Luận án tiến sĩ kinh tế nghiên cứu ảnh hưởng của mức xếp hạng quản trị công ty đối với hiệu quả tài chính của công ty niêm yết trên sgdck tp hcm

Luận án tiến sĩ kinh tế nghiên cứu nghiên cứu ảnh hưởng của mức xếp hạng quản trị công ty đối với hiệu quả tài chính của công ty niêm, phân tích chuyên sâu, xây dựng mô hình lý

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2017

138
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1. Cơ sở nghiên cứu

1.1.1. Vai trò và ý nghĩa của quản trị công ty

1.1.2. Thực trạng quản trị công ty ở Việt Nam

1.1.3. Đặc điểm quản trị công ty ở Việt Nam

1.1.4. Tình hình nghiên cứu có liên quan đến luận án

1.1.4.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước
1.1.4.2. Tình hình nghiên cứu trong nước

1.1.5. Lý do nghiên cứu

1.1.6. Câu hỏi nghiên cứu và mục tiêu nghiên cứu

1.1.6.1. Câu hỏi nghiên cứu
1.1.6.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.1.7. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.1.8. Phương pháp nghiên cứu

1.1.9. Đóng góp mới của luận án

1.1.10. Cấu trúc của luận án

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1. Hiệu quả tài chính của công ty niêm yết

2.1.1. Công ty niêm yết

2.1.2. Hiệu quả tài chính và tiêu chí đo lường

2.2. Mức xếp hạng quản trị công ty

2.2.1. Quản trị công ty

2.2.1.1. Khái niệm quản trị công ty
2.2.1.2. Các nguyên tắc quản trị công ty

2.2.2. Mức xếp hạng Quản trị công ty

2.2.2.1. Đánh giá quản trị công ty cấp quốc gia
2.2.2.2. Đánh giá quản trị công ty cấp công ty

2.2.3. Mức xếp hạng quản trị công ty và hiệu quả tài chính

2.2.3.1. Thành phần mức xếp hạng quản trị công ty và hiệu quả tài chính

2.2.4. Đề xuất giả thuyết và mô hình nghiên cứu

2.2.4.1. Phát triển các giả thuyết nghiên cứu
2.2.4.2. Mức xếp hạng quản trị công ty và hiệu quả tài chính
2.2.4.3. Thành phần cấu thành mức xếp hạng quản trị công ty và hiệu quả tài chính
2.2.4.4. Mô hình nghiên cứu
2.2.4.5. Mô tả biến phụ thuộc, biến độc lập, biến kiểm soát trong mô hình nghiên cứu
2.2.4.6. Thiết lập phương trình hồi quy

3. CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

3.1. Thang đo các khái niệm mức xếp hạng quản trị công ty và các thành phần

3.1.1. Thang đo mức xếp hạng quản trị công ty

3.1.2. Thang đo HĐQT và trách nhiệm HĐQT

3.1.3. Thang đo Công bố thông tin và tính minh bạch

3.1.4. Thang đo Quyền cổ đông

3.1.5. Thang đo Vai trò các bên liên quan

3.2. Quy trình nghiên cứu

3.3. Thiết kế nghiên cứu

3.4. Nghiên cứu định tính

3.5. Nghiên cứu sơ bộ

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Thiết kế nghiên cứu chính thức

4.1.1. Nguồn dữ liệu và phương pháp thu thập

4.1.2. Phương pháp xử lý dữ liệu

4.1.3. Kết quả nghiên cứu chính thức

4.1.3.1. Kiểm tra dữ liệu
4.1.3.2. Thống kê mô tả biến
4.1.3.3. Kiểm định tương quan cặp giữa biến độc lập và các biến kiểm soát
4.1.3.4. Kết quả xử lý hồi quy tuyến tính bội đối với tập dữ liệu tổng thể
4.1.3.5. Kết quả xử lý hồi quy tuyến tính bội đối với ROA
4.1.3.6. Kết quả xử lý hồi quy tuyến tính bội đối với ROE
4.1.3.7. Kết quả xử lý hồi quy tuyến tính bội đối với biến TobinQ và PBV
4.1.3.8. Kết quả xử lý hồi quy tuyến tính bội với thành phần của CG
4.1.3.9. Kết quả hồi quy bội theo phân tổ thống kê đối với công ty có yếu tố sở hữu nhà nước và không có sở hữu nhà nước
4.1.3.10. Kết quả xử lý hồi quy tuyến tính bội ROA, ROE, Tobin‟Q, PBV đối với biến CG đối với nhóm công ty có sở hữu nhà nước
4.1.3.11. Kết quả xử lý hồi quy tuyến tính bội ROA, ROE, Tobin‟Q, PBV đối với biến CG đối với nhóm công ty không có sở hữu nhà nước

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý NGHIÊN CỨU

5.1. Hàm ý một số chính sách nhằm nâng cao mức xếp hạng quản trị công ty

5.1.1. Đối với CTNY

5.1.2. Minh bạch và công bố thông tin

5.1.3. HĐQT và trách nhiệm HĐQT

5.1.4. Bảo vệ quyền cổ đông

5.1.5. Vai trò các bên liên quan

5.2. Đối với cơ quan quản lý nhà nước

5.3. Đối với nhà đầu tư

KẾT LUẬN, HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Nghiên Cứu Ảnh Hưởng Quản Trị Công Ty tại TP

Quản trị công ty đóng vai trò then chốt trong việc định hướng và kiểm soát doanh nghiệp. Nó bao gồm mối quan hệ giữa ban giám đốc, hội đồng quản trị, cổ đông và các bên liên quan. Quản trị công ty tốt thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, hiệu quả hoạt động và tiếp cận nguồn vốn. Đặc biệt, đối với các nền kinh tế mới nổi như Việt Nam và thị trường chứng khoán TP.HCM, quản trị công ty hiệu quả giảm thiểu rủi ro tài chính, củng cố quyền sở hữu và phát triển thị trường vốn. Các nghiên cứu chỉ ra rằng thực tiễn quản trị công ty tốt dẫn đến tăng trưởng giá trị kinh tế gia tăng, năng suất cao hơn và giảm thiểu rủi ro tài chính. Tuy nhiên, cần hiểu rõ hơn về tình hình quản trị công ty của các doanh nghiệp ở thị trường này.

1.1. Vai trò và ý nghĩa của Quản Trị Công Ty QTCT

Quản trị công ty không chỉ là một hệ thống quản lý, mà còn là nền tảng cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. QTCT tốt giúp doanh nghiệp tăng cường khả năng tiếp cận vốn, nâng cao uy tín, giảm chi phí vốn và tăng giá trị tài sản. Theo Viện nghiên cứu kinh tế McKinsey, các nhà đầu tư sẵn sàng trả giá cao hơn cho cổ phiếu của các công ty được quản trị tốt.

1.2. Thực trạng Quản Trị Công Ty QTCT tại Việt Nam TP.HCM

WB đã thực hiện đánh giá tình hình quản trị công ty ở Việt Nam vào năm 2006. Kết quả cho thấy khung pháp lý về quản trị công ty đang tiến triển nhanh chóng, nhưng vẫn còn nhiều hạn chế trong việc bảo vệ cổ đông thiểu số, cấm giao dịch nội gián và công bố thông tin. Cần có những cải thiện đáng kể để nâng cao hiệu quả quản trị công ty tại Việt Nam và cụ thể là doanh nghiệp niêm yết tại thị trường chứng khoán TP.HCM.

II. Vấn Đề Ảnh Hưởng Quản Trị Công Ty Đến Hiệu Quả Tài Chính

Mặc dù tầm quan trọng của quản trị công ty đã được công nhận, nhưng mối liên hệ trực tiếp giữa xếp hạng quản trị công tyhiệu quả tài chính vẫn còn là một vấn đề cần được nghiên cứu sâu rộng. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng quản trị công ty tốt có thể dẫn đến hiệu quả tài chính tốt hơn, nhưng mức độ ảnh hưởng và các yếu tố trung gian vẫn chưa được làm rõ. Đặc biệt, cần xem xét các yếu tố đặc thù của thị trường Việt Nam và TP.HCM, nơi mà hệ thống pháp lý và văn hóa kinh doanh có những đặc điểm riêng. Việc thiếu một hệ thống đo lường hiệu quả tài chínhxếp hạng quản trị công ty thống nhất cũng là một thách thức lớn.

2.1. Thiếu Các Nghiên Cứu Thực Nghiệm Về Mối Quan Hệ này

Mặc dù có nhiều nghiên cứu về quản trị công ty, nhưng số lượng các nghiên cứu thực nghiệm về mối quan hệ giữa xếp hạng quản trị công tyhiệu quả tài chính còn hạn chế, đặc biệt là tại thị trường Việt Nam. Các nghiên cứu hiện có thường tập trung vào các thị trường phát triển, và kết quả của chúng có thể không áp dụng được cho Việt Nam. Cần có thêm các nghiên cứu thực nghiệm để xác định mức độ ảnh hưởng của quản trị công ty đến hiệu quả tài chính trong bối cảnh Việt Nam.

2.2. Sự Khác Biệt Trong Phương Pháp Đo Lường Dữ Liệu Tài Chính

Các nghiên cứu về quản trị công ty thường sử dụng các phương pháp đo lường và dữ liệu tài chính khác nhau, điều này gây khó khăn cho việc so sánh và tổng hợp kết quả. Cần có một phương pháp đo lường thống nhất và đáng tin cậy để đánh giá xếp hạng quản trị công tyhiệu quả tài chính. Hơn nữa, chất lượng của báo cáo tài chínhdữ liệu tài chính tại Việt Nam có thể không cao bằng các thị trường phát triển, điều này cũng là một thách thức lớn.

III. Phương Pháp Mô Hình Nghiên Cứu Tác Động Quản Trị Tại TP

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng để đánh giá ảnh hưởng của xếp hạng quản trị công ty đến hiệu quả tài chính của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán TP.HCM. Dữ liệu được thu thập từ báo cáo tài chính và các nguồn thông tin công khai khác. Phân tích hồi quy được sử dụng để xác định mối quan hệ giữa các biến. Mô hình nghiên cứu bao gồm các biến độc lập như cơ cấu quản trị, hội đồng quản trị, kiểm soát nội bộ, minh bạch thông tintrách nhiệm giải trình, các biến phụ thuộc như lợi nhuận, tỷ suất sinh lờigiá trị doanh nghiệp, và các biến kiểm soát như quy mô công ty, ngành nghề kinh doanh và đòn bẩy tài chính.

3.1. Thiết Kế Mô Hình Hồi Quy Với Các Chỉ Số Tài Chính Quản Trị

Mô hình hồi quy được thiết kế để đánh giá ảnh hưởng của quản trị công ty đến hiệu quả tài chính thông qua các chỉ số tài chính như ROA, ROE và Tobin'Q. Mô hình này cũng bao gồm các biến kiểm soát để đảm bảo tính chính xác của kết quả. Phân tích thống kê được sử dụng để kiểm tra tính phù hợp của mô hình và độ tin cậy của các kết quả.

3.2. Thu Thập Xử Lý Dữ Liệu Tài Chính từ Doanh Nghiệp Niêm Yết

Dữ liệu được thu thập từ báo cáo tài chính của các doanh nghiệp niêm yết trên SGDCK TP.HCM trong một giai đoạn nhất định. Dữ liệu này được xử lý và làm sạch để đảm bảo tính chính xác và đầy đủ. Các kỹ thuật thống kê được sử dụng để xử lý dữ liệu và chuẩn bị cho phân tích hồi quy.

IV. Ứng Dụng Kết Quả Nghiên Cứu và Hàm Ý Nâng Cao Quản Trị ở TP

Kết quả nghiên cứu cho thấy xếp hạng quản trị công ty có ảnh hưởng đáng kể đến hiệu quả tài chính của các công ty niêm yết tại TP.HCM. Các yếu tố như tính độc lập của hội đồng quản trị, minh bạch thông tin, và quyền của cổ đông đều có tác động tích cực đến lợi nhuận, tỷ suất sinh lời, và giá trị doanh nghiệp. Nghiên cứu này cung cấp các hàm ý quan trọng cho các nhà quản lý doanh nghiệp, các nhà đầu tư, và các cơ quan quản lý nhà nước về việc cải thiện quản trị công ty để nâng cao hiệu quả hoạt động và thu hút đầu tư.

4.1. Phân Tích Tác Động của Hội Đồng Quản Trị Độc Lập

Nghiên cứu chỉ ra rằng tính độc lập của hội đồng quản trị là một yếu tố quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả tài chính. Các công ty có hội đồng quản trị độc lập thường có lợi nhuậntỷ suất sinh lời cao hơn. Điều này là do hội đồng quản trị độc lập có thể đưa ra các quyết định khách quan hơn và giám sát hiệu quả hơn hoạt động của ban điều hành.

4.2. Tầm Quan Trọng của Minh Bạch Thông Tin Trách Nhiệm Giải Trình

Minh bạch thông tintrách nhiệm giải trình cũng là những yếu tố quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả tài chính. Các công ty công bố thông tin đầy đủ và kịp thời thường có giá trị doanh nghiệp cao hơn và thu hút được nhiều đầu tư hơn. Trách nhiệm giải trình cũng giúp tăng cường niềm tin của các nhà đầu tư và các bên liên quan khác.

V. Kết Luận Triển Vọng Quản Trị Công Ty và Hiệu Quả Tài Chính

Nghiên cứu này cung cấp bằng chứng thực nghiệm về mối quan hệ giữa xếp hạng quản trị công tyhiệu quả tài chính tại TP.HCM. Kết quả nghiên cứu có thể được sử dụng để xây dựng các chính sách và quy định nhằm cải thiện quản trị công ty và thúc đẩy sự phát triển bền vững của thị trường chứng khoán TP.HCM. Trong tương lai, cần có thêm các nghiên cứu để khám phá các yếu tố khác có thể ảnh hưởng đến mối quan hệ này và để đánh giá hiệu quả của các biện pháp cải thiện quản trị công ty.

5.1. Hạn Chế của Nghiên Cứu và Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo

Nghiên cứu này có một số hạn chế, bao gồm phạm vi mẫu nghiên cứu hạn chế và phương pháp đo lường xếp hạng quản trị công ty còn nhiều tranh cãi. Trong tương lai, cần có thêm các nghiên cứu với mẫu nghiên cứu lớn hơn và phương pháp đo lường chính xác hơn để khẳng định kết quả của nghiên cứu này.

5.2. Đề Xuất Chính Sách Nâng Cao Xếp Hạng Quản Trị Công Ty Tại TP.HCM

Dựa trên kết quả nghiên cứu, đề xuất một số chính sách nhằm nâng cao xếp hạng quản trị công ty tại TP.HCM, bao gồm tăng cường minh bạch thông tin, nâng cao tính độc lập của hội đồng quản trị, và bảo vệ quyền của cổ đông. Các chính sách này cần được thực hiện một cách đồng bộ và có sự tham gia của tất cả các bên liên quan để đảm bảo hiệu quả.

28/05/2025
Luận án tiến sĩ kinh tế nghiên cứu ảnh hưởng của mức xếp hạng quản trị công ty đối với hiệu quả tài chính của công ty niêm yết trên sgdck tp hcm

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM ______________ TRẦN NHÂN PHÚC Nghiên cứu ảnh hƣởng của mức xếp hạng quản trị công ty đối với hiệu quả tài chính của công ty niêm yết trên SGDCK TP.HCM LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Tp. Hồ Chí Minh –Năm 2017 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM ______________ TRẦN NHÂN PHÚC Nghiên cứu ảnh hƣởng của mức xếp hạng quản trị công ty đối với hiệu quả tài chính của công ty niêm yết trên SGDCK TP.HCM Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh Mã số: 62340102 LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Văn Dũng TS. Đặng Ngọc Đại Tp.

Hồ Chí Minh –Năm 2017 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Những số liệu, dữ liệu và kết quả đƣa ra trong luận án là trung thực và nội dung luận án chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào. Ngƣời cam đoan Tác giả ii MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt Danh mục các bảng Danh mục các hình CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1. Cơ sở nghiên cứu……………………………………………………………………….

Vai trò và ý nghĩa của quản trị công ty …………………………………………………. Thực trạng quản trị công ty ở Việt Nam ………………………………………………. Đặc điểm quản trị công ty ở Việt Nam …………………………………………………. Tình hình nghiên cứu có liên quan đến luận án ………………………………………… 15 1.

Tình hình nghiên cứu ngoài nƣớc ………………………………………………………. Tình hình nghiên cứu trong nƣớc ………………………………………………………. Lý do nghiên cứu………………………………………………………………………. Câu hỏi nghiên cứu và mục tiêu nghiên cứu.

Câu hỏi nghiên cứu ……………………………………………………………………. Mục tiêu nghiên cứu ……………………………………………………………………. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ………………………………………………………. Phƣơng pháp nghiên cứu ……………………………………………………………….

Đóng góp mới của luận án………………………………………………………………. Cấu trúc của luận án……………………………………………………………………. 27 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2. Hiệu quả tài chính của công ty niêm yết.1 Công ty niêm yết .2 Hiệu quả tài chính và tiêu chí đo lƣờng………………………………………………….

Mức xếp hạng quản trị công ty…………………….1 Quản trị công ty ……………………………………. Khái niệm quản trị công ty ……………………………………………………………… 33 2. Các nguyên tắc quản trị công ty ………………………………………………………… 35 2. Mức xếp hạng Quản trị công ty…………………………………………………….

Đánh giá quản trị công ty cấp quốc gia ……………………………………………. Đánh giá quản trị công ty cấp công ty ……………………………………………… 38 2. Mức xếp hạng quản trị công ty và hiệu quả tài chính …………………………………. Thành phần mức xếp hạng quản trị công ty và hiệu quả tài chính …………………….

Đề xuất giả thuyết và mô hình nghiên cứu ……………………………………………. Phát triển các giả thuyết nghiên cứu ……………………………………………………. Mức xếp hạng quản trị công ty và hiệu quả tài chính …………………………………. Thành phần cấu thành mức xếp hạng quản trị công ty và hiệu quả tài chính ………….

Mô hình nghiên cứu ……………………………………………………………………. Mô tả biến phụ thuộc, biến độc lập, biến kiểm soát trong mô hình nghiên cứu ………. Thiết lập phƣơng trình hồi quy …………………………………………………………. 57 CHƢƠNG 3: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 3.1 Thang đo các khái niệm mức xếp hạng quản trị công ty và các thành phần……….

Thang đo mức xếp hạng quản trị công ty………………………………………………. Thang đo HĐQT và trách nhiệm HĐQT. Thang đo Công bố thông tin và tính minh bạch ……………………………………. Thang đo Quyền cổ đông ………………………………………………………….

Thang đo Vai trò các bên liên quan ………………………………………………. Quy trình nghiên cứu ………………………………………………………………. Thiết kế nghiên cứu ………………………………………. Nghiên cứu định tính ……………………………………………………………….

Nghiên cứu sơ bộ …………………………………………………………………… 64 CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4. Thiết kế nghiên cứu chính thức………………………………………………………… 71 4. Nguồn dữ liệu và phƣơng pháp thu thập ………………………………………………. Phƣơng pháp xử lý dữ liệu …………………………………………………………….

Kết quả nghiên cứu chính thức ………………………………………………………… 78 4. Kiểm tra dữ liệu………………………………………………………………………… 78 4. Thống kê mô tả biến …………………………………………………………………… 78 4. Kiểm định tƣơng quan cặp giữa biến độc lập và các biến kiểm soát……………….

Kết quả xử lý hồi quy tuyến tính bội đối với tập dữ liệu tổng thể……………………. Kết quả xử lý hồi quy tuyến tính bội đối với ROA …………………………. Kết quả xử lý hồi quy tuyến tính bội đối với ROE …………………………. Kết quả xử lý hồi quy tuyến tính bội đối với biến TobinQ và PBV ……………….

Kết quả xử lý hồi quy tuyến tính bội với thành phần của CG ……………………. Kết quả hồi quy bội theo phân tổ thống kê đối với công ty có yếu tố sở hữu nhà nƣớc và không có sở hữu nhà nƣớc ……………………………………. Kết quả xử lý hồi quy tuyến tính bội ROA, ROE, Tobin‟Q, PBV đối với biến CG đối với nhóm công ty có sở hữu nhà nƣớc ………………………………………… 99 4. Kết quả xử lý hồi quy tuyến tính bội ROA, ROE, Tobin‟Q, PBV đối với biến CG đối với nhóm công ty không có sở hữu nhà nƣớc ….……………………………… 102 CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý NGHIÊN CỨU 5.2 Hàm ý một số chính sách nhằm nâng cao mức xếp hạng quản trị công ty …………….

Đối với CTNY …………………………………………………………………………. Minh bạch và công bố thông tin ………………………………………………………… 108 5. HĐQT và trách nhiệm HĐQT…………………………………………………………… 112 5. Bảo vệ quyền cổ đông ………………………………………………………………….

Vai trò các bên liên quan………………………………………………………………… 120 5. Đối với cơ quan quản lý nhà nƣớc………………………………………………………. Đối Đối với nhà đầu tƣ………………………………………………………………… 123 KẾT LUẬN, HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU VÀ HƢỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO………………………………………………………………………………………………. 126 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN…………………………………………………………………………… 129 TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………………………………………………….

136 v DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT Các ký hiệu, từ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt HĐQT Hội đồng quản trị BGĐ Ban giám đốc TGĐ Tổng Giám đốc BKS Ban kiểm soát CTCP Công ty cổ phần CTNY Công ty niêm yết CTCK Công ty chứng khoán ĐHĐCD Đại hội đồng cổ đông DNNN Doanh nghiệp nhà nƣớc HĐQT Hội đồng quản trị TTCK Thị trƣờng chứng khoán IFC International Finance Tổ chức tài chính quốc tế Corporation OECD Organisation for Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế Economic Co-operation and Development ROA Return On Asset Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản ROE Return On Equity Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ROI Return On Investment Tỷ suất lợi nhuận trên vốn đầu tƣ SGDCK TP.HCM Ho Chi Minh stock Sở Giao dịch chứng khoán TP. Hồ Chí exchange - Hose Minh UBCKNN Ủy ban chứng khoán nhà nƣớc WB World Bank Ngân hàng thế giới vi DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1-1: Kết quả đánh giá quản trị công ty tại Việt Nam của WB…………………… 4 Bảng 1-2: Kết quả đánh giá thẻ điểm quản trị công ty tại Việt Nam năm 2009 của IFC. 7 Bảng 1-3: Kết quả đánh giá thẻ điểm quản trị công ty tại Việt Nam năm 2010 của IFC. 8 Bảng 1-4: Kết quả đánh giá thẻ điểm quản trị công ty tại Việt Nam năm 2011 của IFC.

8 Bảng 3-1: Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo HĐQT và trách nhiệm HĐQT ………. 66 Bảng 3-2: Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo Công bố thông tin và tính minh bạch … 67 Bảng 3-3: Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo Quyền cổ đông ………………………. 68 Bảng 3-4: Kết quả đánh giá độ tin cậy thang đo Vai trò các bên liên quan ……………. 68 Bảng 4-1: Kết quả thống kê mô tả biến ………………………………………………….

78 Bảng 4-2: Ma trận hệ số tƣơng quan ……………………………………………………. 81 Bảng 4-3: Kết quả xử lý hồi quy tuyến tính bội đối với ROA trên tập dữ liệu tổng thể… 83 Bảng 4-4: Kết quả xử lý hồi quy tuyến tính bội đối với ROE trên tập dữ liệu tổng thể … 86 Bảng 4-5: Kết quả xử lý hồi quy tuyến tính bội đối với Tobin‟Q trên tập dữ liệu tổng thể…. 88 Bảng 4-6: Kết quả xử lý hồi quy tuyến tính bội đối với PBV trên tập dữ liệu tổng thể…. 89 Bảng 4-7: Kết quả xử lý hồi quy tuyến tính bội đối ROA với các thành phần của CG ….

92 Bảng 4-8: Kết quả xử lý hồi quy tuyến tính bội đối ROE với các thành phần của CG…… 93 Bảng 4-9: Kết quả xử lý hồi quy tuyến tính bội đối Tobin‟Q với các thành phần của CG. 94 Bảng 4-10: Kết quả xử lý hồi quy tuyến tính bội đối PBV với các thành phần của CG…. 95 Bảng 4-11: Kết quả xử lý hồi quy tuyến tính bội đối với ROA trên tập dữ liệu có SHNN. 99 Bảng 4-12: Kết quả xử lý hồi quy tuyến tính bội đối với ROE trên tập dữ liệu có SHNN.

100 Bảng 4-13: Kết quả xử lý hồi quy tuyến tính bội đối với Tobin‟Q trên tập dữ liệu có vii SHNN…………………………………………………………………………. 100 Bảng 4-14: Kết quả xử lý hồi quy tuyến tính bội đối với PBV trên tập dữ liệu có SHNN…………………………………………………………………………. 101 Bảng 4-15: Kết quả xử lý hồi quy tuyến tính bội đối với ROA trên tập dữ liệu không có SHNN…………………………………………………………………………. 102 Bảng 4-16: Kết quả xử lý hồi quy tuyến tính bội đối với ROE trên tập dữ liệu không có SHNN………………………………………………………………………… 103 Bảng 4-17: Kết quả xử lý hồi quy tuyến tính bội đối với Tobin‟Q trên tập dữ liệu không có SHNN…………………………………………………………………….

103 Bảng 4-18: Kết quả xử lý hồi quy tuyến tính bội đối với PBV trên tập dữ liệu không có SHNN………………………………………………………………………… 104 viii DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 2-1: Hệ thống quản trị công ty…………………………………………………… 35 Hình 2-2: Mô hình nghiên cứu của Chong và Lopez …………………………………. 50 Hình 2-3: Mô hình nghiên cứu của Facici và Aybar …………………………………. 51 Hình 2-4: Mô hình nghiên cứu của luận án ……………………………………………. 52 Hình 3-1: Quy trình nghiên cứu ……………………………………………………….

63 Hình 4-1: Đồ thị biểu thị tƣơng quan giữa tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản và mức xếp hạng quản trị công ty đối với tập dữ liệu tổng thể……………………… 85 Hình 4-2: Đồ thị biểu thị tƣơng quan giữa tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu và mức xếp hạng quản trị công ty đối với tập dữ liệu tổng thể………………… 86 Hình 4-3: Đồ thị biểu thị tƣơng quan giữa Tobin‟Q và mức xếp hạng quản trị công ty đối với tập dữ liệu tổng thể…………………………………………………. 90 Hình 4-4: Đồ thị biểu thị tƣơng quan giữa PBV và mức xếp hạng quản trị công ty đối với tập dữ liệu tổng thể…………………………………………………. 91 Hình 4-5: Đồ thị biểu thị tƣơng quan giữa ROA và các thành phần của CG………. 93 Hình 4-6: Đồ thị biểu thị tƣơng quan giữa ROE và các thành phần của CG……….

94 Hình 4-7: Đồ thị biểu thị tƣơng quan giữa Tobin‟Q và các thành phần của CG………. 95 Hình 4-8; Đồ thị biểu thị tƣơng quan giữa PBV và các thành phần của CG………. 96 1 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1. Cơ sở nghiên cứu 1.

Vai trò và ý nghĩa của quản trị công ty Quản trị công ty là một hệ thống, bao gồm các mối quan hệ giữa ban giám đốc, hội đồng quản trị, các cổ đông và các bên có quyền lợi liên quan tạo nên định hƣớng và sự kiểm soát công ty. Các quan hệ này đƣợc xác định một phần bởi luật pháp, lịch sử, văn hóa của quốc gia nơi công ty đặt trụ sở.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên cứu ảnh hưởng của xếp hạng quản trị công ty đến hiệu quả tài chính tại TP.HCM" cung cấp cái nhìn sâu sắc về mối liên hệ giữa quản trị công ty và hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh. Nghiên cứu chỉ ra rằng xếp hạng quản trị công ty không chỉ ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của doanh nghiệp mà còn tác động trực tiếp đến khả năng sinh lời và sự ổn định tài chính. Điều này mang lại lợi ích cho các nhà đầu tư, nhà quản lý và các bên liên quan trong việc đưa ra quyết định đầu tư và quản lý hiệu quả hơn.

Để mở rộng thêm kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận án tác động của quản trị công ty đến rủi ro và hiệu quả tài chính của các ngân hàng thương mại ở Việt Nam, nơi phân tích sâu hơn về tác động của quản trị công ty trong lĩnh vực ngân hàng. Ngoài ra, tài liệu Quản trị công ty và hiệu quả tài chính công ty trên thị trường chứng khoán Việt Nam cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về mối liên hệ này trong bối cảnh thị trường chứng khoán. Cuối cùng, tài liệu Tác động của quản trị công ty lên hiệu quả doanh nghiệp: Một nghiên cứu trên thị trường chứng khoán Việt Nam sẽ cung cấp thêm thông tin về cách quản trị công ty ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn mở rộng kiến thức và hiểu biết về quản trị công ty và hiệu quả tài chính.