phương pháp dạy học (PPDH), bài lên lớp hóa học, bài giảng điện tử và phần mềm Violet version 1.5; nghiên cứu cơ sở thực tiễn thông qua điều tra thực trạng sử dụng BGĐT trong giảng dạy Hóa học tại các trường THPT.
    2. Thiết kế một số BGĐT thuộc chương Nhóm Oxi – Hóa học lớp 10 nâng cao bằng phần mềm Violet 1.5.
    3. Tiến hành thực nghiệm sư phạm nhằm đánh giá hiệu quả, tính khả thi của BGĐT, làm rõ ưu điểm, hạn chế và rút ra bài học kinh nghiệm.
    4. Xây dựng website hỗ trợ công tác giảng dạy, công tác chủ nhiệm của giáo viên và tăng cường khả năng tự học cho học sinh.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình thiết kế và sử dụng bài giảng điện tử trong giảng dạy chương Nhóm Oxi – Hóa học lớp 10 (ban nâng cao).
  • Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học bộ môn Hóa học tại trường THPT.
  • Phạm vi nghiên cứu: Nội dung chương Nhóm Oxi thuộc chương trình Hóa học lớp 10 nâng cao tại trường THPT.
  • Giả thuyết khoa học: Nếu ứng dụng tốt phần mềm Violet để thiết kế thành công hệ thống bài giảng điện tử kết hợp với các phương pháp dạy học phức hợp thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy và học bộ môn Hóa học, đáp ứng yêu cầu đổi mới PPDH, phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lí luận và phương pháp luận dựa trên các lý thuyết giáo dục học, lý luận dạy học bộ môn Hóa học và công nghệ dạy học hiện đại:

Khung lý thuyết và khái niệm chuyên ngành

  • Khái niệm PPDH Hóa học (theo GS. Nguyễn Ngọc Quang): Là cách thức hoạt động cộng tác có mục đích giữa giáo viên và học sinh, trong đó có sự thống nhất giữa điều khiển của giáo viên và sự tự điều khiển của học sinh nhằm chiếm lĩnh khái niệm hóa học. Cấu trúc PPDH bao gồm chức năng truyền đạt - điều khiển của giáo viên và chức năng tiếp nhận - tự rèn luyện của học sinh.
  • Phương pháp dạy học phức hợp: Sự phối hợp linh hoạt các PPDH cơ bản (thuyết trình, đàm thoại, trực quan, bài tập) nhằm phát huy ưu điểm, khắc phục nhược điểm của từng phương pháp đơn lẻ. Khóa luận tập trung vào ba PPDH phức hợp:
    • Dạy học nêu vấn đề – Ơrixtic: Tổ chức tình huống có vấn đề (với 4 kiểu tình huống: nghịch lý, bác bỏ, lựa chọn, tương tự) nhằm thúc đẩy học sinh giải quyết mâu thuẫn nhận thức.
    • Phương pháp Grap dạy học: Kỹ thuật mô hình hóa cấu trúc nội dung bài học bằng các đỉnh (chứa kiến thức chốt) và các cung (mũi tên biểu diễn mối quan hệ dẫn xuất, logic phát triển kiến thức) theo quy trình 3 bước (chọn đỉnh, lập cung, hoàn thiện grap).
    • Phương pháp Algorit dạy học: Xây dựng bản ghi chính xác tập hợp các thao tác sơ đẳng, đơn trị theo trình tự xác định để giải quyết một lớp bài toán hóa học (gồm algorit nhận biết và algorit biến đổi; mang 3 đặc trưng: tính xác định, tính đại trà, tính hiệu quả).
  • Phương pháp dạy học tích cực (theo PGS.TS. Vũ Hồng Tiến): Hướng tới hoạt động hóa nhận thức của người học thông qua các hình thức: vấn đáp tìm tòi (đàm thoại Ơrixtic), đặt và giải quyết vấn đề, dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ (4–6 học sinh), phương pháp động não (Brainstorming).
  • Lý luận về bài lên lớp và bài giảng điện tử:
    • Bài lên lớp: Gồm 4 thành tố có mối quan hệ biện chứng (Mục đích trí dục – giáo dục – phát triển, Nội dung, PPDH, Kết quả) và 3 kiểu bài (truyền thụ kiến thức mới; hoàn thiện kiến thức – kỹ năng – kỹ xảo; kiểm tra – đánh giá).
    • Bài giảng điện tử: Hình thức tổ chức bài lên lớp được chương trình hóa trong môi trường multimedia, gồm 3 thành tố cốt lõi: kế hoạch bài dạy, bài trình diễn đa phương tiện, tư liệu hỗ trợ dạy học.
    • Phiếu học tập: Công cụ tổ chức hoạt động nhận thức của học sinh trên lớp dưới 3 hình thức (kiểm tra bài cũ, lĩnh hội kiến thức mới, củng cố kiến thức).

Công nghệ và công cụ phần mềm

Khóa luận phân tích, so sánh và lựa chọn công cụ thực hiện:

  • Phần mềm Violet version 1.5: Được phát triển bởi nhóm tác giả Đinh Hải Minh, Nguyễn Phú Bình, Nguyễn Phú Quảng, Bùi Anh Tuấn (phát hành ngày 15/12/2007), nâng cấp nền tảng công nghệ từ Macromedia Flash 7.0 lên Flash 8. Phần mềm có giao diện thuần Việt, hỗ trợ ngôn ngữ kịch bản VS (Violet Script), cung cấp sẵn các module bài tập chuẩn (trắc nghiệm, kéo thả chữ/hình ảnh, ô chữ) và các module chuyên dụng môn học. Khóa luận nghiên cứu kỹ thuật nhúng sản phẩm Violet vào PowerPoint thông qua đối tượng Shockwave Flash Object (cấu hình thuộc tính Base và file Player.swf trong Movie).
  • So sánh với Microsoft PowerPoint và EXE (Elearning XHTML Editor): Làm rõ ưu thế của Violet về tính tiện dụng, khả năng tạo bài tập nhanh và tính tương thích với trình độ tin học của đa số giáo viên.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Đọc, tham khảo, phân tích, tổng hợp và hệ thống hóa các tài liệu về lý luận dạy học, phương pháp dạy học hóa học, công nghệ thông tin trong giáo dục.
  2. Phương pháp điều tra thực tiễn: Sử dụng phiếu điều tra gồm hệ thống câu hỏi đóng/mở phát cho 100 giáo viên Hóa học, thu về 35 phiếu hợp lệ từ 19 trường THPT trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
  3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức dạy thực nghiệm các bài giảng điện tử đã thiết kế để đánh giá tính khả thi và hiệu quả sư phạm.
  4. Phương pháp thống kê toán học: Xử lý, phân tích định lượng các số liệu thu được từ phiếu điều tra và kết quả kiểm tra thực nghiệm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn

Chương 1 hệ thống hóa tổng quan các công trình nghiên cứu ứng dụng CNTT trong dạy học Hóa học lớp 10 (các khóa luận, luận văn thạc sĩ của Hồ Thị Diệu Ái, Nguyễn Thị Bích Thảo, Hà Tú Vân, Phạm Bảo Toàn, Huỳnh Ngọc Nghiêm Thụy, Nguyễn Thanh Hiền, Nguyễn Thúy Anh Thư tại ĐHSP TP.HCM từ năm 2003 đến 2008). Tác giả chỉ ra rằng đa số nghiên cứu trước tập trung vào PowerPoint, trong khi Violet chưa được khai thác đúng mức.

Chương này trình bày chi tiết cơ sở lý luận về PPDH môn Hóa học, PPDH phức hợp (Dạy học nêu vấn đề, Grap, Algorit), PPDH tích cực, cấu trúc bài lên lớp, kỹ thuật xây dựng phiếu học tập và quy trình 5 bước thiết kế BGĐT:

  • Bước 1: Xây dựng kế hoạch bài dạy học (xác định mục tiêu, trọng tâm, phương pháp, ý tưởng sư phạm).
  • Bước 2: Tìm kiếm tư liệu hỗ trợ (hình ảnh, video thí nghiệm nguy hiểm/độc hại, mô phỏng cơ chế từ các nguồn như tulieu.violet.vn, violet.vn/main, baamboo, vinaseek).
  • Bước 3: Thiết kế slide bài giảng trên Violet 1.5 (slide giới thiệu, mục tiêu, nội dung, bài tập/thí nghiệm, dặn dò).
  • Bước 4: Xây dựng phiếu ghi bài và phiếu học tập cho học sinh.
  • Bước 5: Trình chiếu thử, rà soát và hoàn thiện bài giảng.

Nội dung khảo sát thực tiễn 35 giáo viên tại 19 trường THPT TP.HCM cung cấp các dữ liệu định lượng cụ thể:

Tiêu chí khảo sát Chỉ số ghi nhận Tỷ lệ (%)
Cơ sở vật chất trường THPT Phòng thí nghiệm đầy đủ, hiện đại 10,53%
Phòng máy đầy đủ, hiện đại 21,05%
Có 4 phòng máy trở lên 31,58%
Có máy chiếu cố định tại lớp học 31,58%
Cơ sở vật chất hạn chế, thiếu phòng máy 36,84%
Tần suất giáo viên sử dụng BGĐT Thường xuyên 14,29%
Thỉnh thoảng 68,57%
Hiếm khi 17,14%
Không bao giờ 0,00%
Trình độ thiết kế BGĐT của giáo viên Thiết kế được bài giảng đơn giản 68,57%
Thiết kế được bài giảng phức tạp 31,43%
Trở ngại lớn nhất: Hạn chế về thời gian 71,43%
PPDH thường xuyên phối hợp trong BGĐT Đàm thoại (vấn đáp) 71,43%
Dạy học nêu vấn đề 60,00%
Mức độ nhận biết và sử dụng phần mềm Biết và sử dụng Microsoft PowerPoint 100,00%
Thường xuyên dùng PowerPoint thiết kế 85,71%
Biết đến phần mềm Violet 51,43%
Thường xuyên sử dụng phần mềm Violet 14,29%
Đánh giá của giáo viên về Violet Giao diện có cấu trúc bài rõ ràng, dễ theo dõi 100,00%
Cung cấp sẵn các mẫu bài tập chuẩn (ô chữ, trắc nghiệm, kéo thả) 81,25%

Chương 2: Sử dụng phần mềm Violet version 1.5 kết hợp với các phương pháp dạy học phức hợp, thiết kế bài giảng điện tử môn Hoá học ở trường THPT - Lớp 10 - Chương Nhóm Oxi - Ban nâng cao

Chương 2 cụ thể hóa lý luận vào nội dung chuyên môn Hóa học lớp 10 nâng cao:

  1. Phân tích mục tiêu chương Nhóm Oxi:
    • Kiến thức: Cấu tạo phân tử, tính chất vật lý, tính chất hóa học cơ bản của các đơn chất Oxi ($O_2$), Ozon ($O_3$), Lưu huỳnh ($S$) và các hợp chất ($H_2O_2, H_2S, SO_2, SO_3, H_2SO_4$); ứng dụng, phương pháp điều chế trong phòng thí nghiệm và công nghiệp; vận dụng thuyết cấu tạo nguyên tử, liên kết hóa học, phản ứng oxi hóa - khử để giải thích tính chất.
    • Kỹ năng: Nhận xét, phân tích thí nghiệm và tranh ảnh; thực hành thí nghiệm hóa học; rèn kỹ năng thăng bằng electron; giải thích các hiện tượng thực tế (ô nhiễm môi trường, mưa axit, suy giảm tầng ozon); giải bài tập định tính và định lượng.
    • Thái độ: Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường qua tìm hiểu thủng tầng ozon, mưa axit; bồi dưỡng niềm say mê môn học qua ứng dụng thực tiễn của hóa chất.
  2. Các lưu ý sư phạm khi giảng dạy:
    • Kế thừa và phát triển kiến thức từ các lớp dưới và các chương trước lớp 10 để tránh trùng lặp.
    • Sử dụng thí nghiệm nghiên cứu đối với các tính chất mới.
    • Vận dụng lý thuyết chủ đạo để học sinh tự dự đoán tính chất và kiểm chứng bằng thực nghiệm/mô phỏng.
  3. Hệ thống bài giảng điện tử đã thiết kế: Tác giả xây dựng tổng cộng 9 bài giảng điện tử:
    • 7 bài thuộc chương Nhóm Oxi (Lớp 10 nâng cao): Bài 41 (Ozon và hiđro peoxit); Bài Hợp chất có oxi của lưu huỳnh – Phần A (Lưu huỳnh đioxit và lưu huỳnh trioxit); Bài Hợp chất có oxi của lưu huỳnh – Phần B (Axit sunfuric và muối sunfat); Bài Luyện tập chương 6; cùng các bài giảng khác trong chương.
    • 2 bài phục vụ thực tập sư phạm: Bài Iot (Hóa học 10 nâng cao) và Bài Benzen và ankylbenzen (Hóa học 11 nâng cao).
    • Khóa luận trình bày cấu trúc sư phạm chi tiết của 4 bài giảng tiêu biểu kèm hệ thống câu hỏi Ơrixtic, sơ đồ grap kiến thức, bài tập tương tác Violet và phiếu học tập tương ứng.

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Chương 3 trình bày kế hoạch và kết quả thực nghiệm sư phạm:

  • Xác định mục đích thực nghiệm nhằm kiểm chứng tính hiệu quả, mức độ tiếp thu bài của học sinh và tính khả thi của hệ thống bài giảng điện tử Violet kết hợp PPDH phức hợp so với phương pháp dạy học truyền thống.
  • Lựa chọn đối tượng thực nghiệm, thiết kế giáo án thực nghiệm và đối chứng, tiến hành kiểm tra đánh giá kiến thức - kỹ năng của học sinh sau bài học và xử lý định lượng kết quả thực nghiệm sư phạm.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Khảo sát thực trạng: Làm rõ thực trạng sử dụng BGĐT tại 19 trường THPT trên địa bàn TP.HCM; chỉ ra rào cản lớn nhất của giáo viên là quỹ thời gian (71,43%) và việc 85,71% giáo viên phụ thuộc vào PowerPoint dù 81,25% thừa nhận Violet vượt trội về hệ thống bài tập mẫu tương tác.
  2. Bộ sản phẩm bài giảng: Thiết kế hoàn chỉnh hệ thống 9 bài giảng điện tử bằng phần mềm Violet version 1.5, tích hợp các đoạn phim thí nghiệm, hình ảnh trực quan, bài tập trắc nghiệm, bài tập ô chữ và trò chơi kéo thả.
  3. Quy trình sư phạm: Xây dựng quy trình 5 bước thiết kế BGĐT hóa học gắn liền với việc kết hợp các PPDH phức hợp (Dạy học nêu vấn đề, Grap, Algorit) và các PPDH tích cực (nhóm, vấn đáp, động não), kèm theo mẫu phiếu học tập đồng bộ.
  4. Quy trình kỹ thuật: Đưa ra giải pháp kỹ thuật kết hợp ưu điểm của hai phần mềm: nhúng trực tiếp gói sản phẩm bài tập tương tác của Violet (thông qua file Player.swf) vào slide trình chiếu PowerPoint bằng đối tượng Shockwave Flash Object.

Đóng góp mới của đề tài

  • Khắc phục tính hình thức, phong trào trong việc ứng dụng CNTT vào dạy học Hóa học bằng cách gắn kết chặt chẽ phần mềm hỗ trợ với các PPDH phức hợp và PPDH tích cực, tránh biến giờ dạy thành buổi "trình chiếu thụ động".
  • Khai thác phần mềm thuần Việt Violet 1.5 làm công cụ thiết kế bài giảng chuyên dụng, giúp giáo viên tiết kiệm thời gian soạn giảng và dễ dàng tạo các hoạt động tương tác, củng cố kiến thức cho học sinh.
  • Cung cấp tư liệu dạy học thực chứng cho chương Nhóm Oxi (Hóa học 10 nâng cao), có thể sử dụng trực tiếp trong giảng dạy hoặc làm tài liệu tham khảo cho sinh viên ngành Sư phạm Hóa học.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Phạm vi khảo sát: Mẫu điều tra thực trạng dừng lại ở quy mô nhỏ (thu được 35 phiếu phản hồi từ giáo viên tại 19 trường THPT ở TP.HCM), chưa bao quát toàn diện các địa phương khác.
  • Hạn chế kỹ thuật của công cụ: Phần mềm Violet 1.5 là phần mềm công cụ đóng, hệ thống hiệu ứng và công cụ vẽ hình còn đơn giản, chưa hỗ trợ thiết kế các mô phỏng cơ chế động phức tạp như các phần mềm đồ họa chuyên sâu.
  • Phụ thuộc điều kiện khách quan: Việc triển khai BGĐT còn phụ thuộc lớn vào cơ sở vật chất phòng máy, máy chiếu tại các trường phổ thông (với 36,84% trường còn thiếu thốn phòng máy nghe nhìn) và trình độ tin học của giáo viên.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phạm vi thiết kế bài giảng điện tử trên phần mềm Violet cho toàn bộ các chương còn lại của chương trình Hóa học lớp 10, 11 và 12 (cả ban Cơ bản và ban Nâng cao).
  • Hoàn thiện và mở rộng website hỗ trợ giảng dạy, chủ nhiệm và tự học môn Hóa học cho học sinh qua mạng Internet.
  • Tiếp tục nghiên cứu kết hợp sâu giữa Violet với các phần mềm chuyên ngành Hóa học khác (như ChemOffice, phần mềm mô phỏng thí nghiệm ảo) và các công cụ biên tập bài giảng chuẩn E-learning.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận có giá trị ứng dụng thực tiễn và tham khảo học thuật cho các nhóm đối tượng:

  • Giáo viên Hóa học tại các trường THPT: Tham khảo quy trình thiết kế bài giảng điện tử trên Violet 1.5, kỹ thuật nhúng bài tập Flash Violet vào PowerPoint, và sử dụng trực tiếp 7 bài giảng mẫu chương Nhóm Oxi cùng phiếu học tập trong các tiết lên lớp.
  • Sinh viên ngành Sư phạm Hóa học: Tham khảo cách thức vận dụng PPDH phức hợp (nêu vấn đề - Ơrixtic, grap nội dung, algorit nhận biết/biến đổi) kết hợp phương tiện dạy học hiện đại trong quá trình thực tập sư phạm và chuẩn bị bài giảng tốt nghiệp.
  • Cán bộ nghiên cứu phương pháp dạy học: Cung cấp nguồn số liệu khảo sát thực trạng ứng dụng CNTT tại TP.HCM trong giai đoạn đầu thực hiện chủ trương đổi mới công nghệ dạy học của Bộ GD-ĐT.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao tác giả lựa chọn phần mềm Violet 1.5 thay vì chỉ sử dụng Microsoft PowerPoint?

Theo khảo sát của tác giả, 71,43% giáo viên gặp trở ngại về mặt thời gian và trình độ tin học khi thiết kế BGĐT trên PowerPoint do phần mềm này không hỗ trợ sẵn các bài tập chuẩn. Violet 1.5 có giao diện thuần Việt, cung cấp sẵn các mẫu bài tập SGK chuẩn (trắc nghiệm, kéo thả, ô chữ), các module chuyên dụng môn học và đóng gói bài giảng nhanh chóng, giúp giáo viên không chuyên sâu về CNTT vẫn có thể xây dựng bài giảng tương tác hiệu quả.

2. Kỹ thuật tích hợp giữa Violet và Microsoft PowerPoint được tác giả hướng dẫn thực hiện như thế nào?

Giáo viên thiết kế bài tập trên Violet, nhấn F8 chọn giao diện trắng và xuất ra dưới dạng HTML (sinh ra file Player.swf). Sau đó, trong PowerPoint, giáo viên chèn đối tượng Shockwave Flash Object, vào cửa sổ Properties và thiết lập hai thuộc tính: Base (đường dẫn tương đối tới thư mục gói sản phẩm) và Movie (đường dẫn chứa file Player.swf). Khi trình chiếu PowerPoint, bài tập Violet sẽ chạy trực tiếp và tương tác ngay trên slide.

3. Những phương pháp dạy học phức hợp cụ thể nào đã được lồng ghép vào các bài giảng điện tử?

Khóa luận áp dụng ba phương pháp phức hợp: (1) Dạy học nêu vấn đề – Ơrixtic (xây dựng các tình huống nghịch lý, bác bỏ, lựa chọn, tương tự nhằm kích thích giải quyết mâu thuẫn nhận thức); (2) Phương pháp Grap nội dung (mô hình hóa hệ thống kiến thức chốt qua các đỉnh và cung logic); (3) Phương pháp Algorit dạy học (quy trình hóa các thao tác giải bài tập hoặc nhận biết hóa học theo các bước đơn trị rõ ràng).

4. Kết quả điều tra thực trạng tại TP.HCM cho thấy giáo viên thường dùng PPDH nào nhất khi dạy bằng bài giảng điện tử?

Kết quả khảo sát 35 giáo viên tại 19 trường THPT cho thấy khi giảng dạy bằng BGĐT, phương pháp đàm thoại được sử dụng thường xuyên nhất (71,43%), tiếp theo là dạy học nêu vấn đề (60,00%). Các phương pháp như sử dụng phiếu học tập (62,86%), hoạt động nhóm (60,00%) và trực quan (57,14%) được giáo viên sử dụng ở mức độ thỉnh thoảng.

5. Khóa luận đã thiết kế cụ thể bao nhiêu bài giảng điện tử và gồm những bài học nào?

Tác giả đã thiết kế tổng cộng 9 bài giảng điện tử, gồm 7 bài thuộc chương Nhóm Oxi - Hóa học 10 nâng cao (trong đó có Bài 41: Ozon và hiđro peoxit; Hợp chất có oxi của lưu huỳnh - A. Lưu huỳnh đioxit và lưu huỳnh trioxit; Hợp chất có oxi của lưu huỳnh - B. Axit sunfuric và muối sunfat; Luyện tập chương 6...) và 2 bài giảng phục vụ thực tập sư phạm (Bài Iot - lớp 10 nâng cao và Bài Benzen và ankylbenzen - lớp 11 nâng cao).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lâm Huỳnh Ngân đã hoàn thành các nhiệm vụ nghiên cứu đề ra thông qua việc hệ thống hóa cơ sở lí luận về PPDH phức hợp, bài lên lớp và bài giảng điện tử môn Hóa học. Trên cơ sở khảo sát thực trạng sử dụng CNTT tại 19 trường THPT ở TP.HCM, tác giả đã khai thác thành công các tính năng chuyên dụng của phần mềm thuần Việt Violet 1.5 để thiết kế hệ thống 9 bài giảng điện tử chương Nhóm Oxi (Lớp 10 nâng cao). Công trình cung cấp quy trình kết hợp chặt chẽ giữa công nghệ phần mềm và phương pháp dạy học tích cực, đóng góp tài liệu tham khảo có giá trị thực tiễn cho công tác giảng dạy Hóa học tại các trường phổ thông.