Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Trần Nhân Phúc (2017) với đề tài "Nghiên cứu ảnh hưởng của mức xếp hạng quản trị công ty đối với hiệu quả tài chính của công ty niêm yết trên SGDCK TP.HCM" thuộc chuyên ngành Quản trị kinh doanh (mã số: 62340102), thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Văn Dũng và TS. Đặng Ngọc Đại.

Tính cấp thiết của nghiên cứu xuất phát từ thực trạng quản trị công ty tại Việt Nam trong giai đoạn chuyển đổi kinh tế. Khuôn khổ pháp lý còn phân tán và chưa hoàn thiện, trong khi các đánh giá của Ngân hàng Thế giới (WB, 2006) và Tổ chức Tài chính Quốc tế (IFC, giai đoạn 2009–2011) cho thấy chất lượng thực hành quản trị công ty của doanh nghiệp Việt Nam ở mức sơ khai, thấp nhất khu vực Đông Nam Á (điểm đánh giá ASEAN giai đoạn 2012–2014 của Việt Nam chỉ đạt trung bình 35,8 điểm). Sự yếu kém trong giám sát nội bộ và quản trị đã dẫn đến khủng hoảng tại một số doanh nghiệp, điển hình như vụ việc của Công ty Cổ phần Bông Bạch Tuyết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HOSE). Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam chủ yếu tiếp cận theo các khía cạnh quản trị đơn lẻ (cấu trúc sở hữu, đặc điểm hội đồng quản trị, ban giám đốc) và đưa ra các kết quả thiếu nhất quán; chưa có nghiên cứu nào xây dựng một thang đo định lượng rút gọn để đánh giá mức xếp hạng quản trị công ty tổng thể và kiểm định tác động của mức xếp hạng này đối với hiệu quả tài chính của các công ty niêm yết.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án gồm bốn nội dung:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và xây dựng bảng tiêu chí đánh giá mức xếp hạng quản trị công ty phù hợp với đặc thù thị trường chứng khoán Việt Nam.
  2. Đo lường mức xếp hạng quản trị công ty và các thành phần cấu thành tại các công ty niêm yết trên SGDCK TP.HCM.
  3. Kiểm định thực nghiệm sự ảnh hưởng của mức xếp hạng quản trị công ty và các thành phần cấu thành đến hiệu quả tài chính của công ty niêm yết.
  4. Đánh giá sự khác biệt về ảnh hưởng của mức xếp hạng quản trị công ty đến hiệu quả tài chính giữa nhóm công ty có sở hữu nhà nước và nhóm không có sở hữu nhà nước, từ đó đề xuất các hàm ý chính sách.

Các câu hỏi nghiên cứu tương ứng bao gồm:

  1. Mức xếp hạng quản trị công ty của các công ty niêm yết trên SGDCK TP.HCM được đo lường thông qua những thành phần nào?
  2. Mức xếp hạng quản trị công ty có tác động như thế nào đến hiệu quả tài chính của công ty niêm yết trên SGDCK TP.HCM?
  3. Các thành phần của mức xếp hạng quản trị công ty tác động ra sao đến các chỉ tiêu hiệu quả tài chính?
  4. Mức độ tác động của mức xếp hạng quản trị công ty đến hiệu quả tài chính có sự khác biệt giữa nhóm doanh nghiệp có sở hữu nhà nước và nhóm không có sở hữu nhà nước hay không?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Mức xếp hạng quản trị công ty, hiệu quả tài chính và mối quan hệ tác động giữa mức xếp hạng quản trị công ty đối với hiệu quả tài chính của công ty niêm yết.
  • Phạm vi không gian: Các công ty niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (SGDCK TP.HCM).
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát số liệu các công ty niêm yết đến thời điểm ngày 31/12/2015 (khi toàn sàn HOSE có 307 cổ phiếu, 1 chứng chỉ quỹ và 39 trái phiếu niêm yết) và các báo cáo tài chính, báo cáo thường niên công bố chính thức phục vụ cho luận án bảo vệ năm 2017.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tổng hợp các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về quản trị công ty và hiệu quả hoạt động theo bốn hướng chính:

Thứ nhất, hướng nghiên cứu về cấu trúc sở hữu:

  • Sở hữu tập trung: Nghiên cứu của Johnson và cộng sự (2000), Claessens và cộng sự (2000), La Porta và cộng sự (2002), Zhang (1998) chỉ ra cấu trúc sở hữu dạng kim tự tháp cho phép cổ đông kiểm soát dịch chuyển tài sản, gây bất lợi cho cổ đông thiểu số. Sở hữu gia đình khi thành viên gia đình làm giám đốc điều hành tác động tiêu cực đến hiệu quả doanh nghiệp (Morck và cộng sự, 1988; Claessens và cộng sự, 2000; Perez-Gonzalez, 2001; While Khamis và cộng sự, 2015), mặc dù Barontini và Caprio (2003) thấy tác động tích cực và Al-Ghamdi và Rhodes (2015) ghi nhận không có mối liên hệ với ROA.
  • Sở hữu phân tán: Công ty được định giá cao hơn khi có cơ chế bảo vệ cổ đông thiểu số hiệu quả (Shleifer và Vishny, 1997; Bethel, Liebeskind và Opler, 1998).
  • Sở hữu nhà nước: Qi và cộng sự (2000) chứng minh sở hữu nhà nước ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả do theo đuổi nhiều mục tiêu phi lợi nhuận, trong khi Tian và Estrin (2007) nhận định nhà nước có thể mang lại hỗ trợ nhất định. Chiều hướng tác động nhân quả ngược từ hiệu quả tài chính sang cấu trúc sở hữu cũng được Kole (1996) và Cho (1998) thảo luận.

Thứ hai, hướng nghiên cứu về tính chất của Hội đồng quản trị (HĐQT):

  • Quy mô HĐQT: Eisenberg và cộng sự (1998), Yermack (1996), Afrifa và Tauringana (2015) xác nhận quy mô HĐQT tương quan âm với giá trị công ty do sự suy giảm hiệu quả kiểm soát. Ngược lại, Dalton và cộng sự (1998), Pearce và Zahra (1992), Jackling và Johl (2009) cho thấy quy mô HĐQT tương quan dương với ROA và Tobin's Q.
  • Tính độc lập của HĐQT: Fama và Jensen (1983), Bhagat và Black (2000) ghi nhận tương quan dương giữa tỷ lệ thành viên độc lập và hiệu quả; trong khi Baysinger và Hoskisson (1990) cho rằng thành viên độc lập làm việc bán thời gian nên thiếu thông tin sâu sát.
  • Sự kiêm nhiệm giữa Chủ tịch HĐQT và Tổng Giám đốc: Finkelstein và D'Aveni (1994), Brickley, Coles và Jarrell (1997), Dahya và Travlos (2000), Faleye (2007) cho rằng kiêm nhiệm tạo tính thống nhất điều hành; trong khi Daily và Dalton (1997), Chen, Lin và Yi (2008), Dahya (2005) không tìm thấy mối quan hệ có ý nghĩa thống kê.

Thứ ba, hướng nghiên cứu về tính chất Ban Giám đốc: Jensen và Meckling (1976) phát hiện hiệu ứng hội tụ lợi ích khi nhà quản lý sở hữu cổ phần, nhưng Demsetz (1983), Fama và Jensen (1983), Morck và cộng sự (1988), McConnell và Servaes (1990), Mudambi và Nicosia (1998), Hermalin và Weisbach (1991) chỉ ra hiệu ứng ngăn chặn khi tỷ lệ sở hữu vượt ngưỡng nhất định khiến giám đốc lạm quyền.

Thứ tư, hướng nghiên cứu về mức xếp hạng quản trị công ty tổng thể: Nghiên cứu của Gompers và cộng sự (2003), Brown và Caylor (2006), Drobetz, Schillhofer và Zimmermann (2004), Klapper và Love (2004), Black, Jang và Kim (2006), Facici và Aybar (2012) khẳng định mức xếp hạng quản trị công ty tác động tích cực đến giá trị doanh nghiệp. Tại các thị trường chuyển đổi, Zheka (2006) tại Ukraina ghi nhận điểm quản trị tác động mạnh đến doanh thu; Kanellos và George (2007) tại Hy Lạp khảo sát 262 công ty; Balasubramanian, Black và Khanna (2008) tại Ấn Độ tìm thấy quan hệ thuận chiều với giá thị trường; Hodgson, Lhaopadchan và Buakes (2011) tại Thái Lan chứng minh điểm quản trị tương quan dương với ROA, ROE, CFO, FCF. Các nghiên cứu của Leal và Silva (2005) tại Brazil, Chong và López (2006), Garay và González (2008) tại Venezuela, Gupta và Sharma (2014) ghi nhận vai trò quan trọng của thành phần công bố thông tin và minh bạch.

Các nghiên cứu tại Việt Nam gồm có: Phạm (2010) khảo sát cấu trúc sở hữu, kiêm nhiệm và sở hữu ban kiểm soát; Trần và Dương (2011) khảo sát sở hữu quản trị, sở hữu nhà nước và tỷ lệ nợ tác động lên ROE và Tobin's Q; Đào và Hoàng (2012) nghiên cứu quy mô ban giám đốc tại các ngân hàng thương mại; Võ và Phan (2013) khảo sát học vấn, nữ giới và quy mô HĐQT. Luận án định vị khoảng trống: giải quyết vấn đề đánh giá quản trị công ty ở cấp độ chỉ số tổng hợp và các thành phần cấu thành bằng một bộ thang đo lượng hóa rút gọn, trực tiếp kiểm định mối quan hệ với hiệu quả tài chính và phân tích phân tổ theo yếu tố sở hữu nhà nước.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án vận dụng các cơ sở lý thuyết và khung phân tích gồm:

  • Khái niệm quản trị công ty: Luận án sử dụng định nghĩa theo Quy chế Quản trị công ty năm 2007 của Bộ Tài chính: Quản trị công ty là hệ thống các quy tắc để đảm bảo cho công ty được định hướng điều hành và được kiểm soát một cách có hiệu quả vì quyền lợi của cổ đông và những người liên quan đến công ty.
  • 06 nguyên tắc quản trị công ty của OECD (sửa đổi năm 2004): Khuôn khổ quản trị công ty; Quyền cổ đông; Đối xử công bằng với cổ đông; Vai trò của các bên liên quan; Công bố thông tin và tính minh bạch; Trách nhiệm của Hội đồng quản trị.
  • Tiêu chí đo lường hiệu quả tài chính: Phân chia thành hai nhóm:
    • Nhóm chỉ tiêu dựa trên báo cáo tài chính (đo lường quá khứ, ngắn hạn): Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) và Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE).
    • Nhóm chỉ tiêu dựa trên thị trường (đo lường tiềm năng tương lai): Hệ số Tobin's Q (tính theo công thức của Bauer và cộng sự, 2004: giá sổ sách tài sản cộng giá thị trường cổ phiếu lưu hành trừ giá sổ sách cổ phiếu lưu hành, chia cho giá sổ sách tài sản) và Chỉ số giá thị trường trên giá sổ sách của vốn chủ sở hữu (PBV).

Hệ thống đánh giá mức xếp hạng quản trị công ty kế thừa từ các mô hình:

  • Cấp quốc gia: Báo cáo ROSC của Ngân hàng Thế giới (7 tiêu chí, 465 câu hỏi, 5 mức điểm O, LO, PO, MO, NO); mô hình của S&P (4 hạ tầng).
  • Cấp công ty: Thẻ điểm quản trị công ty của IFC (110 câu hỏi, 5 lĩnh vực); mô hình của Leal và Silva (2005) tại Brazil (24 câu hỏi, 4 lĩnh vực); mô hình của Garay và González (2008) tại Venezuela (17 câu hỏi, 4 lĩnh vực).

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:

  • Nghiên cứu sơ bộ (định tính): Tham khảo bộ thẻ điểm IFC và các nghiên cứu của Leal và Silva (2005), Garay và González (2008), kết hợp ý kiến chuyên gia và quy định pháp lý Việt Nam để xây dựng bảng câu hỏi khảo sát mức xếp hạng quản trị công ty. Bảng câu hỏi chuyển đổi các tiêu chí định tính thành dạng câu hỏi nhị phân (Có = 1, Không = 0) dựa trên thông tin công khai nhằm hạn chế tính chủ quan. Thực hiện đánh giá độ tin cậy của thang đo (Bảng 3-1 đến Bảng 3-4) cho 4 thành phần: HĐQT và trách nhiệm HĐQT, Công bố thông tin và tính minh bạch, Quyền cổ đông, Vai trò các bên liên quan.
  • Nghiên cứu chính thức (định lượng): Thu thập dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính kiểm toán, báo cáo thường niên, điều lệ công ty và các công bố thông tin chính thức của các công ty niêm yết trên SGDCK TP.HCM.
  • Kỹ thuật phân tích: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích ma trận tương quan cặp giữa các biến độc lập và biến kiểm soát, và phương pháp hồi quy tuyến tính bội OLS để ước lượng các mô hình hồi quy tổng thể và hồi quy phân tổ (nhóm có sở hữu nhà nước và nhóm không có sở hữu nhà nước).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu

Chương 1 trình bày cơ sở nghiên cứu, vai trò của quản trị công ty trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động, tiếp cận thị trường vốn, giảm chi phí vốn và bảo vệ nhà đầu tư. Luận án phân tích bối cảnh thể chế của Việt Nam: quá trình chuyển đổi sang kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, sự phân tán của hệ thống pháp luật (Luật Doanh nghiệp 2005, 2014; Luật Chứng khoán 2006), đặc trưng sở hữu tập trung, sở hữu nhà nước chi phối và tình trạng kiêm nhiệm giữa quản lý và sở hữu.

Chương này dẫn chứng thực trạng quản trị công ty tại Việt Nam qua báo cáo của WB (2006) và các đợt đánh giá thẻ điểm của IFC (2009–2011) cùng chương trình thẻ điểm ASEAN (2012–2014).

Tiêu chí đánh giá thẻ điểm IFC Năm 2009 (%) Năm 2010 (%) Năm 2011 (%)
Kết quả tổng quan 43,9 44,7 42,5
Quyền của cổ đông 46,6 48,5 47,0
Đối xử công bằng / bình đẳng với cổ đông 65,1 61,0 57,8
Vai trò của các bên có quyền lợi liên quan 29,8 29,4 22,7
Công bố thông tin và tính minh bạch 39,5 43,2 40,1
Trách nhiệm của Hội đồng quản trị 35,2 36,1 35,9

Dữ liệu thẻ điểm ASEAN (2012–2014) cho thấy điểm số của Việt Nam luôn thấp nhất khối (trung bình 35,8 điểm; so với Indonesia 51,7 điểm và Thái Lan 75,86 điểm). Chương 1 tổng thuật các nghiên cứu trong và ngoài nước, xác lập lý do nghiên cứu, mục tiêu, câu hỏi, đối tượng, phạm vi và bố cục 5 chương của luận án.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Chương 2 phân tích đặc điểm công ty niêm yết trên SGDCK TP.HCM (tính đến 31/12/2015 có 307 mã cổ phiếu thuộc 9 nhóm ngành theo chuẩn GICS, trong đó công nghiệp, tài chính, nguyên vật liệu chiếm trên 60%). Chương này làm rõ cơ sở lý thuyết đo lường hiệu quả tài chính qua ROA, ROE, Tobin's Q, PBV; phân tích hệ thống quản trị công ty theo IFC (2010), 06 nguyên tắc của OECD (2004) và các mô hình xếp hạng cấp quốc gia (WB, S&P) cũng như cấp công ty (IFC, Leal và Silva 2005, Garay và González 2008).

Dựa trên mô hình nghiên cứu của Chong và Lopez (2006) và Facici và Aybar (2012), tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu thực nghiệm và phát triển các giả thuyết:

  • Giả thuyết về mối quan hệ giữa mức xếp hạng quản trị công ty tổng thể (CG) đối với 4 chỉ tiêu hiệu quả tài chính (ROA, ROE, Tobin's Q, PBV).
  • Giả thuyết về mối quan hệ giữa 4 thành phần của quản trị công ty đối với 4 chỉ tiêu hiệu quả tài chính.

Phương trình hồi quy tổng quát được thiết lập với các biến phụ thuộc (ROA, ROE, Tobin's Q, PBV), biến độc lập là điểm quản trị công ty (CG) hoặc các biến thành phần (HĐQT, Minh bạch và CBTT, Quyền cổ đông, Vai trò các bên liên quan), cùng các biến kiểm soát được đưa vào mô hình.

Chương 3: Thiết kế nghiên cứu

Chương 3 trình bày quy trình nghiên cứu gồm các bước thiết kế thang đo, nghiên cứu định tính, nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức. Thang đo mức xếp hạng quản trị công ty được xây dựng gồm 4 nhóm thành phần:

  1. Thang đo HĐQT và trách nhiệm HĐQT.
  2. Thang đo Công bố thông tin và tính minh bạch.
  3. Thang đo Quyền cổ đông.
  4. Thang đo Vai trò các bên liên quan.

Tác giả tiến hành nghiên cứu sơ bộ nhằm đánh giá độ tin cậy của thang đo:

  • Bảng 3-1: Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo HĐQT và trách nhiệm HĐQT.
  • Bảng 3-2: Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo Công bố thông tin và tính minh bạch.
  • Bảng 3-3: Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo Quyền cổ đông.
  • Bảng 3-4: Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo Vai trò các bên liên quan.

Các câu hỏi được tinh giản, chuẩn hóa dưới hình thức kiểm tra nhị phân (Có = 1, Không = 0) từ nguồn dữ liệu công khai của công ty niêm yết, hoàn thiện bảng câu hỏi chính thức phục vụ bước thu thập dữ liệu định lượng.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Chương 4 thực hiện nghiên cứu chính thức trên tập dữ liệu các công ty niêm yết trên HOSE. Các bước xử lý số liệu và kết quả thực nghiệm được trình bày qua các bảng và hình đồ thị:

  • Thống kê mô tả và tương quan: Bảng 4-1 thể hiện kết quả thống kê mô tả các biến nghiên cứu. Bảng 4-2 trình bày ma trận hệ số tương quan cặp giữa biến độc lập và các biến kiểm soát.
  • Hồi quy tuyến tính bội trên tập dữ liệu tổng thể:
    • Đối với ROA: Bảng 4-3 và Hình 4-1 (đồ thị tương quan giữa tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản và mức xếp hạng quản trị công ty).
    • Đối với ROE: Bảng 4-4 và Hình 4-2 (đồ thị tương quan giữa tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu và mức xếp hạng quản trị công ty).
    • Đối với Tobin's Q: Bảng 4-5 và Hình 4-3 (đồ thị biểu thị tương quan giữa Tobin's Q và mức xếp hạng quản trị công ty).
    • Đối với PBV: Bảng 4-6 và Hình 4-4 (đồ thị biểu thị tương quan giữa PBV và mức xếp hạng quản trị công ty).
  • Hồi quy tuyến tính bội đối với các thành phần của quản trị công ty:
    • Bảng 4-7 và Hình 4-5 đối với ROA.
    • Bảng 4-8 và Hình 4-6 đối với ROE.
    • Bảng 4-9 và Hình 4-7 đối với Tobin's Q.
    • Bảng 4-10 và Hình 4-8 đối với PBV.
  • Hồi quy phân tổ theo yếu tố sở hữu nhà nước:
    • Nhóm công ty có sở hữu nhà nước (SHNN): Bảng 4-11 (ROA), Bảng 4-12 (ROE), Bảng 4-13 (Tobin's Q), Bảng 4-14 (PBV).
    • Nhóm công ty không có sở hữu nhà nước: Bảng 4-15 (ROA), Bảng 4-16 (ROE), Bảng 4-17 (Tobin's Q), Bảng 4-18 (PBV).

Kết quả thực nghiệm chứng minh mức xếp hạng quản trị công ty có ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính của công ty niêm yết, đồng thời chỉ ra sự khác biệt về mức độ tác động giữa nhóm doanh nghiệp có sở hữu nhà nước và nhóm không có sở hữu nhà nước.

Chương 5: Kết luận và hàm ý nghiên cứu

Chương 5 hệ thống hóa các kết quả nghiên cứu và xây dựng các hàm ý chính sách nhằm nâng cao mức xếp hạng quản trị công ty:

  1. Đối với công ty niêm yết:
    • Minh bạch và công bố thông tin: Thiết lập kênh công bố thông tin kịp thời, chuẩn hóa báo cáo tài chính và trách nhiệm giải trình.
    • HĐQT và trách nhiệm HĐQT: Nâng cao tính độc lập của các thành viên HĐQT, tách bạch chức danh Chủ tịch HĐQT và Tổng Giám đốc, thành lập các ủy ban chuyên trách.
    • Bảo vệ quyền cổ đông: Tạo điều kiện thuận lợi cho cổ đông tham dự và biểu quyết tại ĐHĐCĐ, bảo vệ quyền lợi cổ đông thiểu số.
    • Vai trò các bên liên quan: Chú trọng chính sách đối với người lao động, khách hàng, chủ nợ và trách nhiệm xã hội, môi trường.
  2. Đối với cơ quan quản lý nhà nước: Tăng cường hoạt động giám sát, cưỡng chế thực thi các quy chế quản trị công ty, hoàn thiện khung pháp lý về chứng khoán và doanh nghiệp.
  3. Đối với nhà đầu tư: Nâng cao nhận thức về quản trị công ty khi đưa ra các quyết định phân bổ vốn đầu tư.

Chương này cũng chỉ rõ các hạn chế của đề tài và đề xuất các hướng nghiên cứu tiếp theo.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận và khoa học:

  • Xây dựng bảng câu hỏi đánh giá mức xếp hạng quản trị công ty rút gọn, phù hợp với đặc thù thị trường chứng khoán Việt Nam. Bảng câu hỏi kế thừa các nguyên tắc của OECD và thẻ điểm IFC nhưng được thiết kế theo hướng định lượng nhị phân, dựa trên dữ liệu công khai sẵn có, giúp việc chấm điểm đơn giản, minh bạch và hạn chế tính chủ quan của người đánh giá.
  • Cung cấp bằng chứng thực nghiệm về ảnh hưởng của mức xếp hạng quản trị công ty tổng thể và 4 thành phần cấu thành (HĐQT, Minh bạch và CBTT, Quyền cổ đông, Vai trò bên liên quan) đối với hiệu quả tài chính trên cả hai phương diện: chỉ tiêu kế toán (ROA, ROE) và chỉ tiêu thị trường (Tobin's Q, PBV) trong bối cảnh nền kinh tế chuyển đổi.
  • Làm rõ sự khác biệt về mức độ ảnh hưởng của quản trị công ty đến hiệu quả tài chính thông qua phân tổ thống kê giữa nhóm công ty có sở hữu nhà nước và nhóm công ty không có sở hữu nhà nước.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn và kiến nghị giải pháp:

  • Giúp các nhà quản trị doanh nghiệp nhận thức rõ mối liên hệ giữa việc tuân thủ các chuẩn mực quản trị tốt với sự cải thiện hiệu quả tài chính và uy tín doanh nghiệp.
  • Cung cấp khung khuyến nghị cụ thể cho công ty niêm yết trong việc cải thiện 4 lĩnh vực: nâng cao tính minh bạch, hoàn thiện cơ cấu và trách nhiệm của HĐQT, bảo đảm quyền cổ đông và đáp ứng quyền lợi các bên liên quan.
  • Đề xuất giải pháp cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và các Sở Giao dịch Chứng khoán trong việc hoàn thiện chế tài giám sát tuân thủ, thúc đẩy minh bạch thông tin trên thị trường chứng khoán.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi dữ liệu chỉ khảo sát các công ty niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HOSE), chưa mở rộng sang Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) hoặc thị trường UPCoM.
  • Trong điều kiện thị trường chứng khoán Việt Nam còn non trẻ, giá cổ phiếu còn chịu tác động từ yếu tố tâm lý nhà đầu tư, dẫn đến việc các chỉ số thị trường (Tobin's Q, PBV) có thể chưa phản ánh đầy đủ bản chất của chất lượng quản trị công ty.
  • Nghiên cứu dựa trên dữ liệu công bố tại thời điểm khảo sát, phụ thuộc vào tính trung thực và mức độ đầy đủ của các báo cáo thường niên và báo cáo tài chính của doanh nghiệp.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng mẫu nghiên cứu sang các công ty niêm yết trên toàn bộ thị trường chứng khoán Việt Nam (bao gồm HNX).
  • Kéo dài chuỗi thời gian nghiên cứu dạng dữ liệu bảng (panel data) qua nhiều năm để kiểm tra độ trễ và tính bền vững của tác động từ mức xếp hạng quản trị công ty đến hiệu quả tài chính.
  • Bổ sung và kiểm soát sâu hơn các biến số kinh tế vĩ mô và yếu tố đặc thù từng phân ngành kinh tế.

Giá trị tham khảo

Luận án có giá trị tham khảo chuyên môn đối với các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng: Tham khảo quy trình xây dựng thang đo xếp hạng quản trị công ty rút gọn, khung lý thuyết phân tích mối quan hệ giữa quản trị và hiệu quả tài chính, cùng phương pháp hồi quy tuyến tính bội có phân tổ sở hữu.
  • Ban quản trị và ban điều hành các công ty niêm yết: Sử dụng bộ tiêu chí đánh giá của luận án như công cụ tự rà soát thực hành quản trị nội bộ, nhận diện các điểm yếu về công bố thông tin, trách nhiệm HĐQT và bảo vệ cổ đông.
  • Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Tài chính, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, HOSE): Sử dụng các phát hiện thực nghiệm để xây dựng, sửa đổi các quy định pháp lý, ban hành các thông tư hướng dẫn quản trị công ty phù hợp với chuẩn mực OECD.
  • Nhà đầu tư tổ chức và cá nhân: Sử dụng các tiêu chí xếp hạng quản trị công ty làm công cụ đánh giá rủi ro và định giá doanh nghiệp trước khi ra quyết định đầu tư.

Câu hỏi thường gặp

  1. Thang đo mức xếp hạng quản trị công ty của luận án được cấu thành từ những nhóm tiêu chí nào?
    Thang đo gồm 4 nhóm thành phần: Thang đo HĐQT và trách nhiệm HĐQT; Thang đo Công bố thông tin và tính minh bạch; Thang đo Quyền cổ đông; Thang đo Vai trò các bên liên quan.

  2. Kết quả đánh giá thẻ điểm quản trị công ty của IFC giai đoạn 2009–2011 tại Việt Nam cho thấy lĩnh vực nào có điểm số thấp nhất?
    Lĩnh vực có mức điểm tuân thủ thấp nhất là "Vai trò của các bên có quyền lợi liên quan" (năm 2009 đạt 29,8%; năm 2010 đạt 29,4%; năm 2011 giảm xuống còn 22,7%). Lĩnh vực "Trách nhiệm của HĐQT" cũng liên tục ở mức thấp (dao động từ 35,2% đến 36,1%).

  3. Luận án sử dụng những chỉ tiêu nào để đo lường hiệu quả tài chính của công ty niêm yết?
    Luận án sử dụng 4 chỉ tiêu chia làm 2 nhóm: nhóm chỉ tiêu từ báo cáo tài chính gồm ROA (lợi nhuận trên tổng tài sản) và ROE (lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu); nhóm chỉ tiêu theo giá trị thị trường gồm hệ số Tobin's Q và chỉ số PBV (giá thị trường trên giá sổ sách).

  4. Điểm cải tiến của thang đo mức xếp hạng quản trị công ty do tác giả xây dựng so với thẻ điểm của IFC là gì?
    Thẻ điểm IFC gồm 110 câu hỏi với phương pháp đánh giá định tính 3 mức (chấp hành tốt 2 điểm, chấp hành một phần 1 điểm, không chấp hành 0 điểm) dễ dẫn đến nhận định chủ quan. Thang đo của tác giả rút gọn số lượng câu hỏi, sử dụng câu hỏi nhị phân (Có = 1, Không = 0) dựa trên dữ liệu công khai sẵn có, giúp việc chấm điểm mang tính định lượng và hạn chế tối đa tính chủ quan.

  5. Vì sao luận án thực hiện phân tích hồi quy phân tổ theo yếu tố sở hữu nhà nước?
    Vì nền kinh tế Việt Nam có đặc thù chuyển đổi với tỷ trọng lớn các doanh nghiệp sau cổ phần hóa vẫn do nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối. Sở hữu nhà nước có thể chi phối mục tiêu hoạt động và cơ chế giám sát của doanh nghiệp, do đó việc phân tổ giúp làm rõ sự khác biệt về tác động của mức xếp hạng quản trị công ty đến hiệu quả tài chính giữa hai nhóm có và không có sở hữu nhà nước.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Nhân Phúc (2017) đã giải quyết toàn diện vấn đề nghiên cứu về ảnh hưởng của mức xếp hạng quản trị công ty đối với hiệu quả tài chính của các công ty niêm yết trên SGDCK TP.HCM. Thông qua việc kế thừa các nguyên tắc OECD và chuẩn hóa bảng tiêu chí định lượng phù hợp với bối cảnh chuyển đổi kinh tế tại Việt Nam, công trình đã kiểm định thực nghiệm tác động của quản trị công ty đối với cả chỉ tiêu kế toán và chỉ tiêu thị trường. Các kết quả phân tích trên mẫu tổng thể và phân tổ theo sở hữu nhà nước đã cung cấp cơ sở dữ liệu xác thực cho việc hoàn thiện lý luận quản trị doanh nghiệp. Luận án đóng góp hệ thống giải pháp thiết thực cho các công ty niêm yết, cơ quan quản lý thị trường chứng khoán và các nhà đầu tư nhằm nâng cao tính minh bạch và hiệu quả hoạt động doanh nghiệp.