Luận án tiến sĩ nghiên cứu tác động của truyền thông xã hội đến quyết định quay lại của du khách tại các điểm đến du lịch vùng đồng bằng sông cửu long

Tài liệu chuyên sâu Tác động của truyền thông xã hội đến quyết định quay lại ..., phân tích đa chiều, cung cấp kiến thức nền tảng vững chắc cho

Trường đại học

Trường Đại học Cần Thơ

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2023

273
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CÁM ƠN

TÓM TẮT

ABSTRACT

TRANG CAM KẾT

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1. Mục tiêu chung

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4.1. Đối tượng nghiên cứu

1.4.2. Không gian nghiên cứu

1.4.3. Thời gian nghiên cứu

1.5. ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN ÁN

1.5.1. Đóng góp về phương diện lý thuyết

1.5.2. Đóng góp về phương diện thực tiễn

1.6. CẤU TRÚC LUẬN ÁN

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1. CÁC KHÁI NIỆM TRONG NGHIÊN CỨU

2.1.1. Truyền thông xã hội

2.1.2. Khái niệm hình ảnh điểm đến

2.1.3. Khái niệm thái độ đối với điểm đến

2.1.4. Khái niệm quyết định quay lại điểm đến của khách du lịch

2.2. MỘT SỐ LÝ THUYẾT VỀ TRUYỀN THÔNG XÃ HỘI

2.2.1. Lý thuyết truyền miệng (Word Of Mouth - WOM)

2.2.2. Lý thuyết truyền thông của McLuhan

2.2.3. Truyền thông miệng điện tử (Electronic Word Of Mouth - E_WOM)

2.2.4. Nhận định, đánh giá lý thuyết truyền thông xã hội

2.3. LÝ THUYẾT HÀNH VI NGƯỜI TIÊU DÙNG

2.3.1. Mô hình lý thuyết hành động hợp lý

2.3.2. Mô hình hành vi dự định

2.3.3. Mô hình chấp nhận công nghệ

2.3.4. Mô hình đánh giá kỹ lưỡng

2.3.5. Mô hình chấp nhận thông tin

2.3.6. Mô hình chấp nhận thương mại điện tử

2.3.7. Tổng hợp các mô hình lý thuyết nền được sử dụng làm khung lý thuyết cho Luận án

2.4. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC

2.4.1. Một số nghiên cứu thực nghiệm về tác động của truyền miệng điện tử đến ý định quay lại điểm đến

2.4.2. Đánh giá những tài liệu đã lược khảo

2.5. MÔ HÌNH VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU

2.5.1. Giả thuyết nghiên cứu

2.5.2. Mô hình nghiên cứu

2.6. THANG ĐO NGHIÊN CỨU SƠ BỘ

2.6.1. Thang đo “Hình ảnh điểm đến”

2.6.2. Thang đo “Truyền miệng điện tử” (E_WOM)

2.6.3. Thang đo “Thái độ đối với điểm đến”

2.6.4. Thang đo “Quyết định quay lại điểm đến du lịch”

2.7. TÓM TẮT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

3.1. QUY TRÌNH VÀ CÁC BƯỚC NGHIÊN CỨU

3.1.1. Quy trình nghiên cứu

3.1.2. Các bước nghiên cứu

3.2. PHƯƠNG PHÁP THU THẬP SỐ LIỆU

3.2.1. Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp

3.2.2. Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp

3.3. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH

3.3.1. Thống kê mô tả

3.3.2. Kiểm định độ tin cậy thang đo

3.3.3. Phân tích nhân tố khám phá

3.3.4. Phân tích nhân tố khẳng định

3.3.5. Cấu trúc tuyến tính (Structural Equation Modeling – SEM)

3.3.6. Phân tích Bootstrap

3.3.7. Phân tích cấu trúc đa nhóm

3.4. TÓM TẮT CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. TỔNG QUAN ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

4.1.1. Điều kiện tự nhiên

4.1.2. Điều kiện kinh tế

4.1.3. Hệ thống giao thông

4.1.4. Điều kiện cơ sở vật chất

4.1.5. Điều kiện về văn hóa xã hội

4.2. MÔ TẢ MẪU NGHIÊN CỨU

4.2.1. Đặc điểm chung của du khách

4.2.2. Thực trạng sử dụng mạng xã hội của khách du lịch

4.2.3. Thông tin chuyến tham quan của khách du lịch

4.3. ĐÁNH GIÁ THANG ĐO NGHIÊN CỨU

4.3.1. Mô tả dữ liệu

4.3.2. Kiểm định độ tin cậy thang đo

4.3.3. Phân tích nhân tố khám phá

4.3.4. Phân tích nhân tố khẳng định

4.4. PHÂN TÍCH CẤU TRÚC TUYẾN TÍNH

4.4.1. Kết quả mô hình cấu trúc tuyến tính

4.4.2. Kết quả ước lượng bằng Bootstrap

4.5. PHÂN TÍCH CẤU TRÚC ĐA NHÓM

4.5.1. Phân tích cấu trúc đa nhóm về giới tính

4.5.2. Phân tích cấu trúc đa nhóm về độ tuổi

4.5.3. Phân tích cấu trúc đa nhóm về trình độ học vấn

4.5.4. Phân tích cấu trúc đa nhóm về tình trạng hôn nhân

4.5.5. Phân tích cấu trúc đa nhóm về nghề nghiệp

4.6. THẢO LUẬN VỚI KẾT QUẢ PHÂN TÍCH

4.7. TÓM TẮT CHƯƠNG 4

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ

5.1. HÀM Ý QUẢN TRỊ

5.1.1. Cơ sở đề xuất hàm ý quản trị

5.1.2. Một số hàm ý quản trị nâng cao hoạt động quảng bá du lịch vùng đồng bằng sông Cửu Long qua truyền miệng điện tử

5.2. HẠN CHẾ LUẬN ÁN VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DU LỊCH VÀ QUẢNG BÁ DU LỊCH VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

PHỤ LỤC 2: DÀN BÀN PHỎNG VẤN CHUYÊN GIA

PHỤ LỤC 3: DANH SÁCH CHUYÊN GIA

PHỤ LỤC 4: KẾT QUẢ PHỎNG VẤN CHUYÊN GIA

PHỤ LỤC 5: PHIẾU KHẢO SÁT NGHIÊN CỨU SƠ BỘ

PHỤ LỤC 6: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU SƠ BỘ

PHỤ LỤC 7: PHIẾU KHẢO SÁT NGHIÊN CỨU CHÍNH THỨC

PHỤ LỤC 8: KẾT QUẢ XỬ LÝ SỐ LIỆU

Tóm tắt

I. Tác động của truyền thông xã hội đến quyết định quay lại của du khách

Nghiên cứu này tập trung vào việc phân tích mối quan hệ giữa truyền thông xã hộiquyết định quay lại của du khách tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng truyền thông xã hội có thể ảnh hưởng mạnh mẽ đến hành vi của du khách. Cụ thể, thông qua việc chia sẻ thông tin và trải nghiệm trên các nền tảng mạng xã hội, du khách có thể hình thành những ấn tượng tích cực về điểm đến, từ đó thúc đẩy quyết định quay lại. Theo nghiên cứu của Chun và Suwannee (2018), những người thường xuyên sử dụng mạng xã hội có xu hướng có nhiều thông tin hơn về các điểm du lịch, điều này làm tăng khả năng họ sẽ quay lại. Hơn nữa, truyền miệng điện tử được xem là một trong những công cụ quảng cáo hiệu quả nhất trong việc nâng cao quyết định quay lại của du khách.

1.1. Hành vi du khách và trải nghiệm du lịch

Hành vi của du khách không chỉ bị ảnh hưởng bởi các yếu tố bên ngoài như giá cả hay chất lượng dịch vụ, mà còn bởi các yếu tố tâm lý và xã hội. Trải nghiệm du lịch tích cực có thể dẫn đến sự hài lòng và lòng trung thành của du khách. Theo nghiên cứu của Ahmad và Abror (2019), quyết định quay lại của du khách không chỉ dựa vào chất lượng dịch vụ mà còn phụ thuộc vào những trải nghiệm mà họ có được trong chuyến đi. Truyền thông xã hội đóng vai trò quan trọng trong việc chia sẻ những trải nghiệm này, từ đó tạo ra một cộng đồng du khách có sự kết nối chặt chẽ. Việc chia sẻ hình ảnh, video và cảm nhận trên mạng xã hội không chỉ giúp du khách ghi nhớ điểm đến mà còn khuyến khích những người khác đến thăm.

1.2. Đánh giá du lịch qua truyền thông xã hội

Đánh giá của du khách về điểm đến thường được hình thành từ những thông tin mà họ tiếp nhận qua truyền thông xã hội. Các nghiên cứu cho thấy rằng truyền thông xã hội không chỉ là nơi để chia sẻ thông tin mà còn là một công cụ quan trọng trong việc xây dựng hình ảnh điểm đến. Hình ảnh điểm đến tích cực có thể được củng cố thông qua các bài viết, hình ảnh và video được chia sẻ trên mạng xã hội. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến quyết định quay lại của du khách mà còn có thể thu hút những du khách mới. Việc xây dựng một hình ảnh điểm đến hấp dẫn trên truyền thông xã hội là một yếu tố quan trọng trong chiến lược quảng bá du lịch hiện đại.

II. Xu hướng du lịch và quảng cáo du lịch qua truyền thông xã hội

Xu hướng du lịch hiện nay đang chuyển dịch mạnh mẽ sang việc sử dụng truyền thông xã hội như một công cụ quảng cáo chính. Các nền tảng như Facebook, Instagram và TikTok đã trở thành những kênh quan trọng để quảng bá các điểm đến du lịch. Theo nghiên cứu, quảng cáo du lịch qua truyền thông xã hội không chỉ giúp tăng cường nhận thức về điểm đến mà còn tạo ra sự tương tác giữa các du khách và nhà cung cấp dịch vụ. Điều này tạo ra một môi trường thuận lợi cho việc chia sẻ thông tin và trải nghiệm, từ đó thúc đẩy quyết định quay lại của du khách. Các nhà quản lý du lịch cần chú trọng đến việc phát triển các chiến lược quảng bá hiệu quả trên truyền thông xã hội để thu hút và giữ chân du khách.

2.1. Tương tác xã hội và sự hài lòng của du khách

Tương tác giữa du khách và các nhà cung cấp dịch vụ qua truyền thông xã hội có thể tạo ra sự hài lòng cao hơn. Khi du khách cảm thấy được lắng nghe và phản hồi tích cực từ các nhà cung cấp dịch vụ, họ có xu hướng quay lại nhiều hơn. Nghiên cứu cho thấy rằng sự hài lòng của du khách không chỉ đến từ chất lượng dịch vụ mà còn từ sự tương tác xã hội mà họ trải nghiệm. Việc xây dựng mối quan hệ tốt với du khách qua truyền thông xã hội có thể tạo ra những trải nghiệm tích cực, từ đó thúc đẩy quyết định quay lại.

2.2. Phân tích dữ liệu từ truyền thông xã hội

Phân tích dữ liệu từ truyền thông xã hội có thể cung cấp những thông tin quý giá về hành vi và sở thích của du khách. Các nhà quản lý du lịch có thể sử dụng dữ liệu này để điều chỉnh chiến lược quảng bá và cải thiện dịch vụ. Việc hiểu rõ hơn về nhu cầu và mong muốn của du khách sẽ giúp các điểm đến phát triển các chương trình quảng bá hiệu quả hơn. Sự kết hợp giữa phân tích dữ liệu và truyền thông xã hội sẽ tạo ra những cơ hội mới cho ngành du lịch, đặc biệt là trong việc thu hút và giữ chân du khách.

07/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

đặt vấn đề nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đóng góp của luận án và cấu trúc luận án. Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu. Chương này sẽ bao gồm các nội dung: tổng quan về lý thuyết truyền miệng điện tử, quyết định quay lại điểm đến của khách du lịch, tổng quan các nghiên cứu trước, mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu, thang đo nghiên cứu sơ bộ. Chương 3: Thiết kế nghiên cứu.

Chương này sẽ bao gồm các nội dung: quy tình và các bước nghiên cứu, phương pháp thu thập số liệu, phương pháp phân tích. Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận. Chương này sẽ bao gồm các nội dung: tổng quan địa bàn nghiên cứu, thực trạng hoạt động du lịch tại vùng đồng bằng sông Cửu Long, thực trạng quảng bá du lịch qua truyền miệng điện tử, mô tả mẫu nghiên cứu, đánh giá thang đo nghiên cứu, phân tích cấu trúc tuyến tính, thảo luận với kết quả nghiên cứu. Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị.

Chương này sẽ bao gồm các nội dung: kết luận, hàm ý quản trị, hạn chế luận án và hướng nghiên cứu tiếp theo. 9 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU Nội dung chính của chương 2 bao gồm: Tổng quan về truyền miệng điện tử, quyết định quay lại điểm đến, tổng quan các nghiên cứu trước, mô hình nghiên cứu và giả thuyết, thang đo nghiên cứu sơ bộ.1 CÁC KHÁI NIỆM TRONG NGHIÊN CỨU 2.1 Truyền thông xã hội 2.1 Khái niệm mạng xã hội Boyd và Ellison (2007) đã định nghĩa, mạng xã hội là các dịch vụ dựa trên web, cho phép các cá nhân (1) xây dựng hồ sơ công khai hoặc bán công khai trong một hệ thống bị ràng buộc, (2) đưa ra danh sách những người dùng khác với những người mà họ chia sẻ kết nối và (3) xem và duyệt qua danh sách các kết nối của họ và những người được tạo bởi những người khác trong hệ thống. Mạng xã hội là các ứng dụng dựa trên web, cho phép tạo, chia sẻ, truyền tải thông tin của người dùng (Hoffman và Novak, 2012). Theo Lange và Elliot (2012), các trang mạng xã hội giúp người dùng ứng dụng nhiều tương tác, khả năng hiển thị video, hình ảnh và có thể sàn lọc thông tin cần truy cập, do đó đã thu hút được một lượng lớn người sử dụng.

Mạng xã hội có thể được hiểu là không gian nơi các cá nhân tạo trang chủ tùy chỉnh của riêng họ, ghi lại nhật ký hàng ngày của họ dưới dạng blog, đăng ảnh, chia sẻ video hoặc âm nhạc, trao đổi ý tưởng và kết nối với các dịch vụ web thú vị khác (Turban và cộng sự, 2008). Mạng xã hội là một cấu trúc xã hội được tạo thành từ các mối quan hệ cộng đồng (Turban và cộng sự, 2008). Mạng xã hội thường đại diện cho các phương tiện khác nhau, trong đó các cá nhân được kết nối thông qua sự quen thuộc xã hội của họ (Buhalis và Jun, 2011). Một số trang mạng xã hội phổ biến hiện nay như: Facebook, Youtube, Instagram, Twitter… 2.2 Khái niệm truyền thông xã hội Truyền thông xã hội ngày càng phát triển và được ứng dụng rộng rãi vào mọi lĩnh vực trong xã hội.

Theo Kaplan và Haenlein (2010) truyền thông xã hội là một nhóm các ứng dụng thông qua internet, nội dung được cập nhật công khai bởi người sử dụng internet, nó được tạo ra, chia sẻ và lan truyền một cách nhanh chóng. Bên cạnh đó, Sheila và Danielle (2017) cho rằng, truyền thông xã hội là kênh trao đổi thông tin mạnh mẽ, nơi người dùng có thể dễ dàng truy cập lượng lớn dữ liệu phù hợp với nhu cầu của họ. Truyền thông xã hội là một trong những phân khúc phát triển nhanh nhất trên web, với các công cụ cho phép người dùng 10 tìm kiếm, sắp xếp, chia sẻ, ghi chú, nhận xét và đóng góp cho nội dung (Parra, 2011). Sự phát triển bùng nổ của mạng xã hội, điều này góp phần làm tiền đề để hình thành và phát triển hình thức truyền thông xã hội.

Theo Richard và Guppy (2014), mạng xã hội ngày càng phát triển nhanh chóng, từ một nền tảng có số lượng sử dụng ít, đến số lượng người dùng ngày càng phổ biến. Tuy nhiên, Singh và cộng sự (2014) lập luận, mạng xã hội được hình thành với mục đích để chia sẻ thông tin, nhưng giờ đây nó đã trở thành công cụ truyền thông hiệu quả. Như vậy, truyền thông xã hội được hình thành khi có sự tồn tại của mạng xã hội, thông qua mạng xã hội thông tin được lan truyền một cách rộng rãi để đến với người tiếp nhận.3 Khái niệm truyền miệng Thực tế, truyền miệng là một cách thức lan truyền thông tin một cách rộng rãi đến các đối tượng có mối liên hệ với nhau và đã tồn tại từ rất lâu. Vì thông qua việc giao tiếp giữa các cá thể, thông điệp được chia sẻ từ cá thể này sang cá thể khác, khi đó truyền miệng sẽ xuất hiện.

Trong đó, Arndt (1967) cho rằng, truyền miệng thể hiện qua việc lan truyền thông tin giữa các cá thể thông qua quá trình giao tiếp về một sự vật, sự việc, một sản phẩm/dịch vụ, nhưng không mang tính chất thương mại. Qua đây cho thấy, tầm quan trọng của việc truyền miệng trong hoạt động kinh doanh, cho nên cũng nhận được nhiều sự quan tâm. Mattila (2001) lập luận, khi khách hàng yêu thích và trở thành khách hàng trung thành đối với sản phẩm/dịch vụ sẽ xuất hiện các bình luận cũng như phản hồi tích cực về sản phẩm/dịch vụ từ khách hàng đến những cá thể xung quanh khách hàng, ngược lại khi khách hàng không hài lòng cũng sẽ xuất hiện những binh luận và phản hồi tiêu cực về sản phẩm/dịch vụ, do đó ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng mua hàng của khách hàng tiềm năng trong thời gian tới. Qua đây cho thấy, truyền miệng là việc lan truyền thông tin của sự việc, sự vật, sản phẩm/dịch vụ… từ cá thể này sang cá thể khác và thông điệp lan truyền có thể mang tính tích cực hoặc tính tiêu cực và ảnh hưởng trực tiếp đến cảm nhận và lòng tin của người tiếp nhận thông tin.

Vì thế, truyền miệng cũng có thể trở thành một công cụ đắt lực hỗ trợ cho donah nghiệp trong việc lan truyền thông điệp về sản phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp đến với khách hàng tiềm năng.4 Khái niệm truyền miệng điện tử Với khái niệm về truyền miệng cho thấy, truyền miệng xuất hiện như một điều tất yếu trong cuộc sống. Mặt khác, khi công nghệ ngày càng phát triển, mạng xã hội ra đời, cho nên hình thức truyền miệng cũng sẽ thay đổi. Thông qua mạng xã hội, người sử dụng mạng xã hội dễ dàng chia sẻ, bình luận ý kiến 11 cá nhân về một sự việc, sự vật, sản phẩm/dịch vụ và các thông điệp này sẽ lan truyền một cách nhanh chóng đến nhiều cá thể khác nếu họ cũng sử dụng mạng xã hội. Theo đó, Chu và Kim (2011) cho rằng, các thông điệp sẽ thuận tiện lan truyền thông qua mạng xã hội đến một lượng lớn người dùng, vì thông tin có thể được chuyển tiếp một cách dễ dàng và đơn giản.

Do đó, mạng xã hội đã trở thành một công cụ để lan truyền thông tin một cách nhanh chóng và dễ dàng hơn. Từ đó, truyền miệng điện tử cũng nhận được nhiều sự quan tâm từ các nhà nghiên cứu. Chueng và Thadani (2012) lập luận, sự tiến bộ của công nghệ cho phép người tiêu dùng chia sẻ các thông tin về sản phẩm/dịch vụ thông qua mạng xã hội. Mặt khác, theo Yolanda và cộng sự (2011), truyền miệng điện tử có thể được xem là một khía cạnh mở rộng của truyền miệng truyền thống, vì thông điệp cũng được lan tuyền từ cá thể này sang cá thể khác, nhưng với cách thức thông qua công nghệ nên thuận tiện và nhanh chóng hơn.

Hơn thế, theo Hennig và cộng sự (2004), truyền miệng điện tử là bất kỳ phát biểu tích cực hoặc tiêu cực từ khách hàng tiềm năng, khách hàng hiện tại hoặc khách hàng cũ về một sản phẩm/doanh nghiệp được cung cấp cho mọi người và tổ chức thông qua internet. Do đó, truyền miệng điện tử trở thành nguồn cung cấp thông tin cho khách hàng, tạo điều kiện để nguồn thông tin được phổ biến đến số đông khách hàng với tốc độ nhanh chóng qua internet. Chính vì thế, truyền miệng điện tử có thể trở thành một nguồn thông tin khách hàng tham khảo trước khi đi đến quyết định mua sản phẩm/dịch vụ. Như vậy, truyền miệng điện tử cũng là một hình thức lan truyền thông điệp về sự vật, sự việc, sản phẩm/dịch vụ, doanh nghiệp… từ cá thể đến nhiều đối tượng khác thông qua internet với sự thuận tiện và nhanh chóng.5 Nhận định về truyền thông xã hội và truyền miệng điện tử Thông qua khái niệm về truyền thông xã hội cho thấy, trong hoạt động kinh doanh thì mạng xã hội được sử dụng như một phương thức tiếp thị sản phẩm/dịch vụ hoặc quảng bá thường hiệu từ doanh nghiệp đến khách hàng.

Từ đó, doanh nghiệp dễ dàng kết nối với khách hàng và thúc đẩy các hoạt động sản xuất/kinh doanh. Hơn thế, truyền thông xã hội là một nền tảng giao tiếp, phương tiện này thúc đẩy phản hồi của khách hàng và giúp khách hàng dễ dàng chia sẻ trải nghiệm của khách hàng đến với doanh nghiệp và doanh nghiệp cũng có thể nhanh chóng phản hồi đối với các đánh giá tích cực hoặc tiêu cực của khách hàng, trên cơ sở đó tìm các giải pháp giải quyết vấn đề và duy trì hoặc xây dựng niềm tin của khách hàng đối với sản phẩm/dịch vụ. Trong khi đó, truyền miệng điện tử là bất kỳ phát biểu tích cực hoặc tiêu cực từ khách hàng tiềm năng, khách hàng hiện tại hoặc khách hàng cũ về một sản phẩm/doanh nghiệp được cung cấp cho mọi người và tổ chức thông qua internet (Hennig và cộng sự, 2004). Do đó, 12 truyền miệng điện tử có thể được xem là một trong những phương tiện của truyền thông xã hội, qua đó người tiêu dùng có thể tạo ra các thông điệp và trao đổi, chia sẻ các nội dung, ý kiến cá nhân thông qua internet.

Chính vì thế, trong nghiên cứu này tác giả giới hạn lại chỉ xem xét truyền thông xã hội thông qua khía cạnh của truyền miệng điện tử.2 Khái niệm hình ảnh điểm đến Hình ảnh điểm đến không còn là một khái niệm xa lạ đối với các tín đồ du lịch. Theo Court và Lupton (1997), hình ảnh điểm đến được thể hiện qua nhận thức về một địa điểm du lịch dựa trên thông tin được xử lý từ các nguồn khác nhau theo thời gian.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Tác động của truyền thông xã hội đến quyết định quay lại của du khách tại Đồng bằng sông Cửu Long" khám phá vai trò quan trọng của truyền thông xã hội trong việc hình thành quyết định của du khách về việc quay lại một điểm đến. Tác giả chỉ ra rằng các nền tảng mạng xã hội không chỉ giúp quảng bá hình ảnh của Đồng bằng sông Cửu Long mà còn tạo ra sự kết nối giữa du khách và các trải nghiệm thực tế. Điều này không chỉ nâng cao sự hài lòng của du khách mà còn thúc đẩy họ quay lại trong tương lai.

Để mở rộng thêm kiến thức về các khía cạnh khác của du lịch, bạn có thể tham khảo bài viết Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ, sự hài lòng và lòng trung thành của du khách nội địa khi tham quan khu du lịch Hồ Mây tại Vũng Tàu, nơi phân tích sự ảnh hưởng của chất lượng dịch vụ đến sự hài lòng của du khách. Ngoài ra, bài viết Nâng cao hình ảnh điểm đến du lịch của thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách quản lý hình ảnh du lịch. Cuối cùng, bài viết Nghiên cứu năng lực cạnh tranh của du lịch thành phố Cần Thơ sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố cạnh tranh trong ngành du lịch. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định của du khách.