Tổng quan nghiên cứu

Tài chính vi mô tại Việt Nam đã khẳng định vai trò trụ cột trong chiến lược an sinh xã hội và xóa đói giảm nghèo bền vững. Theo số liệu thống kê của Nhóm công tác Tài chính vi mô Việt Nam năm 2012, toàn quốc có 34 tổ chức hoạt động dưới sự giám sát của Ngân hàng Nhà nước. Cùng với Quyết định số 2195/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển hệ thống tài chính vi mô đến năm 2020, nguồn vốn tín dụng chính sách đã tiếp cận hàng triệu hộ nghèo. Điển hình tại tỉnh Lâm Đồng, tỷ lệ hộ nghèo đã giảm mạnh từ 22,72% năm 2005 xuống còn 6,31% vào cuối năm 2012. Tuy nhiên, phần lớn các công trình nghiên cứu trước đây chỉ tập trung lượng hóa hiệu quả kinh tế ở cấp độ cá nhân và hộ gia đình mà bỏ qua tác động ở cấp độ cộng đồng.

Vấn đề then chốt được đặt ra là làm thế nào để các tổ chức tín dụng vi mô chuyển hóa đòn bẩy tài chính thành năng lực nội sinh giúp cộng đồng tự lực phát triển. Đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành Công tác xã hội của tác giả Đỗ Văn Toản thực hiện nhằm khám phá, phân tích và hệ thống hóa toàn diện các tác động của tài chính vi mô thông qua mô hình Tổ tiết kiệm và vay vốn đối với sự phát triển năng lực cộng đồng. Nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi không gian tại xã Bình Thạnh, huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng – một địa bàn nông nghiệp có diện tích 16,39 km2 với 7.572 nhân khẩu – theo lát cắt thời gian 10 năm từ năm 2003 đến năm 2013. Luận văn mang ý nghĩa lý luận sâu sắc khi bổ sung khung phân tích phát triển cộng đồng từ dưới lên, đồng thời cung cấp các cứ liệu thực tiễn giúp các nhà hoạch định chính sách nâng cao hiệu quả vận hành của 22 tổ tiết kiệm và vay vốn tại địa phương, hướng đến mục tiêu giảm nghèo đa chiều bền vững.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết Năng lực cộng đồng của Robert J. Chaskin (2001) làm khung phân tích trung tâm, đánh giá sự phát triển dựa trên 4 trụ cột chính:

  1. Ý thức cộng đồng (dựa trên quan điểm của McMillan và Chavis, 1986 về sự gắn kết, lòng tin và cảm giác thuộc về);
  2. Trách nhiệm về cộng đồng (mức độ cam kết tham gia giải quyết vấn đề chung);
  3. Năng lực giải quyết vấn đề (khả năng hành động tập thể và tạo ra sự thay đổi);
  4. Cơ hội sử dụng các nguồn lực (khả năng tiếp cận, khai thác và phân bổ tài sản bên trong và bên ngoài).

Bên cạnh đó, luận văn tích hợp lý thuyết Vốn xã hội của Pierre Bourdieu (1986) và Ngân hàng Thế giới (1999) nhằm giải thích cách thức các mạng lưới tương trợ nội bộ (vốn xã hội liên kết) và mạng lưới liên kết thể chế (vốn xã hội bắc cầu) được hình thành thông qua các nhóm tín dụng. Tác giả kết hợp phương pháp tiếp cận Phát triển cộng đồng dựa vào nội lực (ABCD) và tiếp cận từ dưới lên (Bottom-up approach) theo định hướng của Liên hiệp quốc (UNDP, 2007) để khẳng định vai trò làm chủ của người dân. Các khái niệm công cụ then chốt gồm: Tài chính vi mô (Legerwood, 2001), Tổ tiết kiệm và vay vốn, và Phát triển năng lực cộng đồng.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn áp dụng thiết kế nghiên cứu định tính điển cứu, lấy nhóm nòng cốt là các Tổ tiết kiệm và vay vốn làm đơn vị phân tích trọng tâm. Dữ liệu thực địa được thu thập đồng bộ qua 4 phương pháp chính:

  • Nghiên cứu tài liệu thứ cấp: Phân tích các báo cáo hoạt động giai đoạn 2003-2013 của Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Lâm Đồng, Phòng giao dịch huyện Đức Trọng và Ủy ban nhân dân xã Bình Thạnh.
  • Phỏng vấn sâu: Thực hiện trên cỡ mẫu 47 đối tượng được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu có chủ đích. Cấu trúc mẫu gồm: 25 thành viên Tổ tiết kiệm và vay vốn đại diện cho các ngành nghề trồng trọt, chăn nuôi, dệt may; 5 cán bộ quản lý và tín dụng của Ngân hàng Chính sách xã hội cấp tỉnh và huyện; 12 cán bộ phụ trách ủy thác thuộc 4 tổ chức chính trị - xã hội (Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên, Hội Cựu chiến binh) từ cấp tỉnh đến cấp xã; 5 cán bộ lãnh đạo cộng đồng gồm 1 Phó Chủ tịch xã và 4 Trưởng thôn có thâm niên.
  • Thảo luận nhóm tập trung: Tổ chức 1 phiên thảo luận thời lượng 120 phút với 7 thành viên thuộc các tổ tiết kiệm và vay vốn đại diện cho 4 đoàn thể nhằm kiểm chứng chéo thông tin.
  • Quan sát tham dự: Tiến hành 14 buổi quan sát chính thức tại các phiên giao dịch xã, buổi sinh hoạt tổ định kỳ và 10 đợt điền dã thâm nhập đời sống thường nhật của người dân.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích nội dung định tính (Thematic Content Analysis) được xử lý mã hóa qua Microsoft Excel là nhằm đào sâu bản chất các biến chuyển tâm lý, cảm xúc an toàn, sự thay đổi chuẩn mực hành vi và mức độ gắn kết xã hội mà các chỉ số định lượng thuần túy không thể phản ánh trọn vẹn.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, tài chính vi mô tạo ra sự chuyển biến vượt bậc về ý thức cộng đồng và củng cố cảm xúc an toàn tâm lý. Hoạt động sinh hoạt định kỳ của 22 tổ tiết kiệm và vay vốn tại xã Bình Thạnh đã xóa bỏ sự cô lập của các hộ nghèo. 100% thành viên tham gia phỏng vấn xác nhận sự gia tăng độ tin cậy lẫn nhau, hình thành các nhóm tương trợ tự nguyện về cây giống, con giống và ngày công lao động. Khái niệm "cảm giác thuộc về" được thiết lập khi người dân không còn tự ti, mặc cảm mà chủ động gắn kết với tập thể.

Thứ hai, trách nhiệm đối với cộng đồng được nâng cao rõ rệt ở cả cấp quản lý tổ và thành viên. Đội ngũ tổ trưởng thể hiện tinh thần trách nhiệm cao trong việc theo dõi, đôn đốc sử dụng vốn đúng mục đích, giúp xã Bình Thạnh kiểm soát tuyệt đối nợ quá hạn ở mức 0%. Tác động lan tỏa thể hiện qua tỷ lệ hội viên tích cực tham gia sinh hoạt thường xuyên tại các tổ chức đoàn thể tăng từ 62% năm 2006 lên 81% năm 2010.

Thứ ba, năng lực giải quyết vấn đề tập thể được nâng cấp mạnh mẽ. Nội dung sinh hoạt tổ đã chuyển dịch căn bản: từ chỗ chỉ tập trung thu hồi nợ gốc và lãi sang thảo luận các biện pháp xử lý dịch bệnh cây trồng, chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp kỹ thuật cao và giải quyết các mâu thuẫn xóm làng. Điển hình, Hội Phụ nữ xã đã tín chấp cho 26 hộ nghèo do phụ nữ làm chủ vay vốn, tạo nền tảng giúp 16 hộ thoát nghèo vững chắc giai đoạn 2011-2013, đóng góp vào thành tích giảm số hộ nghèo toàn xã từ 92 hộ xuống còn 47 hộ.

Thứ tư, gia tăng cơ hội tiếp cận và khai thác đa dạng nguồn lực. Nguồn vốn ủy thác từ Ngân hàng Chính sách xã hội đạt xấp xỉ 19 tỷ đồng giải ngân cho 1.098 lượt hộ vay (trong đó có 321 hộ nghèo, 251 hộ học sinh sinh viên, 234 hộ vay nước sạch và vệ sinh môi trường). Tỷ lệ hộ dân sử dụng nước sạch hợp vệ sinh tăng vượt mốc 54% và 89% hộ có công trình vệ sinh đạt chuẩn. Đồng thời, các tổ đã huy động nguồn tiền gửi tiết kiệm đạt trên 27 triệu đồng mỗi tháng và kết nối người dân tham gia 2-3 lớp tập huấn khuyến nông hàng năm.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện thực nghiệm khẳng định tài chính vi mô không chỉ vận hành như một công cụ tài chính đơn thuần mà đóng vai trò là chất xúc tác xã hội hóa quy trình phát triển. Cơ chế họp tổ định kỳ và bảo lãnh liên đới đã tạo lập môi trường thuận lợi để tích lũy vốn xã hội. Kết quả này tương đồng với các nghiên cứu quốc tế của Horvath (2001) tại Canada và Lisa Larance (1998) tại Bangladesh khi chỉ ra rằng sự tham gia vào các nhóm tín dụng vi mô giúp củng cố lòng tin và mạng lưới xã hội nông thôn.

Đồng thời, luận văn giải quyết khoảng trống của các công trình nghiên cứu trong nước trước đây (như nghiên cứu của Nguyễn Kim Anh năm 2011 hay Đặng Ngọc Quang năm 2009) vốn chỉ ghi nhận sự thay đổi năng lực ở phạm vi cá nhân người vay. Tại xã Bình Thạnh, năng lực này đã phát triển thành năng lực hành động tập thể ở cấp độ cộng đồng địa phương. Sự tương tác giữa 4 trụ cột năng lực có thể được biểu diễn trực quan qua mô hình mạng nhện (radar chart) thể hiện mức tăng trưởng toàn diện trước và sau can thiệp tín dụng, kết hợp bảng thống kê phân bổ dòng vốn ủy thác qua 9 chương trình chính sách để minh họa rõ nét cơ chế phân bổ nguồn lực của Nhà nước vào đời sống dân sinh.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực địa, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp can thiệp nhằm tiếp tục phát huy tác động của tài chính vi mô đối với năng lực cộng đồng:

  1. Đổi mới và chuẩn hóa quy trình sinh hoạt Tổ tiết kiệm và vay vốn: Chủ thể thực hiện là Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Đức Trọng chủ trì phối hợp với Ban Thường vụ 4 tổ chức đoàn thể xã Bình Thạnh. Mục tiêu hành động: nâng số buổi tập huấn nghiệp vụ và kỹ năng mềm cho 100% tổ trưởng từ 2-3 buổi lên 4 buổi mỗi năm; tích hợp các nội dung đào tạo quản lý tài chính hộ gia đình, chuyển giao kỹ thuật canh tác công nghệ cao vào 100% các buổi sinh hoạt tổ định kỳ hàng tháng; hoàn thành áp dụng đồng bộ trong giai đoạn 2014-2016.

  2. Mở rộng hạn mức tín dụng và nâng cao chất lượng dịch vụ tài chính: Chủ thể thực hiện là Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Lâm Đồng tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh. Mục tiêu hành động: duy trì tốc độ tăng trưởng dư nợ bình quân 10%/năm; mở rộng hạn mức cho vay đối với chương trình hộ cận nghèo và hộ sản xuất kinh doanh vùng khó khăn; đảm bảo trên 95% hộ nghèo và đối tượng chính sách có nhu cầu đều được tiếp cận nguồn vốn ưu đãi vào năm 2018.

  3. Tăng cường phân quyền và phát huy tính tự chủ của ban quản lý tổ: Chủ thể thực hiện là Ủy ban nhân dân xã Bình Thạnh và các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác. Mục tiêu hành động: xây dựng quy chế phối hợp liên tổ, tạo điều kiện cho các tổ viên tự lập quỹ tương trợ khẩn cấp tại chỗ; chuẩn hóa hệ thống sổ sách kế toán và công khai minh bạch 100% quy trình bình xét vay vốn; triển khai đánh giá thi đua khen thưởng định kỳ theo quý trong vòng 12 tháng.

  4. Thể chế hóa mô hình lồng ghép dịch vụ Công tác xã hội trong phát triển cộng đồng: Chủ thể thực hiện là Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Lâm Đồng phối hợp với các cơ sở đào tạo chuyên ngành. Mục tiêu hành động: bố trí nhân viên công tác xã hội chuyên nghiệp hỗ trợ các điểm giao dịch xã; thiết lập bộ công cụ giám sát, đánh giá sự thay đổi năng lực cộng đồng tích hợp vào báo cáo kết quả giảm nghèo hàng năm của địa phương, hoàn thành thí điểm trước năm 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo khoa học có giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  • Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Công tác xã hội, Xã hội học, Phát triển cộng đồng: Cung cấp khung lý thuyết thực chứng hoàn chỉnh về 4 trụ cột năng lực cộng đồng của Chaskin (2001) và phương pháp luận nghiên cứu định tính mẫu mực thông qua 47 mẫu phỏng vấn sâu cùng 14 buổi quan sát thực địa.

  • Lãnh đạo và cán bộ tín dụng Ngân hàng Chính sách xã hội các cấp: Giúp nhận diện rõ các tác động xã hội phi tài chính của dòng vốn chính sách, từ đó tối ưu hóa quy trình phối hợp ủy thác 6 công đoạn với các hội đoàn thể và kiểm soát rủi ro nợ quá hạn.

  • Cán bộ Ủy ban nhân dân và các tổ chức đoàn thể cơ sở (Hội Phụ nữ, Nông dân, Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên): Cung cấp cẩm nang thực tiễn về phương pháp tổ chức, duy trì sinh hoạt Tổ tiết kiệm và vay vốn, lồng ghép hiệu quả phong trào đoàn thể để tăng tỷ lệ thu hút hội viên từ 62% lên trên 80%.

  • Chuyên gia hoạch định chính sách giảm nghèo và điều phối viên các tổ chức phi chính phủ (NGOs): Cung cấp căn cứ thực tiễn để xây dựng các chương trình can thiệp phát triển sinh kế dựa vào nội lực cộng đồng (mô hình ABCD), thúc đẩy an sinh xã hội bền vững tại các địa bàn nông thôn.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tài chính vi mô đóng góp gì cho việc phát triển năng lực cộng đồng ngoài việc cung cấp vốn? Bên cạnh cung ứng vốn sản xuất, tài chính vi mô tạo ra môi trường tương tác xã hội thường xuyên. Thông qua sinh hoạt định kỳ tại 22 tổ tiết kiệm và vay vốn ở xã Bình Thạnh, các thành viên nâng cao năng lực quản lý tài chính, trao đổi kinh nghiệm sản xuất, hình thành lòng tin và xây dựng mạng lưới tương trợ đổi công trong mùa vụ.

  2. Mô hình ủy thác tín dụng qua 4 tổ chức chính trị - xã hội mang lại lợi thế gì? Phương thức ủy thác qua Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh và Đoàn Thanh niên giúp đưa vốn chính sách đến đúng đối tượng một cách dân chủ, minh bạch. Mô hình này tận dụng uy tín của các đoàn thể cơ sở để giám sát 100% mục đích sử dụng vốn, đồng thời thúc đẩy tỷ lệ tham gia sinh hoạt hội viên tăng mạnh lên 81%.

  3. Luận văn sử dụng khung lý thuyết nào để đo lường năng lực cộng đồng? Tác giả áp dụng mô hình của Robert J. Chaskin (2001) kết hợp lý thuyết Vốn xã hội và quan điểm tiếp cận từ dưới lên. Năng lực cộng đồng được đo lường qua 4 khía cạnh cụ thể: ý thức cộng đồng, trách nhiệm về cộng đồng, năng lực giải quyết vấn đề và cơ hội tiếp cận, sử dụng các nguồn lực.

  4. Vì sao nghiên cứu lựa chọn phương pháp nghiên cứu định tính làm chủ đạo? Mục tiêu của luận văn là khám phá chiều sâu các biến chuyển về tâm lý, nhận thức, hành vi và chất lượng mối quan hệ xã hội của người dân. Phương pháp định tính thông qua 47 cuộc phỏng vấn sâu, 1 cuộc thảo luận nhóm 120 phút và 14 buổi quan sát tham dự cho phép thu thập những dữ liệu trải nghiệm chân thực mà số liệu thống kê định lượng không thể lượng hóa hết.

  5. Kết quả giảm nghèo cụ thể đạt được tại xã Bình Thạnh trong giai đoạn nghiên cứu là gì? Nguồn vốn tín dụng ưu đãi gần 19 tỷ đồng giải ngân cho 1.098 lượt hộ vay đã hỗ trợ trực tiếp 90% hộ nghèo trên địa bàn tiếp cận vốn sản xuất. Kết quả góp phần giảm số hộ nghèo toàn xã từ 92 hộ xuống còn 47 hộ trên tổng số 1.656 hộ vào năm 2013, đồng thời nâng tỷ lệ hộ có công trình vệ sinh đạt chuẩn lên 89%.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về mối quan hệ biện chứng giữa tài chính vi mô và sự phát triển năng lực cộng đồng trong thực hành Công tác xã hội.
  • Nghiên cứu thực chứng tại xã Bình Thạnh (Đức Trọng, Lâm Đồng) khẳng định tài chính vi mô tác động tích cực và toàn diện lên 4 trụ cột: củng cố ý thức gắn kết, nâng cao trách nhiệm xã hội, phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề và mở rộng cơ hội khai thác đa nguồn lực.
  • Mô hình ủy thác qua 22 tổ tiết kiệm và vay vốn với 918 thành viên chứng minh tính hiệu quả vượt trội trong việc huy động vốn xã hội, xóa đói giảm nghèo và kiểm soát hoàn hảo tỷ lệ nợ quá hạn ở mức 0%.
  • Đóng góp nguồn văn liệu thực tiễn quý báu cho chuyên ngành Công tác xã hội phát triển cộng đồng tại Việt Nam, cung cấp luận cứ khoa học cho việc triển khai Đề án phát triển tài chính vi mô quốc gia.
  • Đề xuất hệ thống 4 giải pháp đồng bộ về chuẩn hóa sinh hoạt tổ, tăng trưởng tín dụng, trao quyền cơ sở và thể chế hóa công tác xã hội để triển khai trong giai đoạn 2014-2020.

Các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức tài chính vi mô và chính quyền địa phương cần nhanh chóng tiếp thu, ứng dụng khung phân tích và các khuyến nghị của luận văn nhằm nâng cao năng lực tự lực tự cường của cộng đồng nông thôn trong tiến trình xây dựng nông thôn mới.