Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Nghiên cứu tác động của quản trị công ty đến điều chỉnh lợi nhuận của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam" do nghiên cứu sinh Lê Quỳnh Liên thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (Hà Nội, 2020), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Hữu Ánh, thuộc chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán và Phân tích (mã số: 9340301).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Báo cáo tài chính là nguồn thông tin phục vụ quá trình ra quyết định của các bên liên quan trên thị trường vốn. Lịch sử kinh tế cuối những năm 1990 và đầu thế kỷ 21 ghi nhận hàng loạt vụ bê bối tài chính tại các tập đoàn lớn ở Hoa Kỳ và Châu Âu như Enron, HealthSouth, Parmalat, Tyco, WorldCom và Xerox. Cốt lõi của các sự kiện này xuất phát từ hiện tượng điều chỉnh lợi nhuận (Goncharov, 2005). Hành vi điều chỉnh lợi nhuận che giấu kết quả hoạt động và tiềm lực tài chính thực sự của doanh nghiệp (Loomis, 1999), làm suy giảm độ tin cậy của thông tin kế toán. Tại Việt Nam, sự chênh lệch số liệu lợi nhuận trước và sau kiểm toán diễn ra ở nhiều đơn vị, tiêu biểu như trường hợp của Tổng công ty Khí Việt Nam (GAS) năm 2018 với mức chênh lệch 646 tỷ đồng (Bạch Huệ, 2019) hay Công ty cổ phần Hoàng Anh Gia Lai (HAG) chuyển từ lãi 253 tỷ đồng thành lỗ 2.025 tỷ đồng sau kiểm toán (Linh Đan, 2020).
Quản trị công ty được xác định là cơ chế nội bộ có khả năng giám sát, hạn chế hành vi cơ hội của nhà quản lý và nâng cao chất lượng báo cáo tài chính (Wild, 1996; Dechow và cộng sự, 1996; Xie và cộng sự, 2001; Klein, 2002b). Tuy nhiên, các nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới và tại Việt Nam tồn tại hai khoảng trống nghiên cứu chính:
- Các quy tắc quản trị công ty tại Việt Nam đã qua nhiều lần sửa đổi, bổ sung nhưng hiệu quả thực tế của các quy định pháp lý này cần được kiểm định thực nghiệm một cách hệ thống trên thị trường chứng khoán.
- Các nghiên cứu trước đây thường gộp chung dữ liệu điều chỉnh lợi nhuận hoặc chưa phân tách riêng biệt hai chiều hướng: điều chỉnh giảm lợi nhuận (điều chỉnh âm nhằm mục đích giảm chi phí thuế) và điều chỉnh tăng lợi nhuận (điều chỉnh dương nhằm làm đẹp bức tranh tài chính). Luận án xác định việc sử dụng giá trị tuyệt đối của biến điều chỉnh lợi nhuận âm và dương trong cùng mô hình hồi quy để so sánh với trường hợp gộp dữ liệu là khoảng trống khoa học cần giải quyết.
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát của luận án là đánh giá tác động của các yếu tố quản trị công ty đến điều chỉnh lợi nhuận tại các doanh nghiệp phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp, khuyến nghị nhằm hoàn thiện cơ chế quản trị và nâng cao chất lượng thông tin kế toán.
Câu hỏi nghiên cứu
Luận án tập trung giải quyết câu hỏi nghiên cứu trung tâm:
- Câu hỏi 1: Tác động của các yếu tố thuộc quản trị công ty đến điều chỉnh lợi nhuận như thế nào?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Mối quan hệ và mức độ tác động của các yếu tố thuộc cơ chế quản trị công ty đến hành vi điều chỉnh lợi nhuận của doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Các doanh nghiệp niêm yết trên hai Sở Giao dịch Chứng khoán gồm Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) và Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX). Luận án loại trừ các tổ chức tài chính, ngân hàng, công ty chứng khoán, bảo hiểm do đặc thù về cấu trúc tài chính và quy định pháp lý chuyên biệt.
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn 10 năm, từ năm 2009 đến năm 2018.
- Quy mô mẫu: Tổng số 499 công ty phi tài chính thỏa mãn tiêu chí hoạt động liên tục, không thay đổi kỳ kế toán và có đầy đủ dữ liệu báo cáo tài chính được cung cấp bởi Vietstock, tạo lập bộ dữ liệu bảng gồm 3.013 quan sát hợp lệ.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu quốc tế và trong nước
Tổng quan tài liệu của luận án hệ thống hóa các công trình nghiên cứu xoay quanh hai mảng nội dung chính:
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
NGHIÊN CỨU QUỐC TẾ NGHIÊN CỨU VIỆT NAM
-
Về động cơ điều chỉnh lợi nhuận:
- Động cơ tiền thưởng quản lý: Healy (1985), Watts và Zimmerman (1990), Gaver và Austin (1995), Holthausen và cộng sự (1995), DeFond và Park (1997), Bergstresser và Philippon (2006), Noronha và cộng sự (2008), Cornett và cộng sự (2009), Houmes và Skantz (2010), Jiang và cộng sự (2010).
- Động cơ giao ước nợ: DeFond và Jiambalvo (1994), Sweeney (1994), DeAngelo và Skinner (1996), Burgstahler và Dichev (1997b).
- Động cơ thị trường vốn: Burgstahler và Dichev (1997), Erickson và Wang (1999), Gulzar và Wang (2011), Phạm Thị Bích Vân (2012).
- Động cơ pháp lý và thuế: Baralexis (2004), Noronha và cộng sự (2008), Nguyễn Thị Minh Trang (2012), Nguyễn Trí Tri (2012).
- Động cơ đáp ứng kỳ vọng của nhà đầu tư: Hughes (1986), Clarkson và cộng sự (1992), DeAngelo và cộng sự (1996), Beaver và Engel (1996), Teoh và cộng sự (1998a,b), Bushee (1998), Burgstahler và Eames (1998, 2006), Kasznik (1999), Degeorge và cộng sự (1999), Barton (2001), Matsunaga và Park (2001), Matsumoto (2002), Bartov và cộng sự (2002), Beaver và cộng sự (2003), Louis (2004), Barton và Mercer (2005), Cormier và Martinez (2006), McVay và cộng sự (2006), Das và cộng sự (2007), Chin và cộng sự (2009).
-
Về tác động của quản trị công ty đến điều chỉnh lợi nhuận:
- Đặc điểm hội đồng quản trị (HĐQT): Quy mô HĐQT, tính độc lập (thành viên không điều hành), kiêm nhiệm CEO và Chủ tịch HĐQT, chuyên môn tài chính - kế toán, tính đa dạng giới và độ tuổi (Xie và cộng sự, 2001; Klein, 2002; Rodriguez và Anson, 2001; Davidson và cộng sự, 2005; Lin và cộng sự, 2006; Baxter và Cotter, 2009; Kao và cộng sự, 2019).
- Cơ cấu sở hữu: Sở hữu tập trung, sở hữu của nhà quản lý, sở hữu nhà nước và sở hữu nước ngoài (Leech và Leahy, 1991; Agrawal và Knoeber, 1996; Claims và cộng sự, 1998; Franks và Mayer, 2001; Dwivedi và Jain, 2005; Alain Chevalier và cộng sự, 2006; Piesse và cộng sự, 2007; Ginka Borisova, 2012).
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn
Mặc dù các nghiên cứu đã chỉ ra sự tồn tại của hai chiều hướng điều chỉnh lợi nhuận (tăng để làm đẹp số liệu và giảm để giảm thuế), hầu hết các tác giả trước đây chưa tiến hành phân chia tập mẫu thành hai nhóm: điều chỉnh lợi nhuận âm và điều chỉnh lợi nhuận dương để chạy hồi quy với giá trị tuyệt đối trong cùng một cấu trúc mô hình. Luận án đặt trọng tâm vào việc so sánh kết quả ước lượng giữa mô hình gộp chung dữ liệu và mô hình tách riêng hai xu hướng điều chỉnh để làm rõ tác động chuyên biệt của từng thuộc tính quản trị công ty trong môi trường thị trường chứng khoán Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Các lý thuyết nền tảng
Luận án xây dựng cơ sở lập luận dựa trên ba lý thuyết quản trị và kinh tế học:
| Tên lý thuyết |
Tác giả tiêu biểu |
Nội dung luận giải chính áp dụng trong luận án |
| Lý thuyết đại diện (Agency Theory) |
Berle và Means (1932), Jensen và Meckling (1976), Fama và Jensen (1983) |
Sự phân tách giữa quyền sở hữu và quyền quản lý tạo ra bất cân xứng thông tin và xung đột lợi ích. Nhà quản lý có xu hướng điều chỉnh lợi nhuận vì lợi ích cá nhân; cơ chế quản trị công ty đóng vai trò giám sát nhằm giảm thiểu chi phí đại diện. |
| Lý thuyết quản lý (Stewardship Theory) |
Donaldson và Davis (1991, 1993, 1994), Davis và cộng sự (1997) |
Giả định nhà quản lý có tinh thần trách nhiệm, gắn liền lợi ích cá nhân với sự phát triển của tổ chức. Cơ cấu quản trị tập trung quyền hạn (như kiêm nhiệm CEO và Chủ tịch HĐQT) tạo điều kiện cho việc ra quyết định thống nhất, kịp thời. |
| Lý thuyết các bên liên quan (Stakeholder Theory) |
Mary Parker Follett, Freeman (1984), Donaldson và Preston (1995), Clarke (2004) |
Doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm với nhiều đối tượng (cổ đông, chủ nợ, nhân viên, khách hàng, cơ quan thuế, cộng đồng). Quản trị công ty là hệ thống bảo đảm tính minh bạch thông tin tài chính trước toàn thể các bên liên quan. |
Các phương pháp điều chỉnh lợi nhuận và mô hình đo lường
Theo chuẩn mực kế toán quốc tế IAS 1, báo cáo tài chính (ngoại trừ báo cáo lưu chuyển tiền tệ) được lập trên cơ sở dồn tích. Các phương pháp điều chỉnh lợi nhuận bao gồm:
- Điều chỉnh thông qua lựa chọn chính sách và phương pháp kế toán (Watts và Zimmerman, 1978; Hagerman và Zmijewski, 1979; Skinner, 1993).
- Điều chỉnh thông qua các giao dịch thực tế (Schipper, 1989; Roychowdhury, 2006).
- Điều chỉnh thông qua các khoản dồn tích cụ thể (Beaver và Engel, 1996; Moehrle, 2002; Dhaliwal và cộng sự, 2004; Marquardt và Wiedman, 2004).
- Điều chỉnh thông qua tổng dồn tích (Healy, 1985; DeAngelo, 1986; Jones, 1991; Dechow và cộng sự, 1995).
Luận án sử dụng phương pháp đo lường điều chỉnh lợi nhuận dựa trên tổng dồn tích (TA) tiếp cận theo dòng tiền (Collins và Hribar, 2000):
$$\text{TA}{it} = \text{NI}{it} - \text{CFO}_{it}$$
Trong đó: $\text{TA}{it}$ là tổng dồn tích, $\text{NI}{it}$ là lợi nhuận sau thuế trước những thay đổi vốn lưu động, $\text{CFO}_{it}$ là lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh. Tổng dồn tích được phân rã thành:
$$\text{TA}{it} = \text{NDA}{it} + \text{DA}_{it}$$
- $\text{NDA}_{it}$ (Non-discretionary Accruals): Khoản dồn tích không thể điều chỉnh phát sinh tự nhiên theo điều kiện kinh doanh và quy định kế toán.
- $\text{DA}_{it}$ (Discretionary Accruals): Khoản dồn tích có thể điều chỉnh phản ánh sự can thiệp chủ quan của nhà quản lý, được sử dụng làm biến đại diện cho mức độ điều chỉnh lợi nhuận (EM).
Các mô hình đo lường được luận án phân tích bao gồm mô hình Healy (1985), mô hình DeAngelo (1986) và mô hình Jones (1991):
$$\frac{\text{TA}{it}}{\text{A}{it-1}} = \beta_0 \left(\frac{1}{\text{A}{it-1}}\right) + \beta_1 \left(\frac{\Delta \text{REV}{it}}{\text{A}{it-1}}\right) + \beta_2 \left(\frac{\text{PPE}{it}}{\text{A}{it-1}}\right) + \epsilon{it}$$
Hệ thống biến số và phương pháp phân tích định lượng
Luận án vận dụng phần mềm Stata 12 để thực hiện các bước phân tích:
| Nhóm biến |
Tên biến |
Ký hiệu |
Đo lường / Ý nghĩa |
| Biến phụ thuộc |
Mức độ điều chỉnh lợi nhuận |
$\text{EM}$ |
Giá trị tuyệt đối của phần dồn tích có thể điều chỉnh $(\text{DA})$ |
|
Điều chỉnh lợi nhuận âm |
$\text{EM(NEG)}$ |
Giá trị tuyệt đối của $\text{DA}$ khi $\text{DA} < 0$ |
|
Điều chỉnh lợi nhuận dương |
$\text{EM(POS)}$ |
Giá trị tuyệt đối của $\text{DA}$ khi $\text{DA} > 0$ |
| Đặc điểm HĐQT |
Quy mô hội đồng quản trị |
$\text{BOARD}$ |
Tổng số lượng thành viên trong HĐQT |
|
Thành viên không điều hành |
$\text{NED}$ |
Số lượng thành viên HĐQT không tham gia điều hành |
|
Kiêm nhiệm chức danh |
$\text{DUAL}$ |
Biến giả: 1 nếu Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám đốc/CEO, 0 nếu tách rời |
|
Chuyên môn tài chính kế toán |
$\text{FAD}$ |
Tỷ lệ thành viên HĐQT có chuyên môn tài chính kế toán |
|
Thành viên nữ trong HĐQT |
$\text{BSR}$ |
Số lượng thành viên nữ tham gia HĐQT |
|
Tuổi trung bình HĐQT |
$\text{AGE}$ |
Độ tuổi trung bình của các thành viên HĐQT |
| Cơ cấu sở hữu |
Tập trung quyền sở hữu |
$\text{CO}$ |
Tỷ lệ sở hữu của các cổ đông lớn |
|
Sở hữu của nhà quản lý |
$\text{MO}$ |
Tỷ lệ sở hữu cổ phần của ban điều hành/nhà quản lý |
|
Sở hữu nhà nước |
$\text{SO}$ |
Tỷ lệ vốn thuộc sở hữu nhà nước |
|
Sở hữu nước ngoài |
$\text{FO}$ |
Tỷ lệ vốn thuộc sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài |
| Biến kiểm soát |
Quy mô doanh nghiệp |
$\text{SIZE}$ |
Logarithm tự nhiên của tổng tài sản |
|
Đòn bẩy tài chính |
$\text{LEV}$ |
Tổng nợ phải trả trên tổng tài sản |
|
Tăng trưởng doanh thu |
$\text{GROWTH}$ |
Tỷ lệ thay đổi doanh thu thuần so với năm trước |
|
Hiệu quả sinh lời |
$\text{ROE}$ |
Lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu |
|
Kiểm toán độc lập |
$\text{BIG4}$ |
Biến giả: 1 nếu được kiểm toán bởi công ty Big 4, 0 nếu ngược lại |
|
Trễ điều chỉnh lợi nhuận |
$\text{EM_L1}$ |
Mức độ điều chỉnh lợi nhuận của năm trước ($t-1$) |
Quy trình kinh tế lượng bao gồm: thống kê mô tả, phân tích ma trận tương quan Pearson, hồi quy mô hình Pooled OLS, mô hình tác động cố định (FEM), mô hình tác động ngẫu nhiên (REM), kiểm định F-test, kiểm định Hausman, kiểm định và khắc phục hiện tượng đa cộng tuyến, phương sai sai số thay đổi và tự tương quan bằng mô hình bình phương tối thiểu tổng quát (GLS), và mô hình hồi quy động System GMM (Generalized Method of Moments) hai bước nhằm kiểm soát hiện tượng nội sinh và tính trễ của biến phụ thuộc.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu
Chương 1 thiết lập nền tảng nghiên cứu thông qua việc phân tích bối cảnh suy thoái lòng tin của công chúng sau các vụ đổ vỡ tài chính quốc tế và thực trạng sai lệch số liệu kế toán tại các doanh nghiệp niêm yết ở Việt Nam. Tác giả xác định rõ mục tiêu nghiên cứu, hệ thống hóa câu hỏi nghiên cứu, phân định đối tượng nghiên cứu là tác động của quản trị công ty đến điều chỉnh lợi nhuận, đồng thời giới hạn phạm vi nghiên cứu tại 499 công ty phi tài chính niêm yết trên HOSE và HNX giai đoạn 2009–2018 (3.013 quan sát). Khung nghiên cứu của luận án được khái quát qua quy trình từ lý luận, giả thuyết khoa học, xử lý dữ liệu định lượng đến thảo luận kết quả và khuyến nghị.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và tổng quan các công trình nghiên cứu về tác động của quản trị công ty đến điều chỉnh lợi nhuận
Chương 2 trình bày có hệ thống các định nghĩa học thuật về quản trị công ty (Maw và cộng sự, 1994; OECD, 1999, 2004; John và Senbet, 1998; Mathiesen, 2002; Metrick và Ishii, 2002; Messier và cộng sự, 2008) và điều chỉnh lợi nhuận (Schipper, 1989; Healy và Wahlen, 1999; Ronen và Yaari, 2008). Tác giả phân tích 5 động cơ chính thúc đẩy nhà quản lý điều chỉnh số liệu (tiền thưởng quản lý, giao ước nợ, áp lực thị trường vốn, quy định pháp lý/thuế, đáp ứng kỳ vọng nhà đầu tư) cùng các cơ chế kỹ thuật dồn tích theo IAS 1. Ba lý thuyết kinh tế (lý thuyết đại diện, lý thuyết quản lý, lý thuyết các bên liên quan) và 4 mô hình đo lường biến dồn tích (Healy, DeAngelo, Jones, Collins & Hribar) được tổng hợp chi tiết để làm rõ khoảng trống nghiên cứu về việc phân tách dữ liệu điều chỉnh âm và dương.
Chương 3: Xây dựng giả thuyết khoa học và phương pháp nghiên cứu tác động của quản trị công ty đến điều chỉnh lợi nhuận của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Chương 3 thiết lập các giả thuyết nghiên cứu về mối quan hệ giữa hai nhóm nhân tố quản trị công ty (đặc điểm HĐQT và cơ cấu sở hữu) cùng các biến kiểm soát với biến phụ thuộc điều chỉnh lợi nhuận. Tác giả thiết lập phương trình hồi quy tổng quát cho ba trường hợp: tập dữ liệu gộp ($\text{EM}$), tập dữ liệu điều chỉnh âm ($\text{EM(NEG)}$) và tập dữ liệu điều chỉnh dương ($\text{EM(POS)}$). Quy trình sàng lọc dữ liệu từ 763 doanh nghiệp xuống 499 doanh nghiệp đạt chuẩn (3.013 quan sát) và các bước xử lý kinh tế lượng qua phần mềm Stata 12 (từ thống kê mô tả, kiểm định khuyết tật mô hình đến hồi quy System GMM) được mô tả đầy đủ.
KHUNG PHÂN TÍCH ĐỊNH LƯỢNG (CHƯƠNG 3 & 4)
Chương 4: Thực trạng tác động của quản trị công ty đến điều chỉnh lợi nhuận của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Chương 4 cung cấp kết quả thống kê mô tả và phân tích thực nghiệm chi tiết:
- Thống kê mô tả đặc điểm quản trị công ty (Bảng 4.1), các biến đo lường dồn tích (Bảng 4.2), mức độ điều chỉnh lợi nhuận (Bảng 4.4), cơ cấu quan sát điều chỉnh âm và dương theo từng năm (Bảng 4.5), mức độ điều chỉnh lợi nhuận theo ngành kinh tế (Bảng 4.6) và các biến kiểm soát (Bảng 4.7).
- Kết quả phân tích hồi quy theo mô hình bình phương tối thiểu tổng quát GLS (Bảng 4.3).
- Kết quả ước lượng hồi quy động System GMM cho trường hợp tách dữ liệu điều chỉnh âm $\text{EM(NEG)}$ và điều chỉnh dương $\text{EM(POS)}$ (Bảng 4.8).
- Kết quả ước lượng System GMM cho trường hợp gộp chung dữ liệu $\text{EM}$ (Bảng 4.9).
- Bảng so sánh kết quả phân tích hồi quy giữa trường hợp tách và gộp dữ liệu (Bảng 4.10) cùng bảng tổng hợp kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu (Bảng 4.11).
Chương 5: Kết luận và các khuyến nghị
Chương 5 đúc kết các phát hiện thực nghiệm, luận giải cơ chế tác động của HĐQT và cơ cấu sở hữu đến hai chiều hướng điều chỉnh lợi nhuận tại thị trường Việt Nam. Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra các nhóm giải pháp và khuyến nghị chính sách cụ thể cho 5 nhóm đối tượng, chỉ rõ đóng góp mới về lý luận, thực tiễn cùng các hạn chế và định hướng nghiên cứu tiếp theo.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Luận án kiểm chứng thực nghiệm tính ứng dụng và mức độ tương thích của ba lý thuyết nền tảng (lý thuyết đại diện, lý thuyết quản lý, lý thuyết các bên liên quan) trong việc giải thích hành vi điều chỉnh lợi nhuận tại một thị trường mới nổi như Việt Nam.
- Luận án bổ sung phát hiện phương pháp luận: việc phân tách dữ liệu điều chỉnh lợi nhuận thành hai tập mẫu âm ($\text{DA} < 0$) và dương ($\text{DA} > 0$), lấy giá trị tuyệt đối để hồi quy song song, cho thấy tác động của các thuộc tính quản trị công ty không có tính chất đồng nhất giữa hai xu hướng điều chỉnh. Cách tiếp cận này giúp khắc phục hiện tượng triệt tiêu hoặc sai lệch dấu hệ số khi gộp chung dữ liệu.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bộ bằng chứng thực nghiệm toàn diện trong 10 năm (2009–2018) với 3.013 quan sát về thực trạng quản trị công ty và mức độ điều chỉnh lợi nhuận tại các doanh nghiệp phi tài chính niêm yết trên HOSE và HNX.
- Nhận diện rõ vai trò của các yếu tố HĐQT (quy mô, tính độc lập, kiêm nhiệm, trình độ tài chính, giới tính, độ tuổi) và cấu trúc sở hữu (sở hữu tập trung, sở hữu quản lý, sở hữu nhà nước, sở hữu nước ngoài) trong việc kiềm chế hoặc thúc đẩy hành vi điều chỉnh lợi nhuận tăng hoặc giảm.
Khuyến nghị, giải pháp đề xuất
Luận án đề xuất hệ thống khuyến nghị phân định theo 5 nhóm chủ thể:
HỆ THỐNG KHUYẾN NGHỊ CHÍNH SÁCH
ỦY BAN CHỨNG KHOÁN CƠ QUAN QUẢN LÝ NGÂN HÀNG & TCTD NHÀ ĐẦU TƯ CÔNG TY KIỂM TOÁN
NHÀ NƯỚC THUẾ & GIÁM SÁT
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án
- Phạm vi mẫu nghiên cứu: Mới tập trung vào các công ty niêm yết phi tài chính trên HOSE và HNX; chưa bao gồm khối ngân hàng, công ty tài chính, bảo hiểm do đặc thù riêng về cơ chế báo cáo.
- Phạm vi biến số: Chủ yếu kiểm tra các nhân tố quản trị nội bộ (đặc điểm HĐQT và cơ cấu sở hữu), chưa mở rộng đầy đủ sang các nhân tố quản trị bên ngoài như áp lực thị trường kiểm toán, môi trường pháp lý hay mức độ bảo vệ nhà đầu tư.
- Khung thời gian dữ liệu: Dữ liệu nghiên cứu kết thúc tại năm 2018.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng nghiên cứu sang khối định chế tài chính, ngân hàng và bảo hiểm với mô hình đo lường dồn tích chuyên biệt.
- Cập nhật chuỗi dữ liệu sang các giai đoạn tiếp theo để đánh giá tác động của các quy định pháp luật mới về quản trị công ty.
- Kết hợp nghiên cứu đồng thời điều chỉnh lợi nhuận dựa trên dồn tích (AEM) và điều chỉnh lợi nhuận thông qua các hoạt động thực tế (REM).
- Bổ sung các biến số quản trị bên ngoài và tác động của môi trường thể chế.
Giá trị tham khảo
Luận án có giá trị tham khảo chuyên môn cho nhiều nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và nhà nghiên cứu: Nguồn tài liệu tham khảo về phương pháp xây dựng mô hình hồi quy động System GMM trên dữ liệu bảng (panel data) để xử lý nội sinh trong nghiên cứu tài chính - kế toán; kỹ thuật phân tách biến dồn tích thành hai chiều âm và dương.
- Giảng viên các trường đại học khối kinh tế: Tư liệu giảng dạy chuyên sâu cho các học phần Quản trị công ty, Kế toán tài chính nâng cao, Phân tích báo cáo tài chính và Kinh tế lượng ứng dụng.
- Cơ quan quản lý nhà nước (Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Sở Giao dịch Chứng khoán, Cơ quan Thuế): Cơ sở thực chứng để hoàn thiện các quy định về chuẩn mực quản trị, tỷ lệ kiêm nhiệm, tiêu chuẩn thành viên HĐQT và nhận diện rủi ro thao túng thông tin tài chính.
- Nhà đầu tư, ngân hàng và các tổ chức tín dụng: Khung phân tích giúp đánh giá chất lượng lợi nhuận và mức độ tin cậy của báo cáo tài chính khi thẩm định đầu tư hoặc cấp tín dụng.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án khảo sát dữ liệu của những doanh nghiệp nào và trong khoảng thời gian nào?
Luận án thu thập dữ liệu thứ cấp từ Công ty Vietstock của 499 công ty phi tài chính niêm yết trên hai sàn HOSE và HNX trong giai đoạn 10 năm từ 2009 đến 2018, hình thành bộ dữ liệu bảng gồm 3.013 quan sát sau khi loại trừ các trường hợp thiếu số liệu hoặc dữ liệu không nhất quán.
2. Vì sao luận án loại trừ nhóm doanh nghiệp tài chính, ngân hàng và bảo hiểm?
Các tổ chức tài chính, ngân hàng và bảo hiểm có cấu trúc tài chính, tỷ lệ đòn bẩy và tính chất hoạt động đặc thù, đồng thời chịu sự điều chỉnh của các quy định pháp lý và chuẩn mực kế toán riêng biệt từ Ngân hàng Nhà nước và Bộ Tài chính, không tương thích với mô hình ước lượng dồn tích áp dụng cho doanh nghiệp sản xuất - thương mại thông thường.
3. Đóng góp phương pháp luận nổi bật của luận án khi đo lường biến điều chỉnh lợi nhuận là gì?
Luận án sử dụng giá trị tuyệt đối của phần dồn tích có thể điều chỉnh và phân tách thành hai tập dữ liệu độc lập: điều chỉnh lợi nhuận âm ($\text{EM(NEG)}$) và điều chỉnh lợi nhuận dương ($\text{EM(POS)}$), sau đó chạy hồi quy song song và so sánh với mô hình gộp chung dữ liệu ($\text{EM}$). Phương pháp này làm rõ tác động phân hóa của từng biến quản trị công ty đối với hành vi tăng hoặc giảm lợi nhuận.
4. Các yếu tố quản trị công ty nào được đưa vào mô hình nghiên cứu?
Luận án xem xét hai nhóm yếu tố nội bộ chính:
- Đặc điểm HĐQT: Quy mô HĐQT ($\text{BOARD}$), số lượng thành viên không điều hành ($\text{NED}$), sự kiêm nhiệm CEO và Chủ tịch HĐQT ($\text{DUAL}$), tỷ lệ giám đốc có chuyên môn tài chính kế toán ($\text{FAD}$), số lượng thành viên nữ ($\text{BSR}$), độ tuổi trung bình ($\text{AGE}$).
- Cơ cấu sở hữu: Tập trung sở hữu ($\text{CO}$), sở hữu của nhà quản lý ($\text{MO}$), sở hữu nhà nước ($\text{SO}$), sở hữu nước ngoài ($\text{FO}$).
5. Luận án sử dụng các phương pháp hồi quy kinh tế lượng nào để xử lý dữ liệu?
Tác giả sử dụng phần mềm Stata 12 để thực hiện các phương pháp: Pooled OLS, mô hình tác động cố định (FEM), mô hình tác động ngẫu nhiên (REM), mô hình bình phương tối thiểu tổng quát (GLS) để khắc phục hiện tượng phương sai thay đổi và tự tương quan, cùng mô hình hồi quy động hai bước System GMM để kiểm soát vấn đề nội sinh và biến trễ điều chỉnh lợi nhuận ($\text{EM_L1}$).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Lê Quỳnh Liên đã giải quyết câu hỏi nghiên cứu về tác động của quản trị công ty đến điều chỉnh lợi nhuận tại các doanh nghiệp phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2009–2018. Thông qua việc phân tích thực nghiệm trên mẫu 3.013 quan sát bằng kỹ thuật System GMM và phân tách hai trạng thái điều chỉnh âm và dương, công trình đã chứng minh sự khác biệt trong cơ chế tác động của đặc điểm hội đồng quản trị và cơ cấu sở hữu đối với các động cơ điều chỉnh lợi nhuận khác nhau. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho việc hoàn thiện chính sách quản trị công ty, giám sát chất lượng thông tin kế toán và nâng cao tính minh bạch trên thị trường chứng khoán Việt Nam.