Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - Bộ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TÉ CÔNG CỘNG TRƯƠNG ĐÒNG GIANG MỘT SÓ TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC THỤC HIỆN NGHỊ ĐỊNH ’ X’ >Â/. * 43/2006/NĐ-CP ĐẾN NGUỒN NHÂN LỤC BỆNH VIỆN ĐA KHOA QUẶN HẢI CHÂU, THÀNH PHÓ ĐÀ NẴNG LUẬN VÀ THẠC SỸ QUẢN LÝ BỆNH VIỆN MÃS ) CHUYÊN NGÀNH: 60720701 HƯỞNG DẢN KHOA HỌC: PGS. BÙI THỊ THU HÀ Hà Nội, 2012 LỜI CẢM ƠN Sau hơn 2 năm học tập, giờ đáy khi cuốn Luận văn tốt nghiệp Thạc sỹ quản lý bệnh viện được hoàn thành, tói xin chán thành cám ơn các Thầy, Cô giáo trường Đại học Y tế công cộng đã dạy do, giúp đỡ tôi hoàn thành chương trĩnh học tập. Đặc biệt, tỏi xin bày tò lòng biết ơn sáu sắc tới PGS.
Bùi Thị Thu Hà, người thầy mẫu mực, với đầy nhiệt huyết đã tận tĩnh hướng dẫn cho tôi từng bước đi trong suốt quả trình thực hiện, hoàn thành luận văn và đã giúp đỡ, rèn luyện tôi trưởng thành rất nhiều. Tôi xin chán thành cảm ơn Ban giảm đốc, trường các khoa phòng và toàn thê nhân viên Bệnh viện đa khoa Quận Hải Châu, thành pho Đà Nằng — nơi tôi tiến hành nghiên cứu đã tạo điều kiện giúp đỡ, cung cấp sổ liệu và đóng góp nhiều ỷ tưởng cho luận văn của tôi. Tôi cũng xin chán thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, các anh chị em lớp Cao học Quản lý bệnh viện khóa 3 đã động viên, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập. Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, tháng 11 năm 2012 Trương Đông Giang 1 MỤC LỤC MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.iii DANH MỤC CÁC BẢNG.
iv DANH MỤC CÁC BIẾU ĐỒ. iv TÓM TẮT ĐỀ TÀI NGHIÊN cứu.1 MỤC TIÊU NGHIÊN cứu. TỔNG QUAN TÀI LIỆU. Chính sách phân cấp trong chăm sóc sức khỏe và tự chủ hóa B V công.
Khái niệm phân cấp và tự chủ bệnh viện. Bối cảnh và lý do thực hiện tự chủ bệnh viện. Tự chủ bệnh viện tại Việt Nam. Nguồn nhân lực y tế.
Khái niệm nguồn nhân lực y tế. Tính chất đặc thù cùa nhân lực y tế. Mục tiêu của hệ thống nhân lực y tể. Một số chính sách liên quan đến nguồn nhân lực y tế.
Các nghiên cứu vê tự chủ bệnh viện trên thê giới và Việt Nam. Các nghiên cứu về tự chủ bệnh viện trên thế giới. Các nghiên cứu về tự chủ bệnh viện tại Việt Nam. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu.
Đối tượng nghiên cứu. Thời gian và địa điểm nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp chọn mẫu.
Phương pháp thu thập số liệu. Phương pháp phân tích số liệu. Các biến số nghiên cứu. Đạo đức trong nghiên cứu.
Hạn chế của nghiên cứu. sai số và biện pháp khắc phục. KẾT QUẢ NGHIÊN cứu. Mô tả quá trình thực hiện Nghị định 43 tại B VĐK Hải Châu 39 1.
Giai đoạn chuẩn bị. Quá trình thực hiện. Theo dõi đánh giá. Ảnh hưởng của việc thực hiện Nghị định 43 đến nguồn nhân lực.
Sự bao phủ. Ảnh hưởng của việc thực hiện Nghị định 43 đến công tác CSSK nhân dân. Các chỉ số hoạt động chuyên môn đều tăng. Đảm bảo các dịch vụ y tế theo phân tuyến kỹ thuật và một số dịch vụ vượt tuyến.
Cố gắng nâng cao chất lượng dịch vụ, đáp ứng nhu cầu người bệnh. Quá trình thực hiện Nghị định 43 tại BVĐK Hải Châu. Ảnh hưởng của việc thực hiện Nghị định 43 đến nguồn nhân lực. Ảnh hưởng của việc thực hiện Nghị định 43 đến công tác CSSK nhân dân.
97 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 102 v DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẤT BHYT: Bảo hiểm y te BN: Bệnh nhân BS: Bác sỹ BV: Bệnh viện BVĐK: Bệnh viện đa khoa BYT: Bộ Y tể CBVC: Cán bộ viên chức CBYT: Cán bộ y tế CK: Chuyên khoa CSSK: Chăm sóc sức khỏe CSVC: Cơ sở vật chất ĐD: Điều dưỡng GB: Giường bệnh KCB: Khám chữa bệnh KTV: Kỹ thuật viên NC: Nghiên cứu NCV: Nghiên cứu viên ND : Nghị định NHS: Nữ hộ sinh NLYT: Nhân lực y tế NVYT: Nhân viên y tế PHCN: Phục hồi chức năng PVS: Phỏng vấn sâu TH: Trung học TTB: Trang thiết bị TW: Trung ương XHH: Xã hội hóa WHO: Tổ chức Y tế thế giới (World Health Organisation) vi DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1. Thực hiện các đề án dịch vụ theo yêu cầu tại BVĐK Hải Châu. Thực hiện các đề án liên doanh liên kết TTB tại BVĐK.
Thực hiện các đề án góp vốn đầu tư TTB của CBVC. Tình hình nhân lực của BVĐK Quận Hải Châu từ năm 2006 - 2011.46 thay đổi nhân lực một số khoa điển hình tại BVĐK Hải Châu. Biên chế được giao và thực hiện theo TT 08 của BVĐK Hải Châu. Trình độ nhân lực của BVĐK Hải Châu từ năm 2006 - 2011.
Cơ cấu chuyên môn cũa BVĐK Hải Châu từ năm 2006 - 2011. Thu nhập tăng thêm từ các Đề án XHH. Thu nhập tăng thêm từ nguồn thu viện phí + BHYT và các Quỹ. Hệ số lương tăng thêm tại BVĐK Hải Châu từ năm 2006 - 2011.
Kinh phí hỗ trợ đào tạo của BVĐK Hải Châu từ năm 2007 - 2011. Sự thay đổi một số khoản chi của BVĐK Hải Châu qua các năm. Tình hình bố trí nhân lực tại BVĐK Hải Châu từ năm 2007 - 2011. 73 Tình hình đào tạo CBVC tại BVĐK Hải Châu từ năm 2007 - 2011.
Một số chỉ .76 số hoạt động của BVĐK Hải Châu từ năm 2006 - 2011. Một số chỉ số cận lâm .77 sàng tại BVĐK Hải Châu từ năm 2006 -2011. DANH MỤC CÁC BIẺU ĐỒ Hình 1. Tuyển dụng CBVC từ năm 2007 - 2011.
CBVC giảm từ năm 2007 - 2011. Chỉ tiêu nhân lực từ năm 2006 - 2011. 48 VII TÓM TẤT ĐÈ TÀI NGHIÊN cứu Bệnh viện đa khoa Quận Hải Châu là đơn vị đầu tiên của tuyến quận/ huyện thành phố Đà Nằng triển khai thực hiện Nghị định 43/2006/NĐ-CP. Nghiên cứu này nhằm mục tiêu mô tả quá trình triển khai Nghị định 43 và phân tích ảnh hưởng của việc thực hiện Nghị định đến nguồn nhân lực tại bệnh viện Hải Châu.
Nghiên cứu mô tả cắt ngang, kết hợp định lượng và định tính được thực hiện từ tháng 12/2011 đến tháng 8/2012. Nghiên cứu định lượng sử dụng các báo cáo thống kê về nhân lực, tài chính; kết quả kiểm tra bệnh viện từ năm 2006 đến năm 2011. Nghiên cứu định tính thực hiện phỏng vấn sâu lãnh đạo bệnh viện, cán bộ quản lý các khoa phòng và một số nhân viên, số liệu định tính được xử lý và phân tích bàng phần mềm NVIVO 7. Kết quả nghiên cứu cho thấy việc thực hiện Nghị định 43 đã có những tác động tích cực đen nguồn nhân lực của bệnh viện.
Bệnh viện có nhiều nồ lực nhàm đảm bảo sự bao phủ (số lượng, chất lượng, cơ cấu chuyên môn). Động lực làm việc của cán bộ viên chức tăng; thể hiện qua việc thu nhập tăng thêm tăng dần qua các năm; thực hiện tốt các chế độ đãi ngộ đối với nguồn nhân lực chất lượng cao; hồ trợ kinh phí cho người đi học. đau ốm, tham quan; công tác đánh giá nhân viên và cải thiện đáng kể về môi trường làm việc. Năng lực làm việc của cán bộ viên chức cũng được nâng cao nhờ sự bố trí nhân viên phù hợp và chú trọng công tác đào tạo.
Tuy nhiên, sự quá tải về khối lượng công việc cũng cần có những giải pháp kịp thời. Những tác động tích cực trên đã kéo theo những chuyển biến trong việc cung cấp các dịch vụ y tế theo phân tuyến kỹ thuật, tạo nhiều thuận lợi cho người dân trong việc tiếp cận và sử dụng dịch vụ, nâng cao chất lượng dịch vụ bệnh viện. Nghiên cứu đã đề xuất một số khuyến nghị: Sở Y tế nên xem xét, giao chỉ tiêu biên chế cho bệnh viện đảm bảo theo Thông tư 08/2007; bệnh viện nên tìm các dịch vụ mới triển khai để nâng cao đồng đều đời sống cán bộ viên chức, tăng cường công tác đào tạo,. Qua đó, bệnh viện có thể khắc phục những khó khăn, điều hành và quản lý có hiệu quả nguồn nhân lực.
tiến đến thực hiện Nghị định 43 ngày một hiệu quả hơn. 1 ĐẬT VẤN ĐÈ Hiện nay. Ngành y tế đang phải đối mặt với nhiều thách thức, khó khăn. Một trong những khó khăn lớn là phải đảm bảo công bằng, hiệu quả trong chăm sóc sức khoẻ và phát triển trong bối cảnh nền kinh tế thị trường; điều chỉnh cơ chế tài chính theo hướng công bàng trong khi khả năng đầu tư công còn hạn chế.
Việc đảm bảo nguồn lực tài chính và nâng cao hiệu quả hoạt động của các bệnh viện (BV) là những vấn đề đang được quan tâm hàng đầu. Chính sách giao quyền tự chủ theo Nghị định 10/2002/NĐ-CP và sau này là Nghị định 43/2006/NĐ-CP cho các bệnh viện công lập được hy vọng sẽ làm tăng hiệu quả hoạt động, tiết kiệm chi phí, tăng nguồn thu cho bệnh viện đồng thời nâng cao tính đáp ứng của cơ sở y tế đối với nhu cầu khám chữa bệnh thực tế của địa phương. Việc thực hiện chính sách tự chủ tạo ra những tác động nhất định trong cung ứng, sử dụng và chi trả dịch vụ y tế. Đen nay, hầu hết các bệnh viện công trên cả nước đã triển khai thực hiện tự chủ tài chính theo Nghị định (NĐ) 43 về giao quyền tự chủ cho bệnh viện.
Qua đó, đã góp phần nâng cao vai trò, trách nhiệm của lãnh đạo bệnh viện, phát huy tính sáng tạo, năng động, sắp xếp lại tổ chức bộ máy của bệnh viện theo hướng tinh giản, gọn nhẹ và hiệu quả. Thực hiện tốt tự chủ trong các bệnh viện công sẽ tăng cường tính cạnh tranh giữa bệnh viện công và tư, người bệnh có quyền lựa chọn những bệnh viện tốt hơn. đồng thời làm thay đổi văn hoá ứng xử của bệnh viện [16]. Việc triển khai chính sách tự chủ tài chính trong ngành y tế trong thời gian qua đã thu được một số kết quả bước đầu đáng ghi nhận, cụ thể: Quyền lực và trách nhiệm của lãnh đạo cơ quan được tăng lên rõ rệt.
_Có sự thay đoi về bổ trí sáp xếp bộ máy cũng như sử dụng hiệu quả hơn nguồn nhân lực hiện có. Nguồn thu tài chính của các đơn vị tăng đáng kể. bên cạnh các nguồn thu từ ngân sách Nhà nước, bảo hiểm y tế (BHYT) và nguồn thu từ viện phí theo quy định, các đơn vị còn chủ động trong việc xây dựng giá thu của các dịch vụ phụ trợ nhàm tạo thêm nguồn thu để bo sung kinh phí hoạt động thường xuyên.