mở đầu Hội nghị, Bộ trưởng Phùng Xuân Nhạ cho biết, trong thời điểm cả nước phòng chống dịch bệnh Covid-19, với phương châm “tạm dừng đến trường, không dừng việc học”, học sinh các cấp học đã được tiếp cận với kiến thức, với thầy cô qua môi trường mạng. Bộ trưởng nhận định: “Dạy học từ xa đã được triển khai từ lâu nhưng làm bài 16 bản, rộng khắp thì đây là lần đầu tiên làm được. Mặc dù vừa qua là giai đoạn khó khăn đối với ngành Giáo dục nhưng cũng chưa bao giờ lại có cơ hội như vừa rồi để ứng dụng công nghệ trong dạy và học”. Hơn bốn tháng triển khai, 324 bài học đã được phát trên kênh VTV7 và kênh K+.
Các thành phố trực thuộc Trung ương dẫn đầu về tỷ lệ học sinh học qua internet (86,5%) và trên truyền hình (87,5%). Tiếp đó là các địa phương khu vực đồng bằng sông Hồng, Tây Nam Bộ, Nam Trung Bộ và Tây Nguyên. Tỷ lệ học sinh học qua internet và trên truyền hình dưới 50% chủ yếu do khó khăn về hạ tầng, cơ sở vật chất là khu vực miền núi phía Bắc, trung du phía Bắc và Bắc Trung Bộ. Kết quả cho thấy “Nhìn chung, đào tạo trực tuyến đã góp phần giúp hầu hết các địa phương kết thúc năm học trước 15/7/2020, chất lượng giáo dục được đảm bảo, rút ngắn thời gian thực dạy khi học sinh trở lại trường học; đồng thời tăng cường sự phối kết hợp giữa gia đình, nhà trường và xã hội trong việc giáo dục học sinh”- Ông Nguyễn Xuân Thành- Vụ trưởng vụ Giáo Dục Trung học.
Trong khi đó, ở tại Trường Đại học Phan Thiết, E-Learning vẫn chưa được phổ biến và áp dụng chính thức vào quá trình học tập và giảng dạy. Chính vì thế, sinh viên ở đây vẫn còn thiếu sót kiến thức và kinh nghiệm về lý thuyết và thực hành trong việc sử dụng các phương tiện truyền thông cho mục đích học tập. HỌC TRỰC TUYẾN ( E-LEARNING) HỌC TRUYỀN THỐNG • Tiết kiệm và linh hoạt về thời gian. • Bó buộc trong một khoảng thời gian nhất định.
• Tiết kiệm chi phí và công sức. • Tốn nhiều công sức và chi phí hơn. • Kiểm soát được quá trình học tập • Đánh giá kết quả học tập thông qua thông qua các công cụ đánh giá, đưa các bài kiểm tra định kỳ, số điểm là ra những biện pháp hỗ trợ nhanh cách đánh giá năng lực của học viên chóng để góp phần nâng cao hiệu trong từng môn học. quả học tập của từng học viên.
17 • Lưu trữ được các bài học, phục vụ • Giảng dạy theo giáo án và công cụ cho việc ôn tập lại kiến thức của các lưu trữ là tập ghi chép của học sinh. • Cung cấp tài nguyên học tập phong • Sử dụngtài liệu học tập chủ yếu: tài phú cho các học viên; bài giảng, bài liệu nội bộ của mỗi trường, sách tập, tài liệu học tập được biên soạn giáo khoa và sách tham khảo. một cách bài bản và hệ thống từ cơ bản đến nâng cao. • Chủ động tự lựa chọn cách học và • Đưa ra chương trình học và tốc độ tốc độ học phù hợp đối với mình.
học cho tất cả học sinh dựa trên chương trình chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo. • Cung cấp các kênh tương tác giữa • Tương tác giữa học sinh – giáo viên, học viên và giáo viên, giữa các bạn giữa học sinh với nhau thấp. học viên với nhau góp phần nâng cao hiệu quả học tập của từng học viên. • Dễ tiếp cận và thuận tiện.
• Tiếp cận phụ thuộc vào thời gian và khu vực địa lý. (Bảng so sánh cách thức và phương pháp giảng dạy hiện đại (E-LEARNING) và Truyền thống – trích từ AUM Việt Nam) Lợi ích của việc học E-learning - Học trực tuyến (E-learning) hỗ trợ các mục tiêu của tổ chức đào tạo • Giảm chi phí đào tạo, tăng lượng học viên và tối đa hóa lợi nhuận cho trung tâm đào tạo Tổ chức các khóa đào tạo, xây dựng nội dung giảng dạy là công việc đòi hỏi nhiều thời gian và công sức dù đối với hình thức đào tạo truyền thống hay trực tuyến. 18 Tuy nhiên, với phương thức đào tạo trực tuyến, mỗi khi tổ chức một khóa học, tỷ lệ hoàn vốn đầu tư của tổ chức lại tăng lên nhờ việc chi phí sản xuất cố định cụ thể được chia nhỏ cho số lượng người sử dụng lớn hơn. Học trực tuyến (E-learning) cũng giúp tiết kiệm chi phí đáng kể nhờ việc giảm chi phí đi lại, giảm thiểu việc sử dụng các nguồn lực vật chất (phòng học, nguồn điện, giấy và mực in…) và có thể giúp tăng hiệu quả đào tạo từ đó tạo lợi ích cho học viên và cơ sở đào tạo trong việc tối đa hóa lợi ích và chất lượng đào tạo.
• Tiêu chuẩn hóa các khóa học Học truyền thống vẫn có những giảng viên giỏi, song điều đó không đảm bảo rằng các khóa học sẽ luôn luôn được thực hiện hay trình bày đồng đều và thống nhất.Ngược lại, học trực tuyến (E-learning) cho phép bạn xây dựng các quy trình được chuẩn hóa và thiết lập sự đồng bộ trong toàn bộ quá trình thực hiện khóa học. Học trực tuyến (E-learning) còn giúp thu gọn thời gian giảng dạy. Ngoài ra, có thể tận dụng phương thức đào tạo kết hợp (Blended learning), trong đó sử dụng học trực tuyến (E- learning) cho các nội dung cố định và các giờ đào tạo truyền thống với những nội dung cần tương tác trực tiếp. • Hỗ trợ sự phát triển của học viên Phương thức đào tạo truyền thống đòi hỏi các học viên tham gia phải sắp xếp lịch trình của mình phù hợp với thời gian biểu của các giờ học.Song học trực tuyến (E- learning) giúp loại bỏ yếu tố này bởi các khóa học có thể đăng nhập vào bất cứ thời điểm nào, ở bất cứ nơi nào.Học viên tham gia các khóa đào tạo trực tuyến có thể tận dụng thời gian trống, sắp xếp lịch học phù hợp với công việc và cuộc sống của mình.
Ngoài ra, học trực tuyến (E-learning) giúp tăng cơ hội tiếp nhận giáo dục đào tạo đối với những học viên ở vùng xa, học viên không truyền thống. • Thúc đẩy sự sáng tạo Công việc học tập thật sự đòi hỏi trải nghiệm sự thất bại.Nhưng không ai muốn mắc lỗi trong một lớp học đông đúc.Học trực tuyến (E-learning) tạo điều kiện cho bạn mắc lỗi hay thất bại mà không e ngại gì. Điều này thúc đẩy sự tìm tòi sáng tạo và thử nghiệm những ý tưởng mới. Bạn luôn có thể bắt đầu lại từ đầu, điều này khó có thể đạt được trong một lớp học truyền thống.
19 • Tăng khả năng tiếp thu. Sự kết hợp của các công cụ đa phương tiện, nghiên cứu tình huống có thể tạo ra môi trường và kinh nghiệm học tập hữu ích đối với các học viên. Cùng với các hoạt động luyện tập phù hợp, các kinh nghiệm thực tế và phản hồi đúng đắn từ phía giảng viên, học viên sẽ tiếp thu các nội dung bài giảng tốt hơn và nhớ lâu hơn. • Cá nhân hóa việc học tập Mỗi một học viên sẽ có một thời gian biểu riêng cho kế hoạch học tập của mình vàluôn luôn muốn kiểm soát việc học tập của chính mình một cách hiệu quả nhất bằng cách áp dụng những phương pháp học hiện đại.
Học trực tuyến (E-learning) cho phép họ có sự kiểm soát đó theo cách mà lớp học truyền thống không thể đáp ứng được. - Học trực tuyến (E-learning) hỗ trợ sự phát triển của cộng đồng • Tăng cường cơ hội tiếp cận các nguồn lực Không giống như việc phải liên tục ghi chép trong lớp học truyền thống, các khóa học trực tuyến (E-learning) cho phép bạn tiếp cận không giới hạn với nguồn tài nguyên, tài liệu sẵn có hoặc được cập nhật liên tục trong từng khóa học. Ví dụ, học viên có thể nghe hay xem lại các bài giảng trực tuyến khi nào cần thiết. • Khuyến khích chia sẻ thông tin Nền tảng của một cộng đồng E-learning được xây dựng trên việc chia sẻ những hiểu biết của mình với người khác.
Vì thế tích hợp và tận dụng các diễn đàn thảo luận hay wiki có thể tăng cường giá trị cho khóa học của bạn. Dựa trên cấu trúc cụ thể của từng khóa học, người thiết kế có thể đưa vào các công cụ thích hợp để khuyến khích việc chia sẻ thông tin, tri thức hay các nguồn lực có được từ khóa học. • Mang lại lợi ích cho môi trường sống Việc hạn chế di chuyển qua lại giữa nhiều địa điểm làm giảm việc sử dụng các nhiên liệu, khí đốt như xăng, dầu trong quá trình tham gia các phương tiện giao thông. Mặc khác, hạn chế việc in ấn, nghĩa là giảm bớt việc tiêu thụ gỗ và mực in.Theo nghiên cứu của Đại học Mở Anh Quốc (Open University), trung bình một khóa học trực tuyến tiêu thụ ít năng lượng hơn 90% và sinh ra lượng khí thải CO2 ít hơn 85% trên một sinh viên so với một khóa học truyền thống.
20 Một trong những thách thức trong việc phát huy tối đa hiệu quả của E-learning là cách chúng ta quản lý khóa học và phương pháp tiếp cận các nguồn lực.Học trựctuyến(E-learning) có thể giúp tiết kiệm chi phí và đem lại hiệu quả cao, tất cả phụ thuộc vào mục đích chúng ta sử dụng nó. Các phương tiện truyền thông trong việc học tiếng Anh 2. Mạng xã hội Với sự phát triển của công nghệ cũng như các phương tiện truyền thông xã hội, khái niệm “Mạng xã hội” dường như đã quá quen thuộc với người dùng bởi sự phổ biến và tiện ích của nó, phủ sóng đến đông đảo tầng lớp người dùng. Mạng xã hội là nền tảng trực tuyến nhằm kết nối, xây dựng và chia sẻ các thông tin, mối quan hệ với mọi người có chung tính cách, nghề nghiệp, công việc, sở thích,… hay có mối quan hệ ngoài đời thực, không phân biệt đối tượng sử dụng và có thể kết nối ở bất kì không gian thời gian nào.
Nhìn chung có nhiều mô hình mạng xã hội khác nhau, trong đó các mạng xã hội được nhiều người sử dụng nhất ở Việt Nam là Facebook, Zalo, Viber, Instagram… Những đặc điểm cơ bản của mạng xã hội:là ứng dụng trên nền tảng internet; nội dung trên mạng xã hội là do người dùng sáng tạo và chia sẻ; người dùng tạo ra hồ sơ cá nhân phù hợp cho trang hoặc ứng dụng được duy trì trên nền tảng mạng xã hội. Bảng xếp loại các mạng xã hội phổ biến ở Việt Nam và thế giới trong năm 2020 1.