đặt vấn đề về mục tiêu nghiên cứu, đối tƣợng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, tác giả tiếp cận các kiểu phong cách lãnh đạo với 04 kiểu phong cách lãnh đạo nhƣ đã trình bày ở trên. Mỗi kiểu phong cách lãnh đạo đều có một đặc thù riêng và ứng với những đặc thù đó đều bộc lộ những ƣu và nhƣợc điểm và đƣợc vận dụng trong những tình huống cụ thể.1: Các kiểu phong cách lãnh đạo Phong cách lãnh Đặc điểm Ƣu điểm Nhƣợc điểm đạo - Ngƣời lãnh đạo - Giải quyết các - Không tận dụng nắm bắt các thông vấn đề một cách đƣợc sức sáng tạo tin, quan hệ trong nhanh chóng. của cấp dƣới. tổ chức đƣợc thực - Cần thiết khi tổ - Dễ gây tình hiện một chiều từ chức mới thành trạng bất ổn trong Độc đoán trên xuống.
tổ chức, tạo cơ sở (Authoritarian - Ngƣời lãnh đạo - Khi tập thể đó để phát sinh bè Leadership Style) chỉ dựa vào kinh nhiều mâu thuẫn phái ảnh hƣởng nghiệm, uy tín, không thống nhất. đến công việc chức trách để đƣa - Nhấn mạnh vào chung. ra các quyết định kết quả dự báo mà không thảo trƣớc, chính xác, luận, không bàn trật tự 13 bạc. - Giao tiếp: trên xuống dƣới - Giao cho cấp dƣới thực hiện các nhiệm vụ đã định.
- Thu hút nhiều - Phát huy đƣợc - Quyết định chậm ngƣời tham gia. năng lực tập thể, trí sẽ bỏ lỡ thời cơ. - Ủy quyền rộng tuệ, tính sáng tạo - Ngƣời lãnh đạo rãi. của tập thể.
không quyết đoán Dân chủ - Thông tin hai - Tạo cho cấp dƣới sẽ theo đuôi cấp (Democratic chiều. sự chủ động cần dƣới Leadership Style) - Quyết định thông thiết. qua tập thể. - Thiết lập đƣợc mối quan hệ tốt đẹp giữa lãnh đạo và nhân viên - Ít tham gia vào - Tạo ra môi - Dễ gây ra tâm hoạt động của tập trƣờng mở trong trạng buồn chán thể.
cho nhà lãnh đạo, - Tất cả đƣợc tham - Phát huy sáng dẫn tới lơ là trong gia hoạt động. kiến tối đa của mọi công việc. - Các thành viên ngƣời - Dễ gây nên hiện Tự do tƣợng hỗn loạn, vô của nhóm tự thực (Laissez-Faire hiện công việc tổ chức Leadership Style) theo cách tốt nhất mà họ có thể - Giao tiếp: Theo chiều ngang - Quyền quyết định thuộc về lãnh đạo - Nhà lãnh đạo có - Giúp nhân viên - Nhà lãnh đạo tầm nhìn: Có những nâng cao nhận không có đủ nhiều ý tƣởng rõ ràng, thức về mục tiêu thời gian để tìm truyền đạt cho cấp của tổ chức. hiểu công việc dƣới, tạo sự hƣng - Nâng cao lợi ích cũng nhƣ sở thích Chuyển đổi phấn cho nhân viên của bản thân nhân cá nhân, khát vọng (Transformational làm việc.
của từng nhân viên viên trên cơ sở Leadership Style) (ở các công ty lớn - Có khả năng lôi lợi ích chung của cuốn khơi dậy lòng tổ chức. đông nhân viên). nhiệt tình, trung - Nhân viên cảm thành và tự hào của thấy tự hào, hãnh mọi ngƣời. diện khi làm việc 14 - Khen thƣởng, với lãnh đạo.
động viên nhân viên. - Luôn chính trực và đáng tin cậy. - Giúp cấp dƣới phát triển, chia sẻ quyền hạn khuyến khích nhân viên sáng tạo trí tuệ. Các nhân tố ảnh hƣởng đến phong cách lãnh đạo Phong cách lãnh đạo cũng nhƣ nhiều hiện tƣợng xã hội khác đƣợc xem xét nhƣ một quá trình luôn phát triển dƣới các tác động của nhiều yếu tố khách quan và chủ quan.
Phong cách lãnh đạo chịu ảnh hƣởng của những yếu tố (Blanchard, 2013): - Tính cách của ngƣời lãnh đạo. Tùy thuộc vào cá tính của mỗi ngƣời lãnh đạo sẽ định hình cho họ một phong cách lãnh đạo riêng. Ngƣời lãnh đạo tự tin, quyết đoán, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm trƣớc tập thể thì họ sẽ có hơi hƣớng phong cách lãnh đạo độc đoán, chuyên quyền. Ngƣời lãnh đạo sẵn sàng lắng nghe ý kiến của quần chúng, tôn trọng và muốn phát huy tính sáng tạo của quần chúng thì họ sẽ thiên về phong cách lãnh đạo dân chủ.
- Năng lực của ngƣời lãnh đạo. Năng lực là phẩm chất tâm lý cá nhân giúp cho họ hoạt động đạt hiệu quả nhất định. Năng lực ảnh hƣởng đến việc đề ra chiến lƣợc, vạch ra mục tiêu, phƣơng pháp lãnh đạo và ảnh hƣởng đến phong cách và uy tín của ngƣời lãnh đạo. - Môi trƣờng làm việc, yếu tố này ảnh hƣởng rất mạnh đến phong cách của ngƣời lãnh đạo.
Ví dụ trong môi trƣờng quân đội hay cứu hỏa thì nhà lãnh đạo buộc phải lãnh đạo theo phong cách độc đoán, cấp dƣới phải phục tùng cấp trên tuyệt đối. - Điều kiện kinh tế, xã hội và văn hóa mà ngƣời lãnh đạo sinh sống và làm việc. Môi trƣờng tự nhiên, điều kiện kinh tế, xã hội là cơ sở khách quan tác động trực tiếp đến hình thành và phát triển phong cách lãnh đạo nói chung, phong cách dân chủ nói riêng. Điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội và con ngƣời quan hệ hữu cơ với nhau trong quá trình hình thành và phát triển.
15 - Sự rèn luyện trong thực tiễn và quá trình thực hiện chức trách, nhiệm vụ… Thực tiễn và quá trình thực hiện chức trách, nhiệm vụ đặt ra nhiều tình huống đòi hỏi ngƣời lãnh đạo phải giải quyết. Muốn giải quyết tình huống có hiệu quả thì ngƣời lãnh đạo phải lựa chọn phong cách lãnh đạo phù hợp. Qua thực tiễn và quá trình thực hiện chức trách, nhiệm vụ sẽ giúp ngƣời lãnh đạo kiểm nghiệm phong cách lãnh đạo nào là phù hợp, phong cách lãnh đạo nào không phù hợp, từ đó có hƣớng điều chỉnh hợp lý. Ngoài những yếu tố trên, còn có rất nhiều các yếu tố khác ảnh hƣởng đến phong cách lãnh đạo nhƣ trình độ của nhân viên, mối quan hệ, đối tƣợng của hoạt động quản lý, định hƣớng giá trị của mỗi cá nhân, bản chất ngành nghề, tính chất của công việc là đơn giản hay phức tạp, thời gian hoàn thành công việc có gấp gáp hay không.
Động lực làm việc 2. Khái niệm Động lực làm việc đã đƣợc các nhà nghiên cứu xã hội học, chủ doanh nghiệp đặt nhiều mối quan tâm từ ngay sau khi cách mạng công nghiệp hóa bùng nổ ở phƣơng Tây. Thế nhƣng, nghiên cứu động lực làm việc trong các tổ chức công chỉ mới xuất hiện vào những năm đầu thập niên 60 của thế kỉ 20. Trong suốt 2 thập kỷ (từ 1960 - 1980), các nghiên cứu về động lực lại có xu hƣớng tập trung vào ngƣời lao động ở các tổ chức công nghiệp và kinh doanh (Wright, 2001).
Động lực là sự khát khao và tự nguyện của con ngƣời nhằm tăng cƣờng sự nỗ lực để đạt đƣợc mục đích hay một kết quả cụ thể (nói cách khác động lực bao gồm tất cả những lý do khiến con ngƣời hành động). Động lực cũng chịu ảnh hƣởng của nhiều nhân tố, các nhân tố này luôn thay đổi và khó nắm bắt (Nguyễn Vân Điềm, Nguyễn Ngọc Quân, 2007). Chúng đƣợc chia thành ba loại yếu tố cơ bản đó là: Loại 1: Những yếu tố thuộc về con ngƣời tức là những yếu tố xuất hiện trong chính bản thân con ngƣời thúc đẩy con ngƣời làm việc nhƣ: lợi ích của con ngƣời, mục tiêu cá nhân, thái độ của cá nhân, khả năng và năng lực của cá nhân, thâm niên, kinh nghiệm công tác. Loại 2: Các nhân tố thuộc môi trƣờng là những nhân tố bên ngoài có ảnh hƣởng đến công chức nhƣ: văn hoá của doanh nghiệp, các chính sách về nhân sự.
16 Loại 3: Các yếu tố thuộc về nội dung bản chất công việc là yếu tố chính quyết định ảnh hƣởng đến thù lao lao động và mức tiền lƣơng của ngƣời nhân viên trong tổ chức nhƣ: tính ổn định và mức độ tự chủ của công việc, mức độ khác nhau về nhiệm vụ, trách nhiệm, sự phức tạp của công việc, sự hấp dẫn và thích thú trong công việc. Động lực làm việc là sự sẵn lòng thể hiện mức độ cao của nỗ lực để hƣớng tới các mục tiêu của tổ chức trên cơ sở thỏa mãn những nhu cầu cá nhân (Robbins, 2012). Những nỗ lực của mọi ngƣời sẵn sàng thực hiện công việc của họ phụ thuộc vào mức độ mà họ cảm nhận về nhu cầu động lực của họ sẽ đƣợc thỏa mãn. Và động lực của các cá nhân sẽ mất đi nếu họ cảm thấy có điều gì đó trong tổ chức, ngăn cản họ đạt đƣợc kết quả tốt (Antomioni, 1999).
Có nhiều định nghĩa khác nhau về động lực, tùy vào ngƣời đƣợc hỏi. Khi bạn hỏi một vài ngƣời trên đƣờng phố, câu trả lời có thể là “Động lực là cái thúc đẩy chúng ta” hay “cái làm cho chúng ta làm những điều mình thích” (Young, 2000). Vì vậy động lực là một áp lực lợi ích cá nhân đối với các cấp độ nhu cầu, định hƣớng, và duy trì những nỗ lực thực hiện trong công việc. Động lực làm việc là những yếu tố thúc đẩy con ngƣời thực hiện công việc.
Động lực là những phƣơng tiện mà nhờ chúng các nhu cầu mâu thuẫn nhau có thể đƣợc điều hòa hoặc một nhu cầu đƣợc đề cao hơn để sao cho chúng đƣợc ƣu tiên hơn các nhu cầu khác (Koontz & công sự, 2004). Nhƣ vậy, có thể rút ra đƣợc rằng động lực là nguồn lực tạo ra từ sự mong muốn, khao khát của cá nhân để thỏa mãn nhu cầu về tâm sinh lý của họ. Tổ chức cần phải tìm ra những yếu tố tạo động lực, kích thích nhân viên nhằm làm thỏa mãn nhân viên để khuyến khích họ thực hiện công việc tốt nhất, giúp tổ chức duy trì và đạt mục tiêu dài hạn. Động lực làm việc đƣợc hiểu nhƣ một nội lực thúc đẩy nhân viên hoàn thành mục tiêu của cá nhân và tổ chức.
Đặc điểm của động lực ngƣời lao động - Động lực gắn liền với công việc, với tổ chức và môi trƣờng làm việc, không có động lực chung chung không gắn với một công việc cụ thể nào. Mỗi một ngƣời lao động sẽ có động lực trong những môi trƣờng làm việc cụ thể. Điều này đòi hỏi ngƣời lãnh đạo phải nhận thức đúng đắn, giao những công việc phù hợp với năng lực, sở trƣờng của từng ngƣời. Mặt khác phải bố trí môi trƣờng làm việc phù hợp với tính 17 cách, tâm lý, sở thích của từng ngƣời lao động cụ thể để ngƣời lao động làm việc với động lực tốt nhất có thể.
- Động lực không phải là đặc tính cá nhân: Điều đó có nghĩa là không có ngƣời có động lực và không có ngƣời không có động lực. Đây là đặc điểm về động lực ngƣời lao động mà nhiều ngƣời lãnh đạo trong doanh nghiệp nhầm lẫn.