Tổng quan luận án
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Trong bối cảnh tác động của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư, nền kinh tế số và những biến động kinh tế - xã hội toàn cầu, các vấn đề về biến đổi khí hậu và ô nhiễm môi trường đang tạo ra những thách thức lớn đối với sự phát triển bền vững. Việt Nam được ghi nhận là một trong mười quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề của biến đổi khí hậu; theo dự báo của Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc (UNDP), khoảng 45% diện tích đất nông nghiệp có nguy cơ bị phá hủy và nhiễm mặn, khoảng 22 triệu người có khả năng mất nhà cửa do mực nước biển dâng cao đến năm 2030, gây thiệt hại ước tính lên đến 10% GDP. Mức độ báo động về biến đổi khí hậu đã gia tăng gấp ba lần so với 100 năm trước (Druckman & McGrath, 2019). Nhằm thúc đẩy phát triển bền vững, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 1393/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh. Đồng thời, quá trình hội nhập quốc tế buộc các doanh nghiệp Việt Nam khi xuất khẩu hàng hóa sang các thị trường phát triển phải đáp ứng các tiêu chuẩn khắt khe về môi trường và xã hội (Trần Văn Hùng, 2017). Xu hướng tiêu dùng cũng chuyển dịch mạnh mẽ sang các sản phẩm "xanh và sạch" (Dorota Jelonek & cộng sự, 2022); khảo sát của Park & cộng sự (2021) chỉ ra rằng 91% người tiêu dùng toàn cầu mong đợi doanh nghiệp hoạt động có trách nhiệm và 84% chủ động tìm kiếm các sản phẩm đáp ứng tiêu chuẩn trách nhiệm xã hội.
Tuy nhiên, việc thực hiện trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (TNXH/CSR) đòi hỏi chi phí đầu tư lớn cho các hoạt động từ thiện, phúc lợi nhân viên và giảm thiểu tác động môi trường, có thể tạo ra gánh nặng tài chính (Barnett & Salomon, 2006). Tại Việt Nam, các nghiên cứu thực nghiệm về mối quan hệ giữa TNXH và thành quả hoạt động (TQHĐ) còn hạn chế về số lượng và chủ yếu tập trung vào khía cạnh tài chính thông qua việc đánh giá mức độ công bố thông tin (CBTT) trên báo cáo thường niên (Hồ Ngọc Thảo Trang & Yekini, 2014; Nguyễn Thị Ngọc Bích & cộng sự, 2015; Hồ Viết Tiến & Hồ Thị Vân Anh, 2017; Nguyễn Thị Thu Nguyệt, 2022). Các nghiên cứu này chủ yếu đo lường số lượng thông tin công bố mà chưa phản ánh đầy đủ việc thực thi thực chất theo các tiêu chuẩn quốc tế như Sáng kiến Báo cáo Toàn cầu (GRI), đồng thời chưa xem xét toàn diện hệ thống đo lường kết hợp tài chính và phi tài chính. Do đó, việc nghiên cứu tác động của TNXH đến TQHĐ của doanh nghiệp tại Việt Nam trên cả hai phương diện tài chính và phi tài chính là yêu cầu cấp thiết.
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát của luận án là đánh giá sự tác động của trách nhiệm xã hội đến thành quả hoạt động của các doanh nghiệp ở Việt Nam. Các mục tiêu cụ thể gồm:
- Đo lường việc thực hiện TNXH và TQHĐ ở khía cạnh tài chính và khía cạnh phi tài chính (bao gồm khía cạnh khách hàng, khía cạnh học hỏi và phát triển, khía cạnh quy trình nội bộ) của doanh nghiệp ở Việt Nam.
- Đánh giá sự tác động trực tiếp của TNXH đến TQHĐ ở khía cạnh tài chính và khía cạnh phi tài chính (khách hàng, học hỏi và phát triển, quy trình nội bộ) của doanh nghiệp ở Việt Nam.
- Đánh giá vai trò trung gian của thành quả ở khía cạnh phi tài chính (khách hàng, học hỏi và phát triển, quy trình nội bộ) đối với sự tác động của TNXH đến TQHĐ ở khía cạnh tài chính của doanh nghiệp ở Việt Nam.
Câu hỏi nghiên cứu
- Việc thực hiện TNXH và TQHĐ ở khía cạnh tài chính và khía cạnh phi tài chính (khách hàng, học hỏi và phát triển, quy trình nội bộ) của doanh nghiệp ở Việt Nam được đo lường như thế nào?
- TNXH tác động như thế nào đến thành quả ở khía cạnh tài chính và thành quả ở khía cạnh phi tài chính (khách hàng, học hỏi và phát triển, quy trình nội bộ) của các doanh nghiệp Việt Nam?
- Thành quả ở khía cạnh phi tài chính (khách hàng, học hỏi và phát triển, quy trình nội bộ) có đóng vai trò trung gian cho sự tác động của TNXH đến thành quả ở khía cạnh tài chính của các doanh nghiệp ở Việt Nam hay không?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Sự tác động của TNXH (đo lường theo các tiêu chuẩn GRI trên ba khía cạnh: kinh tế, môi trường, xã hội) đến TQHĐ (xem xét ở khía cạnh tài chính và phi tài chính theo Thẻ điểm cân bằng) của doanh nghiệp ở Việt Nam.
- Phạm vi nội dung: Phân tích tác động trực tiếp của TNXH đến TQHĐ tài chính, phi tài chính và tác động gián tiếp thông qua các yếu tố trung gian phi tài chính (khách hàng, quy trình nội bộ, học hỏi và phát triển).
- Phạm vi thời gian: Đánh giá dữ liệu trong giai đoạn 2017 – 2019 nhằm phản ánh tính khách quan và loại trừ các biến động do dịch bệnh Covid-19 gây ra.
- Phạm vi không gian: Khảo sát các doanh nghiệp thuộc nhiều ngành nghề sản xuất, kinh doanh trên cả ba miền Bắc, Trung, Nam tại Việt Nam.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới
Các công trình nghiên cứu quốc tế về mối quan hệ giữa TNXH và TQHĐ ghi nhận ba luồng kết quả chính:
- Tác động tích cực: Các nghiên cứu của Preston & O'Bannon (1997), Waddock & Graves (1997), Griffin & Mahon (1997), Balabanis & cộng sự (1998), McWilliams & Siegel (2001), Garriga & Melé (2004), Murray & cộng sự (2006), Moneva & cộng sự (2007), Rettab & cộng sự (2009), Byus & cộng sự (2010), Schreck (2011), Reverte (2012), Wang (2015), Blasi & cộng sự (2018), Cho & cộng sự (2019), Okafor & cộng sự (2021), Mercedes & cộng sự (2021), Nassani & cộng sự (2022) chứng minh việc thực hiện và công bố TNXH giúp nâng cao danh tiếng, mở rộng thị phần, cải thiện hiệu quả tài chính (ROA, ROE, ROS) và giá trị thị trường.
- Không có mối quan hệ rõ ràng: Ullmann (1985), Patten (1991), Jaggi & Freedman (1982), Freedman & Jaggi (1986), Seifert & cộng sự (2004), Velde & cộng sự (2005), Fiori & cộng sự (2007), Nelling & Webb (2009), Soana (2011), Wuttichindanon (2017), Su & cộng sự (2020) chỉ ra TNXH không tạo ra sự thay đổi có ý nghĩa thống kê đối với tỷ suất sinh lời, chi phí vốn hoặc giá trị thị trường của cổ phiếu do sự can thiệp của nhiều biến trung gian.
- Tác động tiêu cực: Theo quan điểm trường phái cổ đông (Friedman, 1970) và các nghiên cứu của Hillman & Keim (2001), Simpson & cộng sự (2002), Orlitzky & cộng sự (2003), Brammer & Pavelin (2006), Barnett & Salomon (2006), Perrini & cộng sự (2011), Barauskaite & Streimikiene (2021), việc chi tiêu cho các chương trình xã hội, môi trường làm gia tăng chi phí hoạt động, gây lãng phí nguồn lực khan hiếm và làm suy giảm hiệu quả tài chính ngắn hạn.
Các nghiên cứu tại Việt Nam và khoảng trống nghiên cứu
Tại Việt Nam, các nghiên cứu thực nghiệm chủ yếu tập trung vào mối quan hệ giữa CBTT trách nhiệm xã hội và chỉ tiêu tài chính. Hồ Ngọc Thảo Trang & Yekini (2014) khảo sát mẫu 20 doanh nghiệp giai đoạn 2010–2012; Hồ Viết Tiến & Hồ Thị Vân Anh (2017), Nguyễn Thị Thu Nguyệt (2022) ghi nhận tác động thuận chiều của TNXH đến hiệu quả tài chính. Ngược lại, nghiên cứu của Nguyễn Thị Ngọc Bích & cộng sự (2015) trên mẫu 50 công ty niêm yết giai đoạn 2010–2013 không tìm thấy mối liên hệ giữa CBTT TNXH tổng hợp và giá trị doanh nghiệp.
Luận án xác định các khoảng trống học thuật cần giải quyết:
- Đa phần các nghiên cứu trong nước chỉ sử dụng phương pháp phân tích nội dung để đếm số lượng từ/câu CBTT trên báo cáo thường niên theo Thông tư 155/2015/BTC, chưa phản ánh được mức độ thực thi thực chất các hoạt động TNXH theo chuẩn mực quốc tế GRI.
- Hệ thống đo lường TQHĐ chủ yếu giới hạn ở các chỉ số tài chính kế toán truyền thống, chưa tích hợp đầy đủ các khía cạnh phi tài chính theo Thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard - BSC).
- Chưa làm rõ cơ chế truyền dẫn và vai trò trung gian của các khía cạnh phi tài chính (khách hàng, quy trình nội bộ, học hỏi và phát triển) trong mối quan hệ tác động từ TNXH đến thành quả tài chính.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết nền tảng
Luận án xây dựng khung phân tích dựa trên sự kết hợp của các lý thuyết quản trị và kế toán:
- Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder Theory): Khởi xướng bởi Freeman (1984, 2010, 2018) và phát triển bởi Deegan (2002), Berman & cộng sự (1999), Roberts (1992), Jensen (2001). Lý thuyết gồm nhánh đạo đức (doanh nghiệp có nghĩa vụ đối với mọi bên liên quan) và nhánh quản trị tích cực (doanh nghiệp đáp ứng kỳ vọng của các bên liên quan trọng yếu để cải thiện thành quả hoạt động).
- Lý thuyết dựa trên nguồn tài nguyên (Resource-Based Theory - RBT): Kế thừa từ Barney (1991, 2001), Acedo & cộng sự (2006), Brignall & cộng sự (1991), Prahalad & Hamel (1990). Lý thuyết nhấn mạnh ba khuynh hướng: dựa vào nguồn lực (RBV), dựa vào tri thức (KBV) và dựa vào quan hệ liên kết (Relational View - Das & Teng, 2000; Duschek, 2004; Mesquita & cộng sự, 2008; Weiland & Wallenburg, 2012). Việc thực thi TNXH giúp tích lũy tài sản vô hình (danh tiếng, lòng trung thành, năng lực đổi mới) để tạo lợi thế cạnh tranh bền vững.
- Lý thuyết đại diện (Agency Theory): Phân tích mối quan hệ ủy nhiệm giữa cổ đông, nhà quản lý và chủ nợ. Khái niệm "tối đa hóa giá trị khai sáng" (Jensen, 2001) và "TNXH có lợi" (Burke & Logsdon, 1996; McWilliams & Siegel, 2001) lý giải việc thực hiện TNXH chiến lược nhằm tối ưu hóa quan hệ chi phí - lợi ích và gia tăng giá trị dài hạn cho cổ đông.
- Lý thuyết về tính chính đáng (Legitimacy Theory): Đề xuất bởi Deegan (2002), Deegan & Rankin (1996), Wilmshurst & Frost (2000), Amran & Devi (2007), Olateju & cộng sự (2021). TNXH đóng vai trò như một "cam kết xã hội" và "giấy phép hoạt động" giúp doanh nghiệp duy trì tính hợp thức trước sự giám sát của cộng đồng.
- Lý thuyết tín hiệu (Signaling Theory): Giải thích việc thực hiện và công bố TNXH phát đi các tín hiệu tích cực ra thị trường, hỗ trợ doanh nghiệp thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao, đối tác thương mại và nhà đầu tư (Evans & Davis, 2011; Waddock & cộng sự, 2002).
Khung khái niệm và thang đo
- Trách nhiệm xã hội: Đo lường thông qua đánh giá mức độ thực thi thực tế theo ba khía cạnh của Hướng dẫn Báo cáo Phát triển Bền vững GRI (GRI 4): Kinh tế, Môi trường và Xã hội (kết hợp mô hình 4 bậc của Carroll, 1979: kinh tế, pháp lý, đạo đức, tình nguyện).
- Thành quả hoạt động: Đánh giá tích hợp theo Thẻ điểm cân bằng (Kaplan & Norton, 1992, 1996) gồm bốn khía cạnh: (1) Tài chính, (2) Khách hàng, (3) Quy trình nội bộ, (4) Học hỏi và phát triển.
Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu
Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp kỹ thuật định lượng và định tính:
- Dữ liệu sơ cấp:
- Điều tra khảo sát bằng bảng câu hỏi cấu trúc trên cỡ mẫu 336 doanh nghiệp tại Việt Nam.
- Phỏng vấn chuyên sâu bán cấu trúc với các nhà quản lý để làm rõ cơ chế tác động và giải thích sâu hơn các kết quả định lượng.
- Dữ liệu thứ cấp:
- Thu thập báo cáo tài chính, báo cáo thường niên của 10 doanh nghiệp niêm yết đại diện cho các trường hợp điển hình.
- Thu thập dữ liệu tài chính của 226 công ty cổ phần niêm yết để thực hiện kiểm định Paired-Samples T-Test nhằm đánh giá độ tin cậy của dữ liệu khảo sát thành quả tài chính.
- Phương pháp xử lý dữ liệu:
- Thống kê mô tả các biến nghiên cứu.
- Phân tích mô hình phương trình cấu trúc bình phương bé nhất từng phần (PLS-SEM) để kiểm tra các thang đo (độ tin cậy, outer loading, cross-loading, chỉ số HTMT, khoảng tin cậy Bootstrap) và kiểm định mô hình cấu trúc (hệ số VIF, R², f², kiểm định giả thuyết trực tiếp và gián tiếp qua Bootstrap).
- Phân tích nội dung đối với dữ liệu tài liệu thứ cấp và dữ liệu phỏng vấn chuyên sâu.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và nghiên cứu thực nghiệm về trách nhiệm xã hội và thành quả hoạt động của doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về TNXH và TQHĐ của doanh nghiệp. Tác giả phân tích tiến trình phát triển của khái niệm TNXH từ Bowen (1953), Friedman (1970), mô hình tháp Carroll (1979) (Hình 1.1) đến các chuẩn mực phát triển bền vững quốc tế (GRI 4). Ba phương pháp đo lường TNXH được so sánh: đánh giá hoạt động thực tế qua khảo sát, đo lường theo chỉ số danh tiếng (KLD, Fortune, DJSI) và phân tích nội dung mức độ CBTT.
Đối với TQHĐ, chương này phân tích sự dịch chuyển từ hệ thống kế toán truyền thống sang hệ thống đo lường hiện đại tích hợp tài chính và phi tài chính (Ghalayini & Noble, 1996; Kaplan & Norton, 1996). Bảng so sánh giữa các phương pháp đo lường được tổng hợp chi tiết:
| Tiêu chí so sánh |
Đo lường thành quả truyền thống |
Đo lường thành quả hiện đại |
| Cơ sở nền tảng |
Chủ yếu dựa trên hệ thống kế toán truyền thống |
Chủ yếu dựa trên chiến lược của doanh nghiệp |
| Bản chất thước đo |
Chủ yếu sử dụng đo lường tài chính |
Chủ yếu sử dụng đo lường phi tài chính |
| Đối tượng hướng đến |
Nhà quản trị cấp cao và cấp trung |
Toàn thể nhân viên trong tổ chức |
| Độ trễ thời gian |
Chỉ số có độ trễ (hàng tuần hoặc hàng tháng) |
Chỉ số đúng thời điểm (hàng giờ hoặc hàng ngày) |
| Độ phức tạp |
Phức tạp, khó hiểu và dễ gây hiểu nhầm |
Đơn giản, chính xác và dễ sử dụng |
| Tác động tâm lý |
Dễ dẫn đến sự thất vọng của nhân viên |
Tạo sự thỏa mãn và động lực cho nhân viên |
| Phạm vi áp dụng |
Thường không sử dụng trực tiếp ở khâu sản xuất |
Sử dụng trực tiếp và hiệu quả ở khâu sản xuất |
| Định dạng báo cáo |
Không có định dạng cố định (tùy theo nhu cầu) |
Có định dạng cố định, chuẩn hóa |
| Tính linh hoạt địa điểm |
Không thay đổi giữa các địa điểm khác nhau |
Thay đổi linh hoạt theo các địa điểm khác nhau |
| Tính linh hoạt thời gian |
Không thay đổi qua thời gian |
Thay đổi linh hoạt khi nhu cầu thị trường đổi khác |
| Mục tiêu quản trị |
Hướng đến việc kiểm soát thành quả |
Hướng đến cải thiện liên tục thành quả |
| Sự tương thích kỹ thuật |
Không phù hợp với các kỹ thuật JIT, TQM, FMS |
Phù hợp cao với các kỹ thuật hiện đại |
| Khả năng cải tiến |
Gây trở ngại cho việc cải tiến liên tục |
Thúc đẩy và hỗ trợ quá trình cải tiến liên tục |
Nguồn: Tác giả luận án tổng hợp từ Ghalayini & Noble (1996, tr. 68)
Chương 1 cũng tổng quan các lý thuyết nền tảng (các bên liên quan, RBT, đại diện, tính chính đáng, tín hiệu) và lược khảo các công trình thực nghiệm quốc tế và tại Việt Nam, từ đó xác định rõ khoảng trống nghiên cứu.
Chương 2: Thiết kế nghiên cứu
Chương 2 trình bày khung nghiên cứu (Hình 2.1) và mô hình nghiên cứu (Hình 2.2) nhằm đánh giá tác động của ba thành phần TNXH (kinh tế, môi trường, xã hội) đến bốn khía cạnh của Thẻ điểm cân bằng (tài chính, khách hàng, quy trình nội bộ, học hỏi và phát triển), cũng như mối quan hệ nhân quả nội tại giữa các khía cạnh BSC.
Tác giả xây dựng các nhóm giả thuyết nghiên cứu chính:
- Tác động trực tiếp của TNXH đến TQHĐ ở khía cạnh tài chính.
- Tác động trực tiếp của TNXH đến các khía cạnh phi tài chính (học hỏi và phát triển, quy trình nội bộ, khách hàng).
- Mối quan hệ nhân quả tương hỗ giữa các khía cạnh đo lường TQHĐ theo BSC.
- Vai trò trung gian của thành quả phi tài chính trong mối quan hệ giữa TNXH và thành quả tài chính.
Chương này trình bày quy trình phát triển thang đo (Bảng 2.1 tổng hợp nội dung TNXH; Bảng 2.2 tổng hợp chỉ tiêu đo lường TQHĐ; Bảng 2.3 kiểm định độ tin cậy sơ bộ thang đo). Quy trình thu thập dữ liệu được mô tả chi tiết: khảo sát sơ cấp trên 336 doanh nghiệp, phỏng vấn bán cấu trúc và thu thập dữ liệu thứ cấp từ 10 trường hợp điển hình cùng 226 công ty niêm yết. Cơ cấu mẫu nghiên cứu về quy mô, số năm hoạt động và ngành nghề được thể hiện qua Bảng 2.4, Bảng 2.5, Hình 2.3 và Hình 2.4.
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Chương 3 trình bày các kết quả phân tích thống kê mô tả và mô hình cấu trúc PLS-SEM:
- Thực trạng TNXH và TQHĐ:
- Thống kê mô tả TNXH ở khía cạnh xã hội (Bảng 3.1), môi trường (Bảng 3.2), kinh tế (Bảng 3.3).
- Thống kê mô tả TQHĐ ở khía cạnh tài chính (Bảng 3.4), khách hàng (Bảng 3.6), mã hóa quy trình nội bộ (Bảng 3.7), học hỏi và phát triển (Bảng 3.8). Kết quả Paired Samples Test (Bảng 3.5) xác nhận sự tương thích và độ tin cậy giữa dữ liệu kế toán thu thập thứ cấp (226 công ty) và dữ liệu khảo sát sơ cấp.
- Đánh giá mô hình đo lường:
- Quy trình kiểm định hệ số tải ngoài (Hình 3.1).
- Tổng hợp độ tin cậy thang đo (Bảng 3.9), Outer Loading (Bảng 3.10) và Bảng hệ số tải chéo (Bảng 3.11).
- Đánh giá giá trị phân biệt qua tỷ số Heterotrait-Monotrait (HTMT) (Bảng 3.12) và khoảng tin cậy Bootstrap cho HTMT (Bảng 3.13).
- Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến bằng hệ số phóng đại phương sai VIF (Bảng 3.14).
- Đánh giá mô hình cấu trúc:
- Đánh giá mức độ phù hợp của mô hình (Bảng 3.15), giá trị hệ số xác định $R^2$ (Bảng 3.16) và hệ số tác động $f^2$ (Bảng 3.17).
- Kết quả ước lượng Bootstrap mô hình cấu trúc (Bảng 3.18) và biểu đồ hệ số đường dẫn (Hình 3.2) xác định ý nghĩa thống kê của các tác động trực tiếp.
- Kiểm định vai trò trung gian (Bảng 3.19) xác nhận thành quả phi tài chính (khách hàng, quy trình nội bộ, học hỏi và phát triển) đóng vai trò trung gian truyền dẫn tác động từ TNXH đến thành quả tài chính.
- Kết quả phỏng vấn chuyên sâu: Bổ sung bằng chứng định tính giải thích cơ chế TNXH giúp tối ưu hóa chuỗi cung ứng, cải thiện quy trình R&D, nâng cao năng lực xử lý thông tin và củng cố vị thế thị trường của doanh nghiệp.
Chương 4: Bàn luận và hàm ý chính sách
Chương 4 đối chiếu các phát hiện nghiên cứu với cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm trước đây. Từ kết quả đạt được, luận án đề xuất hệ thống giải pháp:
- Khuyến nghị cho doanh nghiệp: Lồng ghép các mục tiêu TNXH theo tiêu chuẩn GRI vào chiến lược kinh doanh tổng thể; cải tiến quy trình nội bộ và quản trị chuỗi cung ứng; nâng cao năng lực đào tạo, phát triển nguồn nhân lực để gia tăng sự gắn kết; áp dụng Thẻ điểm cân bằng để quản lý đồng thời mục tiêu tài chính và phi tài chính.
- Khuyến nghị cho các nhà hoạch định chính sách: Hoàn thiện khung pháp lý về chuẩn mực CBTT phát triển bền vững tại Việt Nam; thiết lập cơ chế giám sát, chế tài và chính sách khuyến khích đối với doanh nghiệp thực hiện trách nhiệm xã hội và bảo vệ môi trường.
- Hạn chế và định hướng: Tổng kết các giới hạn về phạm vi mẫu và đề xuất hướng mở rộng nghiên cứu trong tương lai.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt học thuật
- Đo lường toàn diện TNXH theo chuẩn GRI: Đánh giá việc thực hiện TNXH của doanh nghiệp Việt Nam trên ba khía cạnh kinh tế, môi trường và xã hội, bao hàm các khía cạnh như quyền con người, phòng chống bạo lực, quản lý sử dụng tài nguyên thiên nhiên, đánh giá nhà cung ứng theo tiêu chí bền vững và đóng góp kinh tế địa phương.
- Mở rộng thang đo TQHĐ phi tài chính theo Thẻ điểm cân bằng: Bổ sung biến thành quả ở khía cạnh quy trình nội bộ với các chỉ báo mới (khả năng tìm kiếm nhà cung cấp đáp ứng nhu cầu, năng lực xử lý thông tin nội bộ) bên cạnh các khía cạnh khách hàng và học hỏi phát triển.
- Làm rõ cơ chế tác động và vai trò trung gian: Chứng minh TNXH thúc đẩy thành quả tài chính thông qua việc cải tiến quy trình nội bộ, nâng cao năng lực R&D, tối ưu hóa năng suất và củng cố sự hài lòng của khách hàng; giải quyết vấn đề nội sinh trong mô hình cấu trúc bằng kỹ thuật PLS-SEM.
- Kiểm chứng mối quan hệ nhân quả trong BSC: Bổ sung luận cứ khoa học về sự tương tác giữa các thành phần phi tài chính và tài chính trong mô hình Thẻ điểm cân bằng tại bối cảnh thị trường mới nổi.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bằng chứng thực nghiệm dựa trên phương pháp nghiên cứu hỗn hợp, giúp các nhà quản trị doanh nghiệp xây dựng chiến lược kinh doanh cân bằng giữa nghĩa vụ xã hội và thành quả hoạt động.
- Cung cấp cơ sở khoa học để các cơ quan quản lý nhà nước xây dựng, hoàn thiện cơ chế giám sát thực thi trách nhiệm xã hội, thúc đẩy tăng trưởng xanh và phát triển bền vững theo Chương trình nghị sự 2030.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu
- Phạm vi thời gian nghiên cứu tập trung trong giai đoạn 2017 – 2019 nhằm loại trừ biến động của Covid-19, do đó chưa phản ánh những thay đổi trong chiến lược TNXH của doanh nghiệp trong giai đoạn khủng hoảng và phục hồi sau đại dịch.
- Việc khảo sát dữ liệu sơ cấp dựa trên đánh giá của các nhà quản trị có thể chứa đựng yếu tố chủ quan nhất định về nhận thức và mức độ thực hiện TNXH.
Định hướng nghiên cứu trong tương lai
- Mở rộng phạm vi thời gian khảo sát sang giai đoạn sau đại dịch Covid-19 để so sánh tác động của TNXH đến khả năng chống chịu và phục hồi của doanh nghiệp.
- Ứng dụng mô hình nghiên cứu trên các bộ dữ liệu bảng (panel data) dài hạn kết hợp giữa CBTT tự nguyện và dữ liệu kiểm toán độc lập.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Kế toán - Quản trị: Cung cấp khung tham chiếu về phương pháp tích hợp tiêu chuẩn GRI và Thẻ điểm cân bằng (BSC), cùng quy trình ứng dụng mô hình PLS-SEM, kiểm định HTMT, Bootstrap và phân tích vai trò trung gian.
- Đối với nhà quản trị doanh nghiệp: Cung cấp định hướng thực hành đo lường hiệu quả phi tài chính (quy trình nội bộ, nhân sự, khách hàng) khi đầu tư vào các chương trình trách nhiệm xã hội.
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước: Làm tài liệu tham khảo trong việc hoàn thiện hướng dẫn công bố thông tin phi tài chính và xây dựng chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế bền vững.
Câu hỏi thường gặp
1. Thang đo trách nhiệm xã hội trong luận án được xây dựng dựa trên tiêu chuẩn nào?
Thang đo TNXH của luận án được xây dựng dựa trên Hướng dẫn Báo cáo Phát triển Bền vững của Sáng kiến Báo cáo Toàn cầu (Global Reporting Initiative – GRI 4), bao gồm ba khía cạnh: kinh tế, môi trường và xã hội, kết hợp cùng các cấp bậc trách nhiệm theo mô hình của Carroll (1979).
2. Thành quả hoạt động của doanh nghiệp được đánh giá theo khung lý thuyết nào?
Thành quả hoạt động được đánh giá toàn diện dựa trên hệ thống Thẻ điểm cân bằng (Balanced Scorecard - BSC) của Kaplan & Norton (1992), bao gồm bốn khía cạnh: tài chính, khách hàng, quy trình nội bộ, học hỏi và phát triển.
3. Dữ liệu sơ cấp của luận án được thu thập từ quy mô mẫu bao nhiêu và trong giai đoạn nào?
Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát bằng bảng câu hỏi trên mẫu 336 doanh nghiệp thuộc các ngành nghề khác nhau trên phạm vi ba miền Bắc, Trung, Nam tại Việt Nam trong giai đoạn 2017 – 2019 (kết hợp phỏng vấn chuyên sâu bán cấu trúc).
4. Luận án sử dụng phương pháp định lượng nào để kiểm định mô hình cấu trúc?
Luận án sử dụng phương pháp mô hình hóa phương trình cấu trúc bình phương bé nhất từng phần (PLS-SEM) kết hợp quy trình ước lượng Bootstrap để đánh giá mô hình đo lường, kiểm định hệ số đường dẫn và xác định vai trò trung gian của thành quả phi tài chính.
5. Dữ liệu tài chính thứ cấp được sử dụng nhằm mục đích gì trong nghiên cứu?
Dữ liệu tài chính thứ cấp từ 226 công ty cổ phần niêm yết được thu thập và phân tích bằng kiểm định Paired-Samples T-Test nhằm kiểm tra độ tin cậy và tính nhất quán của dữ liệu đánh giá thành quả tài chính thu được từ khảo sát sơ cấp.
Kết luận
Luận án của tác giả Lê Hà Như Thảo đã hoàn thành việc đánh giá thực nghiệm tác động của trách nhiệm xã hội đến thành quả hoạt động của các doanh nghiệp tại Việt Nam trong giai đoạn 2017 – 2019. Thông qua việc kết hợp các tiêu chuẩn GRI và mô hình Thẻ điểm cân bằng BSC trên nền tảng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp và kỹ thuật phân tích PLS-SEM, công trình đã làm rõ cơ chế tác động trực tiếp và gián tiếp của TNXH đến hiệu quả tài chính thông qua các biến trung gian phi tài chính. Kết quả nghiên cứu cung cấp hệ thống luận cứ khoa học cho các nghiên cứu tiếp theo về kế toán quản trị bền vững, đồng thời đưa ra các khuyến nghị thực tiễn cho doanh nghiệp và cơ quan hoạch định chính sách tại Việt Nam.