0537 phân tích tác động của sự sợ hãi trong kinh doanh lên quyết định khởi nghiệp của sinh viên chuẩn bị tốt nghiệp đại học tại tp hcm khóa luận qtkd phạm

Luận văn tốt nghiệp nghiên cứu 0537 phân tích tác động của sự sợ hãi trong kinh doanh lên quyết định khởi nghiệp của sinh viên, điều tra thực trạng, phân tích số liệu, đề xuất

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2021

82
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về tác động của nỗi sợ thất bại trong kinh doanh

Nỗi sợ thất bại trong kinh doanh là một yếu tố tâm lý quan trọng ảnh hưởng đến quyết định khởi nghiệp của sinh viên tại TP.HCM. Trong bối cảnh hiện nay, khi mà môi trường kinh doanh đang ngày càng phát triển, việc hiểu rõ về nỗi sợ này sẽ giúp các sinh viên có cái nhìn đúng đắn hơn về khởi nghiệp. Nghiên cứu này sẽ phân tích các yếu tố liên quan đến nỗi sợ thất bại và cách nó tác động đến quyết định khởi nghiệp của sinh viên.

1.1. Khái niệm nỗi sợ thất bại trong kinh doanh

Nỗi sợ thất bại được định nghĩa là cảm giác lo lắng, bất an khi đối mặt với khả năng không thành công trong kinh doanh. Điều này có thể dẫn đến việc sinh viên không dám thực hiện ý tưởng khởi nghiệp của mình.

1.2. Tình hình khởi nghiệp của sinh viên tại TP.HCM

TP.HCM là một trong những trung tâm khởi nghiệp lớn nhất Việt Nam. Tuy nhiên, nhiều sinh viên vẫn gặp khó khăn trong việc quyết định khởi nghiệp do nỗi sợ thất bại. Việc phân tích tình hình này sẽ giúp hiểu rõ hơn về động lực và rào cản trong khởi nghiệp.

II. Vấn đề nỗi sợ thất bại và quyết định khởi nghiệp

Nỗi sợ thất bại không chỉ là một cảm xúc mà còn là một rào cản lớn trong việc ra quyết định khởi nghiệp. Nhiều sinh viên cảm thấy áp lực từ xã hội và gia đình, dẫn đến việc họ không dám thực hiện ý tưởng kinh doanh của mình. Điều này cần được xem xét kỹ lưỡng để tìm ra giải pháp.

2.1. Tác động của chuẩn mực xã hội đến nỗi sợ thất bại

Chuẩn mực xã hội có thể tạo ra áp lực lớn cho sinh viên, khiến họ lo lắng về việc không thành công. Những kỳ vọng từ gia đình và bạn bè có thể làm tăng nỗi sợ thất bại, từ đó ảnh hưởng đến quyết định khởi nghiệp.

2.2. Thiếu kiến thức và kỹ năng khởi nghiệp

Nhiều sinh viên thiếu kiến thức và kỹ năng cần thiết để khởi nghiệp, điều này làm gia tăng nỗi sợ thất bại. Việc không có nền tảng vững chắc về kinh doanh có thể khiến họ cảm thấy không tự tin khi đưa ra quyết định khởi nghiệp.

III. Phương pháp nghiên cứu tác động của nỗi sợ thất bại

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp định lượng để phân tích tác động của nỗi sợ thất bại đến quyết định khởi nghiệp của sinh viên. Dữ liệu được thu thập từ bảng hỏi và phân tích bằng các công cụ thống kê hiện đại.

3.1. Thiết kế bảng hỏi và thu thập dữ liệu

Bảng hỏi được thiết kế để thu thập thông tin về nỗi sợ thất bại và quyết định khởi nghiệp của sinh viên. Dữ liệu sẽ được phân tích để tìm ra mối quan hệ giữa các yếu tố này.

3.2. Phân tích dữ liệu và kiểm định giả thuyết

Dữ liệu thu thập sẽ được phân tích bằng các phương pháp thống kê như Cronbach's Alpha và SEM để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu. Điều này giúp xác định mức độ ảnh hưởng của nỗi sợ thất bại đến quyết định khởi nghiệp.

IV. Kết quả nghiên cứu về nỗi sợ thất bại và khởi nghiệp

Kết quả nghiên cứu cho thấy nỗi sợ thất bại có tác động mạnh mẽ đến quyết định khởi nghiệp của sinh viên. Những yếu tố như chuẩn mực xã hội và thiếu kiến thức đã được xác định là nguyên nhân chính dẫn đến nỗi sợ này.

4.1. Tác động của nỗi sợ thất bại đến quyết định khởi nghiệp

Nghiên cứu chỉ ra rằng nỗi sợ thất bại làm giảm khả năng sinh viên quyết định khởi nghiệp. Khi nỗi sợ gia tăng, khả năng khởi nghiệp của họ cũng giảm theo.

4.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến nỗi sợ thất bại

Các yếu tố như chuẩn mực xã hội và thiếu kiến thức đã được xác định là những nguyên nhân chính làm gia tăng nỗi sợ thất bại trong kinh doanh của sinh viên.

V. Giải pháp giảm thiểu nỗi sợ thất bại trong khởi nghiệp

Để giảm thiểu nỗi sợ thất bại, cần có các chương trình hỗ trợ khởi nghiệp cho sinh viên. Các khóa học về khởi nghiệp và tư vấn từ các chuyên gia có thể giúp sinh viên tự tin hơn trong việc thực hiện ý tưởng kinh doanh.

5.1. Tăng cường giáo dục và đào tạo khởi nghiệp

Cần có các chương trình giáo dục và đào tạo khởi nghiệp để trang bị cho sinh viên kiến thức và kỹ năng cần thiết. Điều này sẽ giúp họ tự tin hơn khi quyết định khởi nghiệp.

5.2. Hỗ trợ từ các tổ chức và quỹ khởi nghiệp

Các tổ chức và quỹ khởi nghiệp có thể cung cấp hỗ trợ tài chính và tư vấn cho sinh viên. Điều này sẽ giúp họ vượt qua nỗi sợ thất bại và thực hiện ý tưởng kinh doanh của mình.

VI. Kết luận và triển vọng tương lai về khởi nghiệp

Nghiên cứu này đã chỉ ra rằng nỗi sợ thất bại có tác động lớn đến quyết định khởi nghiệp của sinh viên tại TP.HCM. Việc hiểu rõ về nỗi sợ này sẽ giúp các cơ quan chức năng và các trường đại học có những chính sách phù hợp để hỗ trợ sinh viên trong việc khởi nghiệp.

6.1. Tương lai của khởi nghiệp tại TP.HCM

Với sự phát triển của môi trường kinh doanh, tương lai của khởi nghiệp tại TP.HCM hứa hẹn sẽ có nhiều cơ hội. Tuy nhiên, cần phải giảm thiểu nỗi sợ thất bại để sinh viên có thể tự tin hơn trong việc khởi nghiệp.

6.2. Đề xuất nghiên cứu tiếp theo

Nghiên cứu tiếp theo nên tập trung vào việc tìm hiểu sâu hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến nỗi sợ thất bại và cách thức hỗ trợ sinh viên trong việc khởi nghiệp.

16/07/2025
0537 phân tích tác động của sự sợ hãi trong kinh doanh lên quyết định khởi nghiệp của sinh viên chuẩn bị tốt nghiệp đại học tại tp hcm khóa luận qtkd phạm

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh Đề tài: PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA SỰ SỢ HÃI TRONG KINH DOANH LÊN QUYẾT ĐỊNH KHỞI NGHIỆP CỦA SINH VIÊN CHUẨN BỊ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH HVTH: Phạm Thị Thúy Anh MSHV: 030805170328 GVHD: TS. Nguyễn Phúc Quý Thạnh TP. HCM, tháng 1 năm 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh Đề tài: PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA SỰ SỢ HÃI TRONG KINH DOANH LÊN QUYẾT ĐỊNH KHỞI NGHIỆP CỦA SINH VIÊN CHUẨN BỊ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH HVTH: Phạm Thị Thúy Anh MSHV: 030805170328 GVHD: TS. Nguyễn Phúc Quý Thạnh TP.

HCM, tháng 1 năm 2021 2 NHẬN XÉT. HCM, ngày …… tháng …… năm 20… Ngƣời hƣớng dẫn khóa luận 3 MỤC LỤC MỤC LỤC. 4 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.7 DANH MỤC BẢNG BIỂU.9 DANH MỤC HÌNH ẢNH. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu.

Ý nghĩa nghiên cứu. Về mặt lý thuyết. Về mặt thực tiễn. Mục tiêu nghiên cứu.

Mục tiêu tổng quát. Mục tiêu cụ thể. Câu hỏi nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

Phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Khách thể nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.

Nội dung nghiên cứu. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU. Tổng quan về vấn đề khởi nghiệp tại Thành phố Hồ Chí Minh. Khái niệm Khởi nghiệp kinh doanh.

Thực trạng Khởi nghiệp tại Thành phố Hồ Chí Minh. Nỗi sợ thất bại – Fear of Failure. Lý thuyết hành vi có kế hoạch – Theory of Planned Behavior (TPB). Quyết định khởi nghiệp.25 Mối quan hệ giữa nỗi sợ thất bại và quyết định kinh doanh.

Các nghiên cứu liên quan. Chi phối bởi chuẩn mực chung. Sức mạnh tài chính yếu. Thiếu kiến thức.

Ít sáng tạo đổi mới, không khả thi. Nỗi sợ thất bại trong kinh doanh. Mô hình nghiên cứu đề xuất và giả thuyết nghiên cứu. Mô hình nghiên cứu đề xuất.

Tổng hợp các giả thuyết nghiên cứu. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Quy trình nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.

Thang đo nghiên cứu. Xác định tổng thể. THU THẬP VÀ PHÂN TÍCH DỮ LIỆU. Thống kê mô tả.

Đánh giá độ tin cậy của thang đo. Kiểm định thang đo bằng hệ số Cronbach‘s Alpha. Kiểm định nhân tố khám phá EFA. Kiểm định nhân tố cố định CFA.

Kiểm định mô hình cấu trúc tuyến tính – SEM. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT. Hàm ý quản trị. Nỗi sợ thất bại trong kinh doanh.

Ít sáng tạo, đổi mới và thiếu khả thi. Ảnh hưởng của Chuẩn mực chung. Thiếu kiến thức. Sức mạnh tài chính yếu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo.72 TÀI LIỆU THAM KHẢO.78 6 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt Confirmatory Factor CFA Phân tích nhân tố cố định Analysis CFI Comparative Fit Index Chỉ số thích hợp so sánh CMIN Chi Square Chi bình phương Chi bình phương điều CMIN/df Chi Square per df chỉnh theo bậc tự do Exploratory Factor Phân tích nhân tố khám EFA Analysis phá Global Entrepreneurship Cơ quan giám sát tinh GEM Monitor thần khởi nghiệp toàn cầu Performance Failure PFAI Thang đo nổi sợ thất bại Appraisal Inventory Root Mean Square Error RMSEA Chỉ số RMSEA Approximation Structural Equation Mô hình cấu trúc tuyến SEM Modeling tính TLI Tucker & Lewis Index Chỉ số Tucker & Lewis Theory of Reasoned Lý thuyết hành vi có kế TPB Action hoạch CM Chuẩn mực chung KT Thiếu kiến thức 7 QDKN Quyết định khởi nghiệp Ít sáng tạo, đổi mới và khả ST thi Nỗi sợ thất bại trong kinh TB doanh TC Sức mạnh tài chính yếu 8 DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1 Tổng hợp các nghiên cứu đi trước.1 Tổng hợp số lượng sinh viên sắp tốt nghiệp ở một số trường Đại học.1 Thông kê mô tả cho biến NAMHOC.2 Bảng thống kê mô tả cho biến TRUONG.3 Kết quả kiểm định độ tin cậy của thang đo CM lần 1.4 Kết quả kiểm định độ tin cậy của thang đo CM lần 2.5 Kết quả kiểm định độ tin cậy của thang đo TC lần 1.6 Kết quả kiểm định độ tin cậy của thang đo TC lần 2.7 Kết quả kiểm định độ tin cậy của thang đo KT lần 1.8 Kết quả kiểm định độ tin cậy của thang đo KT lần 2.9 Kết quả kiểm định độ tin cậy của thang đo ST.10 Kết quả kiểm định độ tin cậy của thang đo TB.11 Kết quả kiểm định độ tin cậy của thang đo QDKD.12 Hệ số KMO và Bartlett's Test.13 Bảng hệ số Eigenvalues.14 Kết quả ma trận xoay cùng lúc 6 biến.15 Hệ số tải của các thang đo.16 Kết quả hệ số tương quan, trung bình và sai số của các biến.17 Kết quả kiểm định tác động giữa các khái niệm trong mô hình.18 Hệ số bình phương quan bội.19 Tổng kết kiểm định giả thuyết.67 9 DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 2.1 Thuyết hành vi có kế hoạch (TPB).2 Mô hình tác động của các nhân tố lên Quyết định khởi nghiệp (Shinnar và cộng sự, 2012).3 Tác động của Tâm lý sợ thất bại lên Quyết định khởi nghiệp (Kim, 2016) 33 Hình 2.4 Mô hình nghiên cứu đề xuất của Nghiên cứu sinh.1 Quy trình nghiên cứu.1 Kết quả CFA mô hình tới hạn lần 1.2 Kết quả CFA mô hình tới hạn lần 2 (sau khi đã loại biến quan sát không thỏa điều kiện).3 Kết quả SEM của mô hình lý thuyết (đã chuẩn hóa).65 10 ABSTRACT The purpose of this study is to analyze the impact of fear of business failure on entrepreneurship decisions on university students preparing to graduate in Ho Chi Minh City. Although there have been many previous studies related to startup decisions, those studies mainly focus on factors that influence entrepreneurship success and factors that increase entrepreneurial decisions. Therefore, in this study, the author offers a proposed model to measure the fear of failure in business by noting the gaps in the research, the fact that the fear of failure is an inherent factor. ownership and course of business operations.

The effects of fear of business failure when making a startup decision are studied through observed variables such as factors of general norms, weak economic strength, lack of knowledge, less innovation - lack of ability. In addition, the startup curriculum is seen as a factor to reinforce the fear of failure. Therefore, data are collected using structured questionnaires focusing on graduating university students in Ho Chi Minh City, and data collected will be analyzed using SPSS and AMOS programs. Based on the theoretical basis of previous research models on the impact of fear of failure on entrepreneurial decisions, planned behavioral theory model (TBP), the impact model of decision factors.

The graduate student adjusts a number of factors to suit the survey area because previous studies only surveyed in the West, it is necessary to add some factors suitable for Eastern people, especially Vietnamese. Since then, proposed research models and research hypotheses about the impact of the fear factors of failure in business on the decision to fail. On the basis of theories and theories related to the impact of fear of failure on entrepreneurial decisions, the proposed research model includes 5 factors that affect the start-up decision of students preparing to graduate from University. Study in Ho Chi Minh City is Fear of business failure (direct impact); General standards; Weak financial strength; Lack of knowledge; Lack of creativity, innovation, less feasible (indirect impact through the variable Fear of failure in business).

On the factor of common standards, the more opinions from relatives, friends and society are found, the higher the fear of failure with such warnings, the higher the rate of not deciding to start a business. Regarding the factor of Weak financial strength, the more difficult it is for 11 them to access capital, without the financial support to maintain in the difficult early days, the higher the fear of failure when starting a business. Regarding the factor of lack of knowledge, the more students do not have enough knowledge to have a start- up background, the fear of failure in business is also high because of confusion about what is about to happen when starting a business. Regarding the lack of innovation, innovation is less viable, creativity is a competitive advantage for today's market when the need for personalization is being emphasized.

The less innovative and less feasible the business plan is, the higher the fear of failure will increase. Regarding the fear of failure in business, if the fear increases, the more students decide to choose not to start a business. Research is done by quantitative methods, through the collection of information by a survey designed with the Google Forms tool. The research student performs the survey of each subject and synthesizes the results on a unified sample.

After obtaining a certain number of results, the research student continues to screen the relevant results for the study, while at the same time discarding the non-objective results until a sufficient sample is obtained. First, these scales are evaluated by analyzing reliability through Cronbach's Alpha coefficients and Exploratory Factor Analysis (EFA). The scales satisfying the conditions of the two evaluation methods above will be evaluated by Confirmatory Factor Analysis (CFA). The scales satisfying evaluation criteria in CFA analysis will be used to test research models and hypotheses through SEM (Structural Equation Modeling) linear model.

Overall, for meaningful and scientifically valid analysis, the graduate student decides to select 406 appropriate survey results based on. This whole will be the basis of research, to produce valuable research results. The sample and sample results reflect the characteristic characteristics of each sample group. The results of the cronbach's Alpha scale test, after checking and removing unsatisfactory variables, making the scale unreliable, for the variable Common Standard has 5 observed variables including CM1, CM2, CM3, CM4, CM6.

For the weak financial strength scale, the scale must eliminate negative variables. After the second run, the results showed that there were 4 observed variables 12 including TC1, TC2, TC3, and TC4. For the knowledge scale, cronbach alpha coefficients are acceptable after eliminating some variables, the remaining observed variables are KT1, KT2, KT3, KT5. Regarding the innovation, the test results show that the observed variables include ST1, ST2, ST3, and ST4.

Regarding the fear of failure in business, the results of the scale yield 4 variables: TB1, TB2, TB3, and TB4. Finally, test the scale of the entrepreneurial decision. The test showed 4 factors: QDKN1, QDKN2, QDKN3, QDKN 4. The scale of research hypotheses can continue to be used for the next in-depth study.

Regarding the test of discovery factors EFA, KMO's coefficient and Barlett's test are above 0.5, pass the test and analyze this factor is appropriate. When the factor is rotated, the EFA model produces 6 factors with eigenvalue greater than 1, valid and consistent with the initial hypothesis of the 6- variable model. Regarding convergence test, the variables are rotated with rotation Promax, 25 variables are mixed together and converge on their own group with the size above the standard 0. Therefore, the convergence value condition is adopted.

When testing CFA, the results show that observed variables such as CM6, ST4, QDKN4 have standardized regression values less than 0. Thus, variables CM6, ST4, QDKN4 are not meaningful to the model, need to be removed from the model and re- run CFA.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Tác động của nỗi sợ thất bại trong kinh doanh đến quyết định khởi nghiệp của sinh viên tại TP.HCM" khám phá những ảnh hưởng của nỗi sợ thất bại đến quyết định khởi nghiệp của sinh viên. Nghiên cứu chỉ ra rằng nỗi sợ này có thể cản trở sự tự tin và khả năng ra quyết định của sinh viên, từ đó ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của họ. Tài liệu cung cấp cái nhìn sâu sắc về tâm lý của sinh viên và những yếu tố cần thiết để vượt qua nỗi sợ này, giúp họ có thể tự tin hơn trong việc theo đuổi ước mơ khởi nghiệp.

Để mở rộng thêm kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo tài liệu Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp kinh doanh của sinh viên ngành quản trị kinh doanh đại học mở thành phố hồ chí minh. Tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các yếu tố khác nhau tác động đến quyết định khởi nghiệp của sinh viên, từ đó cung cấp thêm góc nhìn và kiến thức bổ ích cho những ai đang quan tâm đến lĩnh vực khởi nghiệp.