Luận văn thạc sĩ thông tin tài chính tác động đến suất sinh lời chứng khoán của các công ty niêm yết tại thị trường chứng khoán việt nam

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu thông tin tài chính tác động đến suất sinh lời chứng khoán của các công ty niêm yết tại thị trường, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Chuyên ngành

Tài Chính - Ngân Hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ Kinh Tế

2017

291
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Tóm tắt

I. Tác động của thông tin tài chính đến suất sinh lời chứng khoán

Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích mối quan hệ giữa thông tin tài chínhsuất sinh lời của các chứng khoán niêm yết tại Việt Nam. Các nhà đầu tư (NĐT) thường dựa vào báo cáo tài chính (BCTC) để đưa ra quyết định đầu tư. Thông tin từ BCTC không chỉ ảnh hưởng đến suất sinh lời mà còn tác động đến hiệu suất đầu tư. Theo nghiên cứu, thông tin tốt thường được công bố sớm hơn, trong khi thông tin xấu lại bị trì hoãn. Điều này cho thấy sự bất cân xứng trong việc công bố thông tin, ảnh hưởng đến hành vi của NĐT và rủi ro đầu tư. Kết quả cho thấy rằng thời gian công bố BCTC có tác động đáng kể đến suất sinh lời của cổ phiếu, đặc biệt là trong giai đoạn ngắn hạn.

1.1. Thời gian công bố BCTC và phản ứng của thị trường

Nghiên cứu chỉ ra rằng thời gian công bố BCTC có ảnh hưởng lớn đến suất sinh lời của các công ty niêm yết. Cụ thể, các công ty công bố BCTC sớm nhận được phản ứng tích cực từ thị trường, trong khi các công ty công bố trễ thường gặp phải phản ứng tiêu cực. Điều này cho thấy rằng thông tin tài chính không chỉ là yếu tố quyết định trong việc đánh giá suất sinh lời, mà còn là chỉ số quan trọng trong việc quản lý rủi ro đầu tư. Các nghiên cứu trước đây cũng đã chỉ ra rằng hiệu suất đầu tư có thể được cải thiện thông qua việc công bố thông tin kịp thời và chính xác.

1.2. Các yếu tố tài chính tác động đến suất sinh lời

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng nhiều yếu tố tài chính như quy mô công ty, giá trị sổ sách trên giá trị thị trường và biến động thu nhập bất thường đều có tác động đến suất sinh lời của chứng khoán. Các yếu tố này không chỉ ảnh hưởng đến hiệu suất đầu tư mà còn phản ánh tình hình tài chính của công ty. Việc phân tích các yếu tố này giúp NĐT có cái nhìn tổng quan hơn về khả năng sinh lời của các cổ phiếu. Hơn nữa, việc hiểu rõ các yếu tố này cũng giúp các công ty niêm yết điều chỉnh chiến lược công bố thông tin để tối ưu hóa suất sinh lời.

II. Phân tích thực trạng công bố thông tin tài chính

Thực trạng công bố thông tin tài chính tại thị trường chứng khoán Việt Nam cho thấy nhiều công ty vẫn chưa tuân thủ đầy đủ các quy định về thời gian và chất lượng thông tin. Việc này không chỉ ảnh hưởng đến suất sinh lời của các công ty mà còn làm giảm niềm tin của NĐT vào thị trường. Các công ty niêm yết cần cải thiện quy trình công bố thông tin để đảm bảo tính kịp thời và chính xác. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng các công ty có quy trình công bố thông tin tốt thường có suất sinh lời cao hơn so với các công ty khác. Điều này cho thấy rằng quản lý tài chính hiệu quả có thể tạo ra lợi thế cạnh tranh trên thị trường.

2.1. Tình hình công bố BCTC tại các công ty niêm yết

Nghiên cứu cho thấy rằng nhiều công ty niêm yết vẫn còn chậm trễ trong việc công bố BCTC. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến suất sinh lời mà còn làm giảm khả năng thu hút vốn từ NĐT. Các công ty cần phải cải thiện quy trình công bố thông tin để đảm bảo rằng thông tin được cung cấp đầy đủ và kịp thời. Việc này không chỉ giúp tăng cường niềm tin của NĐT mà còn góp phần nâng cao hiệu suất đầu tư của công ty.

2.2. Đề xuất cải thiện quy trình công bố thông tin

Để nâng cao chất lượng thông tin tài chính, các công ty niêm yết cần thực hiện các biện pháp cải thiện quy trình công bố thông tin. Việc áp dụng công nghệ thông tin trong công tác công bố sẽ giúp tăng cường tính minh bạch và kịp thời của thông tin. Hơn nữa, các công ty cũng nên chú trọng đến việc đào tạo nhân viên về quy trình công bố thông tin để đảm bảo rằng thông tin được cung cấp chính xác và đầy đủ. Điều này sẽ góp phần nâng cao suất sinh lời và tạo ra môi trường đầu tư tích cực hơn.

25/01/2025
Luận văn thạc sĩ thông tin tài chính tác động đến suất sinh lời chứng khoán của các công ty niêm yết tại thị trường chứng khoán việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THỊ NGỌC DIỆP THÔNG TIN TÀI CHÍNH TÁC ĐỘNG ĐẾN SUẤT SINH LỜI CHỨNG KHOÁN CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TẠI THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2017 z BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THỊ NGỌC DIỆP THÔNG TIN TÀI CHÍNH TÁC ĐỘNG ĐẾN SUẤT SINH LỜI CHỨNG KHOÁN CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TẠI THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng Mã số: 62.01 Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. Lý Hoàng Ánh TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2017 z i LỜI CAM ĐOAN Luận án này chưa từng được trình nộp để lấy học vị tiến sĩ tại bất cứ một trường đại học nào.

Luận án này là công trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết quả nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã được công bố trước đây hoặc các nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn được dẫn nguồn đầy đủ trong luận án. Đồng Nai, ngày 24 tháng 11 năm 2017 Ngƣời cam đoan Nguyễn Thị Ngọc Diệp z ii LỜI CẢM ƠN Trước tiên, tôi trân trọng gửi lời cảm ơn đến Quý Thầy/ Cô của trường Đại học Ngân hàng đã trang bị cho tôi nhiều kiến thức quý báu trong thời gian học tập tại đây. Tôi trân trọng gửi lời cảm ơn đến thầy PGS. TS Lý Hoàng Ánh, người hướng dẫn khoa học cho luận án, đã giúp tôi tiếp cận hướng nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và hướng dẫn tôi hoàn thành luận án này.

Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Khoa Sau Đại Học, chị Vũ Thị Thu Hà – Quản lý lớp NCS19 đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi có thể hoàn thành được luận án này. Cuối cùng, tôi xin cảm ơn các anh chị và các bạn lớp NCS19, NCS Nguyễn Thanh Liêm - Phòng Nghiên cứu khoa học của trường Đại học Kinh tế - Luật, đã hỗ trợ tôi trong quá trình học tập cũng như trong thời gian thực hiện luận án. Đồng Nai, ngày 24 tháng 11 năm 2017 Nguyễn Thị Ngọc Diệp z iii TÓM TẮT Trong đầu tư, người nắm bắt được thông tin nhanh, chính xác và đưa ra các quyết định đúng đắn, nhanh chóng và kịp thời sẽ mang lại nhiều thành công. Do đó, thông tin luôn được coi là một loại ―tài sản‖ rất có giá trị đối với tất cả các NĐT trên TTCK.

Luận án này thực hiện để nghiên cứu thời gian công bố BCTC và các TTTC ảnh hưởng đến SSL cổ phiếu khi công bố BCTC tại TTCK Việt Nam từ 01/2010 cho đến 06/2016. Kết quả thu được như sau: 1) Phù hợp với các nghiên cứu trước đó, nghiên cứu sử dụng phương pháp sự kiện và mô hình lợi nhuận điều chỉnh theo thị trường theo Brown và Warner (1985), Hedge và McDermott (2003), Denis và cộng sự, (2003), Gregoriou và Ioannidis (2006), Nguyen (2010) với mẫu gồm 484 CTNY phi tài chính, trong thời hạn 181 ngày giao dịch xung quanh ngày công bố thu nhập, điểm khác biệt có thể nhận thấy là: - CAAR đối với tin tức tốt xảy ra lớn nhất vào ngày 5 trước và sau khi công bố BCTC, và đối với tin xấu thì CAAR cao tại ngày -5 và ngày 3. Nếu các công ty công bố sớm BCTC trong giai đoạn [-5; 0] đều nhận được phản ứng tốt từ thị trường bất kể thông tin đó là tốt hay xấu, và giai đoạn này cũng nhận được giá trị t- statistic cao và có ý nghĩa thống kê mạnh. Kết quả cũng cho thấy nếu là thông tin tốt, thì phản ứng của thị trường là tích cực kể cả sau khi BCTC được công bố.

Ngược lại, xu hướng này được tìm thấy trong trường hợp là thông tin xấu, thị trường có phản ứng tiêu cực ngay khi nhận được tin công bố BCTC chính thức (ngày 0). CAAR có xu hướng cao hơn trong cả khoảng thời gian ngắn hạn [-5;0] và trong khoảng thời gian dài hạn [-90;0] cho cả tin tốt và tin xấu trong giai đoạn trước sự kiện công bố BCTC. - Đối với các ngành : + Thời gian các CTNY công bố BCTC trễ có tác động đến CAAR trong hầu hết các ngành, phản ứng tiêu cực mạnh nhất và có ý nghĩa thống kê đối với hai ngành là Dịch vụ tiêu dùng và Hàng hóa tiêu dùng. + Đối với trường hợp công bố BCTC sớm, chưa có bằng chứng thống kê về các công ty có thời gian công bố sớm tác động có ý nghĩa đến CAAR.

Nếu các công ty có thời gian công bố BCTC sớm mà các thông tin chứa đựng trong đó là xấu thì cũng nhận được phản ứng tiêu cực của thị trường và đều có ý nghĩa thống kê, z iv mạnh nhất là đối với ngành Chăm sóc sức khỏe, kế đến là ngành Hàng hóa tiêu dùng, Dịch vụ tiêu dùng. + Trong trường hợp công bố đúng thời gian thì thông tin về thời gian công bố BCTC có tác động dương đến CAAR và có ý nghĩa thống kê. Phần lớn các công ty báo cáo đúng thời gian thuộc ngành Công nghiệp và Hàng hóa tiêu dùng, có bằng chứng thống kê cho thấy dù các công ty công bố BCTC sớm, nhưng những thông tin trên BCTC là xấu thì cũng chịu sự trừng phạt của thị trường, mạnh nhất ở nhành Công nghiệp, sau đó là ngành Hàng hóa tiêu dùng. + Chưa có bằng chứng thống kê cho thấy tác động của thời gian công bố BCTC đến CAAR đối với ngành năng lượng & khí đốt và ngành công nghệ.

2) Các thông tin công bố trên BCTC có tác động đến SSL chứng khoán của các CTNY trên TTCK Việt Nam được nghiên cứu bằng cách ước lượng 3 mô hình hồi quy Pool, FEM, REM tại 482 CTNY. Kết quả cho thấy yếu tố quy mô công ty, giá trị sổ sách trên giá trị thị trường, biến động thu nhập bất thường, lợi nhuận kế toán điều chỉnh có tác động đến SSL chứng khoán và có ý nghĩa thống kê. Bên cạnh đó, nghiên cứu không tìm thấy các bằng chứng cho thấy mối quan hệ giữa SSL chứng khoán và khối lượng giao dịch tính bằng tiền, biến động lợi nhuận so với kỳ trước quy mô công ty kiểm toán tác động có ý nghĩa thống kê đến SSL chứng khoán. z v MỤC LỤC Danh mục các từ viết tắt.

ix Danh mục các bảng. x Danh mục sơ đồ-biểu đồ. xi CHƢƠNG 1 : GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU. Vấn đề nghiên cứu.

Tóm tắt tổng quan tình hình nghiên cứu của đề tài trong và ngoài nước. Mục tiêu nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.

Khoảng trống trong lĩnh vực nghiên cứu suất sinh lời chứng khoán của các công ty niêm yết và thông tin tài chính. Những đóng góp mới về khoa học và thực tiễn của luận án. Những phát hiện mới từ kết quả nghiên cứu. Quy trình thực hiện nghiên cứu.

Kết cấu luận án. 15 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1. 16 CHƢƠNG 2 : TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN VỀ SUẤT SINH LỜI VÀ THÔNG TIN TÀI CHÍNH KHI CÔNG BỐ BCTC .1 Các khái niệm có liên quan đến đề tài .1 Suất sinh lời .2 Thông tin tài chính .3 Thời gian công bố Báo cáo tài chính.4 Lợi nhuận kế toán điều chỉnh .2 Các lý thuyết liên quan đến suất sinh lời và thông tin tài chính khi công bố Báo cáo tài chính .1 Lý thuyết về thông tin bất cân xứng .2 Lý thuyết tài chính hành vi .3 Lý thuyết đại diện .4 Lý thuyết thị trường hiệu quả .3 Các yếu tố tài chính tác động đến suất sinh lời khi công bố Báo cáo tài chính .1 Thông tin liên quan đến thời gian công bố Báo cáo tài chính tác động đến suất sinh lời .2 Thông tin công bố trên Báo cáo tài chính tác động đến suất sinh lời .4 Mối quan hệ giữa thời gian công bố Báo cáo tài chính và các thông tin công bố trên Báo cáo tài chính tác động đến suất sinh lời chứng khoán .5 Các phương pháp đo lường suất sinh lời .6 Các nghiên cứu trước có liên quan .1 Các nghiên cứu về thời gian công bố Báo cáo tài chính đến suất sinh lời .1 Các nghiên cứu ngoài nước .2 Các nghiên cứu trong nước .2 Các nghiên cứu tác động của các yếu tố công bố trên Báo cáo tài chính đến suất sinh lời .1 Các nghiên cứu trong nước .2Các nghiên cứu nước ngoài .7 Khoảng trống trong lĩnh vực nghiên cứu. 56 TÓM TẮT CHƢƠNG 2.

58 CHƢƠNG 3 : PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .1 Mô hình nghiên cứu .1 Nghiên cứu tác động của thời gian công bố Báo cáo tài chính đến suát sinh lời (Mô hình 1) .1 Mô hình nghiên cứu .2 Xác định các biến nghiên cứu .3 Giả thuyết nghiên cứu .2 Các thông tin công bố trên Báo cáo tài chính tác động đến suất sinh lời (mô hình 2) .1 Mô hình nghiên cứu .2 Xác định các biến nghiên cứu .3 Giả thuyết nghiên cứu .2 Dữ liệu nghiên cứu .3 Phương pháp nghiên cứu .1 Thời gian công bố Báo cáo tài chính đến suất sinh lời (mô hình 1) .2 Các thông tin công bố trên Báo cáo tài chính tác động đến suất sinh lời (mô hình 2) .3 Quy trình phân tích số liệu và các kiểm định của mô hình nghiên cứu. 84 KẾT LUẬN CHƢƠNG 3. 87 CHƢƠNG 4 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .1 Tình hình công bố thông tin và công bố Báo cáo tài chính của các công ty niêm yết tại TTCK Việt Nam .1 Thực trạng quy định công bố thông tin và công bố Báo cáo tài chính hiện nay 88 4.2 Thực trạng công bố thông tin của các công ty niêm yết tại TTCK Việt Nam .3 Thống kê mô tả tình hình công bố Báo cáo tài chính của các công ty niêm yết giai đoạn 01/2010-06/2016 .2 Kết quả nghiên cứu thời gian công bố Báo cáo tài chính tác động đến suất sinh lời (mô hình 1) .1 Mối quan hệ giữa thông tin tốt, xấu và thời gian công bố Báo cáo tài chính .2 Kết quả hồi quy về thời gian công bố Báo cáo tài chính đến suất sinh lời .3 Kết quả nghiên cứu thông tin công bố trên Báo cáo tài chính tác động đến suất sinh lời (mô hình 2) .1 Thống kê mô tả .2 Phân tích tương quan .3 Phân tích đa cộng tuyến .4 Kết quả hồi quy theo các phương pháp .5 Kết quả lựa chọn phương pháp hồi quy phù hợp .6 Giải thích kết quả hồi qui (mô hình 2) .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Luận văn thạc sĩ: Tác động của thông tin tài chính đến suất sinh lời chứng khoán của các công ty niêm yết tại Việt Nam" của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Diệp, dưới sự hướng dẫn của PGS. Lý Hoàng Ánh, nghiên cứu mối quan hệ giữa thông tin tài chính và hiệu suất sinh lời của chứng khoán tại các công ty niêm yết ở Việt Nam. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách mà thông tin tài chính ảnh hưởng đến quyết định đầu tư mà còn giúp các nhà đầu tư hiểu rõ hơn về các yếu tố tác động đến lợi nhuận của họ.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ về tác động của các yếu tố đến chỉ số giá chứng khoán VN-Index, nơi phân tích các yếu tố kinh tế vĩ mô ảnh hưởng đến chỉ số chứng khoán. Bên cạnh đó, Nghiên cứu tác động của tăng trưởng lợi nhuận tới lợi suất đầu tư cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam cũng là một tài liệu hữu ích, giúp bạn hiểu rõ hơn về mối liên hệ giữa lợi nhuận và đầu tư chứng khoán. Cuối cùng, Nghiên cứu nhân tố tác động đến tính thanh khoản cổ phiếu niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam sẽ cung cấp thêm thông tin về các yếu tố ảnh hưởng đến tính thanh khoản, một khía cạnh quan trọng trong đầu tư chứng khoán.

Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về thị trường chứng khoán Việt Nam và các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư.