Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động du lịch tới môi trường tại thị trấn Đồng Văn, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang" do sinh viên Lục Thị Hiệu thực hiện (chuyên ngành Khoa học Môi trường, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, năm 2018; giảng viên hướng dẫn: TS. Đặng Thị Hồng Phương) nghiên cứu thực trạng môi trường tại một trọng điểm du lịch thuộc Công viên địa chất toàn cầu Cao nguyên đá Đồng Văn.
Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn
Thị trấn Đồng Văn là trung tâm kinh tế, văn hóa của huyện Đồng Văn – một trong bốn huyện vùng cao biên giới thuộc Công viên địa chất toàn cầu Cao nguyên đá Đồng Văn (được Mạng lưới Công viên Địa chất Toàn cầu - GGN của UNESCO công nhận ngày 03/10/2010). Địa phương xác định du lịch - dịch vụ là ngành kinh tế mũi nhọn nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo việc làm và tăng thu ngân sách. Tuy nhiên, sự gia tăng nhanh chóng về lượng khách du lịch và các cơ sở kinh doanh dịch vụ đã tạo ra sức ép lớn lên hệ thống hạ tầng và môi trường tiếp nhận, gây phát sinh nước thải sinh hoạt, rác thải tiêu dùng và khai thác quá mức nguồn tài nguyên bản địa. Trước thời điểm nghiên cứu, tại thị trấn Đồng Văn chưa có công trình khoa học nào đánh giá cụ thể và toàn diện các ảnh hưởng của hoạt động du lịch tới môi trường tự nhiên để làm cơ sở cho quy hoạch phát triển bền vững.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Văn bản xác định 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Đánh giá chất lượng môi trường sinh thái tại khu vực thị trấn Đồng Văn.
- Đánh giá hiện trạng công tác quản lý về môi trường sinh thái của thị trấn.
- Xác định, làm rõ các ảnh hưởng của hoạt động du lịch tới môi trường sinh thái của thị trấn.
- Đề xuất một số biện pháp xử lý nhằm giảm thiểu các ảnh hưởng tới môi trường và giải pháp duy trì hệ sinh thái vốn có.
Đồng thời, đề tài đặt ra 4 yêu cầu: phản ánh trung thực hiện trạng môi trường; thu thập số liệu và hình ảnh chính xác; đánh giá toàn diện các tác động tiêu cực và tích cực; đưa ra giải pháp thực tế, có tính khả thi cao và phù hợp với điều kiện đặc thù vùng cao núi đá.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hiện trạng môi trường sinh thái; hiện trạng phát triển hoạt động du lịch; các tác động do hoạt động du lịch gây ra cho môi trường sinh thái tại thị trấn Đồng Văn.
- Phạm vi không gian: Địa bàn thị trấn Đồng Văn, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang (địa điểm thực tập nghiên cứu tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đồng Văn).
- Phạm vi thời gian: Quá trình điều tra, khảo sát thực địa và thu thập số liệu diễn ra từ ngày 10/01/2018 đến ngày 10/05/2018. Chuỗi số liệu thứ cấp về hiện trạng đất đai, dân sinh và quan trắc môi trường tập trung trong giai đoạn 2016 - 2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thuộc loại hình nghiên cứu thực nghiệm kết hợp điều tra, đánh giá hiện trạng môi trường và xã hội học môi trường.
Cơ sở pháp lý và khung khái niệm
Tác giả thiết lập nghiên cứu dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật môi trường Việt Nam:
- Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2015).
- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường.
- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/04/2015 về quản lý chất thải và phế liệu.
- Nghị định số 154/2016/NĐ-CP ngày 16/11/2016 về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
- Nghị định số 155/2016/NĐ-CP ngày 18/11/2016 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt: QCVN 08-MT:2015/BTNMT (Cột A2).
Về mặt lý luận, tác giả vận dụng các khái niệm tiêu chuẩn trong Luật Bảo vệ môi trường 2014 (thành phần môi trường, phát triển bền vững, sức chịu tải môi trường, quan trắc môi trường, đánh giá tác động môi trường); tiếp cận khái niệm du lịch theo góc độ khách du lịch (Rozep Stander), góc độ kinh doanh và định nghĩa trong Pháp lệnh Du lịch Việt Nam; đồng thời đối chiếu các báo cáo tác động môi trường du lịch của Hội đồng Du lịch Thế giới (WTTC) và các công bố khoa học trong nước của Từ Mạnh Lương, GS.TS Tạ Hòa Phương, TS. Trương Sỹ Vinh, GS.TS Nguyễn Hoàng Trí.
Phương pháp nghiên cứu
Tác giả phối hợp 5 phương pháp nghiên cứu cụ thể:
- Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu khí tượng thủy văn, hiện trạng kinh tế - xã hội, hồ sơ biến động đất đai năm 2016 - 2017 và dữ liệu quan trắc chất lượng nước từ UBND thị trấn Đồng Văn, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đồng Văn, Ban quản lý Công viên địa chất và Chi cục Bảo vệ môi trường tỉnh Hà Giang.
- Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa: Quan sát trực tiếp, định vị và ghi nhận bằng hình ảnh hiện trạng xả rác, hệ thống thùng rác, điểm tập kết chất thải và hạ tầng vệ sinh tại các điểm tập trung khách du lịch (Phố cổ Đồng Văn, Cột cờ Lũng Cú, Dinh thự họ Vương, chợ phiên).
- Phương pháp điều tra phỏng vấn bằng phiếu câu hỏi:
- Điều tra 40 hộ gia đình bản địa sinh sống tại khu vực thị trấn có hoạt động du lịch nhằm xác định mức độ tiêu thụ tài nguyên thiên nhiên (củi, lâm sản, thủy sản).
- Khảo sát 30 khách du lịch về hiện trạng môi trường và dịch vụ vệ sinh tại điểm đến trong thời gian thực tập.
- Phỏng vấn cán bộ chuyên trách công tác quản lý tài nguyên và môi trường địa phương.
- Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia: Trao đổi chuyên môn với giảng viên hướng dẫn và cán bộ quản lý môi trường tại địa phương.
- Phương pháp tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu: Kiểm tra chéo thông tin; phân tích thống kê mô tả, tính toán giá trị trung bình; sử dụng phần mềm Word, Excel để lập bảng so sánh; đối chiếu các thông số quan trắc với ngưỡng giới hạn quy định tại QCVN 08-MT:2015/BTNMT.
Nội dung chính theo từng chương
Bố cục khóa luận được kết cấu thành 5 phần chính theo cấu trúc chuẩn của luận văn ngành Khoa học Môi trường tại Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên:
Phần 1: Đặt vấn đề
Phần này làm rõ tính cấp thiết của việc bảo vệ môi trường trong xu thế phát triển kinh tế du lịch. Tác giả chỉ ra rằng tốc độ đô thị hóa và áp lực gia tăng dân số cơ học kèm theo khách du lịch tại các khu du lịch trọng điểm của Việt Nam đang tạo áp lực lên nguồn nước, làm phát sinh khói bụi, tiếng ồn và chất thải rắn. Đối với Đồng Văn – một huyện biên giới vùng cao có địa hình núi đá vôi nhạy cảm sinh thái – việc đánh giá sức ép từ du lịch tới môi trường là cơ sở bắt buộc để xây dựng định hướng phát triển bền vững cho địa phương.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Tác giả hệ thống hóa các cơ sở khoa học, cơ sở pháp lý và tổng quan thực tiễn về mối quan hệ giữa du lịch và môi trường:
- Phân tích các dạng suy thoái môi trường phổ biến theo WTTC: ô nhiễm nước do nước thải chưa qua xử lý làm phát sinh dịch bệnh; ô nhiễm chất thải rắn do xả rác bừa bãi; ô nhiễm không khí từ phương tiện vận tải; lãng phí năng lượng; ô nhiễm tiếng ồn và phá vỡ cảnh quan kiến trúc bản địa; tổn thương thảm thực vật do đốt lửa cắm trại và bẻ cành; xâm hại nơi cư trú của động vật hoang dã.
- Phản ánh thực trạng tại các khu du lịch quốc gia của Việt Nam theo Chiến lược phát triển du lịch đến năm 2020, tầm nhìn 2030 (hướng tới 47 khu du lịch quốc gia). Tác giả trích dẫn các đánh giá chuyên gia về tình trạng rác thải tích tụ dưới hành lang gỗ tại động Thiên Đường, rác thải dưới tuyến cáp treo Fansipan, nguy cơ "bê-tông hóa" xâm phạm di sản, và sự thiếu hụt chế tài xử phạt hành chính đối với hành vi gây ô nhiễm.
- Tổng quan về tiềm năng du lịch của huyện Đồng Văn và Công viên địa chất toàn cầu: các điểm đến nổi bật như Dinh họ Vương (di tích kiến trúc nghệ thuật quốc gia trên 1.000 m²), Phố cổ Đồng Văn (dãy phố gần 1 km với hơn 40 ngôi nhà cổ 100 - 300 năm tuổi), Cột cờ Lũng Cú (độ cao trung bình 1.600 m), cùng các chợ phiên lùi truyền thống.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Trình bày chi tiết khung phương pháp luận, địa bàn, thời gian và quy trình kỹ thuật thực hiện đề tài. Phần này quy định cụ thể các nội dung thu thập dữ liệu về điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội, hiện trạng tài nguyên đất, chất lượng nước, công tác quản lý chất thải rắn, cũng như phương thức thiết kế phiếu phỏng vấn 40 hộ dân và 30 du khách tại thị trấn Đồng Văn.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương này tập trung toàn bộ dữ liệu điều tra thực nghiệm và số liệu thứ cấp do tác giả tổng hợp được:
1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội thị trấn Đồng Văn
- Vị trí và địa hình: Tọa độ 23°17' vĩ Bắc, 105°19' kinh Đông; độ cao trung bình 1.200 m so với mực nước biển. Tổng chiều dài đường địa giới hành chính là 37 km (trong đó có các tuyến giáp Thượng Phùng, Pải Lủng, Ma Lé, Thài Phìn Tủng, Tả Phìn, Tả Lủng). Địa hình bị chia cắt mạnh bởi núi đá dốc, dễ xói mòn vào mùa mưa lũ.
- Khí hậu, thủy văn: Mang tính chất nhiệt đới gió mùa lục địa núi cao; lượng mưa trung bình 1.750 - 2.000 mm (tập trung từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau); nhiệt độ trung bình năm đạt 23,1°C; độ ẩm không khí bình quân 84%. Mùa khô thường xuyên thiếu nước nghiêm trọng do khả năng giữ nước của địa hình đá vôi kém; mùa đông xuất hiện sương muối và mưa tuyết. Hệ thống thủy văn có sông Nho Quế và 2 suối chính (phía bắc thị trấn Đồng Văn và phía nam xã Lũng Cú).
- Dân số, lao động và kinh tế: Năm 2017, toàn thị trấn có 7.012 nhân khẩu với 1.611 hộ gia đình (bình quân 4 người/hộ), mật độ dân số đạt 253 người/km². Tổng lực lượng lao động là 1.023 người (chiếm 11,5% dân số). Trong đó, lao động nông nghiệp có 808 người (chiếm 79%, chủ yếu chưa qua đào tạo); lao động phi nông nghiệp có 215 người (chiếm 21%, gồm cán bộ, giáo viên, nhân viên ban quản lý du lịch và hộ kinh doanh).
| Nhóm chỉ tiêu |
Thông số thống kê |
Cơ cấu tỷ lệ (%) |
| Dân số |
7.012 nhân khẩu (1.611 hộ) |
- |
| Mật độ dân số |
253 người/km² |
- |
| Tổng lực lượng lao động |
1.023 người |
100% |
| - Lao động nông nghiệp |
808 người |
79% |
| - Lao động phi nông nghiệp |
215 người |
21% |
| Cơ cấu việc làm 35 hộ khảo sát |
35 hộ làm nông nghiệp kiêm dịch vụ |
100% |
- Hiện trạng sử dụng đất: Tổng diện tích tự nhiên là 2.764,57 ha. Giai đoạn 2016 - 2017, tổng diện tích tự nhiên không đổi nhưng cơ cấu có sự biến động: đất nông nghiệp giảm 2,53 ha, đất phi nông nghiệp tăng 5,98 ha (trong đó đất ở đô thị chiếm 53,27 ha, đất chuyên dùng 67,72 ha), đất chưa sử dụng tăng 327,26 ha (do sai số kiểm kê và biến động mục đích sử dụng). Đất lúa duy trì 185,00 ha (diện tích gieo cấy lúa đặc sản Khẩu Mang đạt 129 ha, năng suất bình quân 54,8 tạ/ha, sản lượng 1.010,4 tấn; bị sạt lở mất 0,62 ha).
2. Hiện trạng chất lượng môi trường
- Chất lượng nước mặt: Dữ liệu quan trắc 2 năm (2016 - 2017) tại thôn Đoàn Kết, thị trấn Đồng Văn được tác giả tổng hợp và đối chiếu với QCVN 08-MT:2015/BTNMT (Cột A2 - dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt sau khi xử lý phù hợp và bảo tồn động thực vật thủy sinh):
| STT |
Chỉ tiêu phân tích |
Đơn vị tính |
Kết quả 2016 |
Kết quả 2017 |
Giới hạn cho phép QCVN 08-MT:2015/BTNMT (Cột A2) |
| 1 |
pH |
- |
6,5 |
6,8 |
6 - 8,5 |
| 2 |
BOD₅ (20°C) |
mg/l |
0,5 |
0,6 |
6 |
| 3 |
COD |
mg/l |
2 |
3 |
15 |
| 4 |
Oxy hòa tan (DO) |
mg/l |
8 |
6 |
≥ 5 |
| 5 |
Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) |
mg/l |
30 |
30 |
30 |
| 6 |
Amoni (NH₄⁺ tính theo N) |
mg/l |
0,1 |
0,2 |
0,3 |
| 7 |
Asen (As) |
mg/l |
0,005 |
0,006 |
0,02 |
| 8 |
Cadimi (Cd) |
mg/l |
0,001 |
0,002 |
0,005 |
| 9 |
Chì (Pb) |
mg/l |
0,003 |
0,005 |
0,02 |
| 10 |
Crom VI (Cr⁶⁺) |
mg/l |
0,003 |
0,003 |
0,02 |
| 11 |
Tổng Crom |
mg/l |
0,06 |
0,06 |
0,1 |
| 12 |
Đồng (Cu) |
mg/l |
0,04 |
0,04 |
0,2 |
| 13 |
Kẽm (Zn) |
mg/l |
0,06 |
0,06 |
1 |
| 14 |
Niken (Ni) |
mg/l |
0,01 |
0,07 |
0,1 |
| 15 |
Mangan (Mn) |
mg/l |
0,03 |
0,05 |
0,2 |
| 16 |
Thủy ngân (Hg) |
mg/l |
0,0008 |
0,0006 |
0,001 |
| 17 |
Sắt (Fe) |
mg/l |
0,1 |
0,2 |
1 |
Đánh giá: Toàn bộ 17 chỉ tiêu quan trắc hóa lý và kim loại nặng trong nguồn nước mặt tại thôn Đoàn Kết đều nằm trong giới hạn cho phép của Cột A2. Nguồn nước chưa có dấu hiệu ô nhiễm hóa học hữu cơ hay kim loại nặng, đủ tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt khi qua công nghệ xử lý phù hợp.
- Hiện trạng quản lý rác thải: Khu du lịch đã bố trí thùng rác tại các bậc thang lên cột cờ Lũng Cú và các trục đường chính. Tần suất thu gom rác từ các hộ dân đạt 1 lần/tuần, vận chuyển về bãi rác tập trung của xã. Tuy nhiên, vào mùa cao điểm, thị trấn đón tới 2.000 lượt khách tham quan/ngày. Với định mức phát thải ước tính 1 kg rác/khách/ngày, lượng rác phát sinh riêng từ du khách đạt khoảng 2.000 kg/ngày; cộng thêm lượng rác sinh hoạt từ dân cư, tổng lượng chất thải rắn phát sinh trong thời kỳ cao điểm vượt quá 3.000 kg/ngày, gây quá tải cục bộ cho hệ thống thu gom và bãi xử lý.
- Hiện trạng khai thác tài nguyên tự nhiên: Khảo sát 40 hộ dân cho thấy sự phụ thuộc trực tiếp vào hệ sinh thái rừng tự nhiên để phục vụ đời sống và nhu cầu dịch vụ du lịch:
| STT |
Loại tài nguyên khai thác |
Khối lượng khai thác (kg/tháng) |
Ghi chú thực tế |
| 1 |
Củi đốt từ rừng |
≥ 3.600 |
Trung bình 1 hộ sử dụng 3 kg/ngày (100% từ rừng tự nhiên) |
| 2 |
Thủy sản nước ngọt |
≥ 60 |
Khai thác từ sông suối địa phương |
| 3 |
Thú rừng |
15 |
Săn bắt nhỏ lẻ |
| 4 |
Cây thuốc |
8 |
Thu hái tự nhiên phục vụ buôn bán |
| 5 |
Rau rừng |
40 |
Khai thác tự nhiên |
| Tổng cộng |
Tài nguyên sinh vật |
≥ 3.723 |
Khối lượng khai thác của 40 hộ khảo sát |
3. Đánh giá tác động của hoạt động du lịch
Khóa luận chia tác động thành hai mặt:
- Tác động tích cực: Khẳng định giá trị của cảnh quan thiên nhiên và thúc đẩy bảo tồn các hệ sinh thái núi đá; trích một phần nguồn thu du lịch để tái đầu tư hạ tầng môi trường; nâng cao nhận thức bảo tồn của đồng bào bản địa và du khách; tạo sinh kế thay thế thông qua dịch vụ lưu trú (homestay), ẩm thực, thương mại nông sản, qua đó từng bước giảm áp lực khai thác rừng tự nhiên.
- Tác động tiêu cực: Tác giả chỉ ra 3 nhóm hành động chính tác động xấu tới môi trường gồm: (1) Xây dựng cơ sở hạ tầng (đường giao thông, bãi đỗ xe, khách sạn làm biến dạng cảnh quan đá vôi, phát sinh bụi và nguy cơ sạt lở); (2) Hoạt động tham quan của du khách (xả rác tại điểm du lịch, giẫm đạp thảm thực vật, tạo tiếng ồn); (3) Hoạt động dịch vụ ăn uống, buôn bán của người dân địa phương (xả nước thải chứa dầu mỡ, chất hữu cơ trực tiếp ra mương rãnh tự nhiên, tiêu thụ lâm sản và củi rừng).
Phần 5: Kết luận
Phần kết luận tóm lược lại các phát hiện chính về chất lượng môi trường nền còn tốt nhưng đang đối mặt nguy cơ suy thoái nhanh do áp lực phát sinh chất thải rắn mùa cao điểm và tập quán khai thác củi đốt bản địa.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính kèm số liệu trong văn bản
- Chất lượng môi trường nước: Nguồn nước mặt tại thôn Đoàn Kết duy trì chất lượng tốt qua 2 năm quan trắc liên tiếp (2016 - 2017). Tất cả 17 thông số đều đạt tiêu chuẩn QCVN 08-MT:2015/BTNMT (Cột A2), tiêu biểu năm 2017: COD = 3 mg/l (chuẩn 15 mg/l), BOD₅ = 0,6 mg/l (chuẩn 6 mg/l), TSS = 30 mg/l (chuẩn 30 mg/l), kim loại nặng As = 0,006 mg/l, Pb = 0,005 mg/l, Hg = 0,0006 mg/l đều ở ngưỡng an toàn.
- Áp lực chất thải rắn: Xác định được tải lượng rác thải đột biến trong mùa du lịch cao điểm với lượng khách lên tới 2.000 lượt khách/ngày, làm phát sinh lượng chất thải rắn trên toàn thị trấn vượt mức 3.000 kg/ngày (tương đương hơn 3 tấn rác/ngày), trong khi quy trình thu gom rác dân sinh hiện tại chỉ đạt tần suất 1 lần/tuần.
- Mức độ phụ thuộc tài nguyên: Định lượng được khối lượng củi đốt tiêu thụ của 40 hộ dân điều tra đạt ≥ 3.600 kg/tháng (bình quân 3 kg củi/hộ/ngày, 100% lấy từ rừng tự nhiên), cùng với hơn 120 kg sản phẩm tự nhiên khác (thủy sản, thú rừng, rau, thuốc), phản ánh sức ép trực tiếp lên thảm thực vật và độ che phủ rừng phòng hộ.
- Hiện trạng lao động du lịch: 79% lao động của thị trấn vẫn là lao động nông nghiệp đơn thuần, lao động làm dịch vụ phi nông nghiệp chỉ chiếm 21%. 100% hộ dân được phỏng vấn (35 hộ) coi dịch vụ du lịch là nghề phụ ngoài nông nghiệp, cho thấy tính chuyên nghiệp chưa cao và nhận thức bảo vệ môi trường chưa đồng bộ.
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
Khóa luận đề xuất hệ thống giải pháp chia theo các nhóm đối tượng quản lý:
- Giải pháp quản lý hoạt động du lịch:
- Quy hoạch và khống chế tầng cao xây dựng cơ sở lưu trú tại các khu vực bảo tồn cảnh quan; phát triển mô hình lưu trú tại nhà dân (homestay) có kiểm soát.
- Tăng tần suất thu gom rác thải từ 1 lần/tuần lên nhiều lần trong tuần (đặc biệt trong các kỳ lễ hội hoa Tam giác mạch, chợ tình Khâu Vai); bổ sung thêm thùng rác tại các thôn bản đón khách du lịch cộng đồng.
- Áp dụng các công cụ kinh tế môi trường: thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải theo Nghị định 154/2016/NĐ-CP; tăng cường xử phạt vi phạm hành chính về xả rác theo Nghị định 155/2016/NĐ-CP.
- Xây dựng nhà vệ sinh công cộng đạt chuẩn, lắp đặt biển chỉ dẫn và nội quy bảo vệ môi trường tại các điểm tham quan.
- Giải pháp đối với cộng đồng dân cư và sản xuất nông nghiệp:
- Hỗ trợ người dân chuyển đổi năng lượng đun nấu (bếp tiết kiệm năng lượng, khí sinh học biogaz) nhằm cắt giảm lượng tiêu thụ 3.600 kg củi đốt/tháng từ rừng tự nhiên.
- Thực hiện các biện pháp canh tác bền vững trên đất dốc (184 ha đất lúa và 778 ha đất cây hàng năm) để chống xói mòn, sạt lở đất trong mùa mưa lũ.
- Nghiêm cấm và xử lý các hành vi săn bắt thú rừng (15 kg/tháng điều tra) và khai thác thủy sản trái phép trên sông Nho Quế và các hệ thống suối.
- Giải pháp đối với du khách: Tuyên truyền văn hóa du lịch có trách nhiệm, không vứt rác bừa bãi tại các cung đèo và điểm di tích danh thắng.
Đóng góp của đề tài
Tác giả tự xác định đề tài là nghiên cứu tiên phong tại địa bàn thị trấn Đồng Văn thực hiện việc khảo sát, lượng hóa các chỉ tiêu chất thải và tiêu thụ tài nguyên thực tế gắn liền với hoạt động du lịch. Số liệu điều tra thực địa cung cấp cơ sở dữ liệu nền cho Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đồng Văn trong việc xây dựng kế hoạch quản lý chất thải và chính sách bảo tồn tài nguyên sinh thái Công viên địa chất toàn cầu.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu:
- Phạm vi khảo sát xã hội học còn hạn chế về quy mô mẫu (điều tra 40 hộ dân và 30 du khách), chưa bao quát hết toàn bộ 1.611 hộ gia đình trên địa bàn 19 xã, thị trấn.
- Dữ liệu chất lượng môi trường mới chỉ tập trung vào môi trường nước mặt tại một điểm lấy mẫu (thôn Đoàn Kết), chưa thực hiện quan trắc đo đạc thực nghiệm các chỉ tiêu ô nhiễm không khí (CO, CO₂, SOx, NOx), bụi lơ lửng và tiếng ồn phát sinh từ phương tiện giao thông trên các trục đường đèo chính.
- Thời gian nghiên cứu giới hạn trong 4 tháng thực tập tốt nghiệp (từ tháng 1 đến tháng 5/2018), chưa theo dõi được trọn vẹn diễn biến ô nhiễm trong mùa cao điểm lễ hội mùa thu (tháng 10 - 11).
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng quan trắc môi trường không khí và đất tại các điểm tập trung đông khách du lịch; tăng dung lượng mẫu khảo sát xã hội học; đánh giá sức chịu tải du lịch tối đa cho từng điểm di tích (Phố cổ Đồng Văn, Cột cờ Lũng Cú, Dinh họ Vương).
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận có giá trị tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng cụ thể:
- Sinh viên chuyên ngành Khoa học Môi trường, Quản lý Tài nguyên và Du lịch sinh thái: Là tài liệu tham khảo thực tế về cấu trúc một báo cáo đánh giá tác động môi trường du lịch cấp cơ sở, phương pháp thiết kế phiếu phỏng vấn cộng đồng miền núi và cách thức xử lý số liệu quan trắc kết hợp số liệu thống kê đất đai.
- Cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương (Phòng TN&MT huyện Đồng Văn, UBND thị trấn Đồng Văn): Cung cấp các số liệu định lượng cụ thể về lượng rác thải mùa cao điểm (>3.000 kg/ngày) và khối lượng củi đốt tiêu thụ để điều chỉnh tần suất thu gom rác, phân bổ ngân sách vệ sinh môi trường và lập kế hoạch bảo vệ rừng phòng hộ.
- Các nhà nghiên cứu về vùng karst Đồng Văn: Phần tổng quan và số liệu biến động sử dụng đất năm 2016 - 2017 cung cấp nguồn tư liệu hiện trạng phục vụ các nghiên cứu chuyên sâu về sinh thái nhân văn và phát triển bền vững trên cao nguyên đá.
Câu hỏi thường gặp
1. Chất lượng môi trường nước mặt tại thị trấn Đồng Văn qua hai năm 2016 - 2017 có bị ô nhiễm do du lịch không?
Theo kết quả quan trắc 17 chỉ tiêu hóa lý và kim loại nặng tại thôn Đoàn Kết (giai đoạn 2016 - 2017), chất lượng nước mặt chưa bị ô nhiễm và đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 08-MT:2015/BTNMT (Cột A2). Năm 2017, các chỉ số ô nhiễm hữu cơ rất thấp (BOD₅ đạt 0,6 mg/l, COD đạt 3 mg/l, DO đạt 6 mg/l), các kim loại nặng như Chì (0,005 mg/l), Asen (0,006 mg/l), Thủy ngân (0,0006 mg/l) đều ở mức rất an toàn, đủ tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt sau khi áp dụng công nghệ xử lý phù hợp.
2. Tải lượng chất thải rắn phát sinh tại thị trấn Đồng Văn vào thời kỳ cao điểm du lịch là bao nhiêu?
Vào thời kỳ cao điểm, mỗi ngày thị trấn đón khoảng 2.000 lượt khách tham quan. Với mức phát thải trung bình 1 kg rác/khách/ngày, lượng rác phát sinh từ du khách là 2.000 kg/ngày. Tính gộp cả lượng rác thải sinh hoạt của cư dân bản địa, tổng lượng rác phát sinh trong thời kỳ cao điểm vượt mức 3.000 kg/ngày, gây quá tải nghiêm trọng cho tần suất thu gom hiện tại (chỉ 1 lần/tuần).
3. Mức độ tiêu thụ tài nguyên củi rừng của người dân địa phương tại khu vực điều tra diễn ra như thế nào?
Kết quả phỏng vấn 40 hộ dân sinh sống tại khu vực thị trấn cho thấy trung bình mỗi hộ sử dụng 3 kg củi đốt/ngày. Trong một tháng, 40 hộ này tiêu thụ từ 3.600 kg củi đốt trở lên và 100% lượng củi này được khai thác trực tiếp từ rừng tự nhiên, tạo nguy cơ suy giảm diện tích rừng phòng hộ và làm tăng mức độ xói mòn đất trên cao nguyên đá.
4. Đặc điểm cơ cấu dân số và lao động tại thị trấn Đồng Văn năm 2017 được ghi nhận ra sao?
Thị trấn có 7.012 nhân khẩu với 1.611 hộ gia đình, mật độ dân số 253 người/km². Toàn thị trấn chỉ có 1.023 người trong độ tuổi lao động (chiếm 11,5% dân số). Cơ cấu lao động chủ yếu là nông nghiệp với 808 người (chiếm 79%), lao động phi nông nghiệp chỉ có 215 người (chiếm 21%). 100% hộ dân tham gia dịch vụ du lịch được khảo sát đều coi đây là nghề phụ bên cạnh hoạt động nông nghiệp chính.
5. Khóa luận sử dụng các căn cứ pháp lý cốt lõi nào của Việt Nam để đánh giá công tác quản lý môi trường?
Tác giả căn cứ vào Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13; các Nghị định hướng dẫn của Chính phủ gồm Nghị định 18/2015/NĐ-CP (quy hoạch BVMT, ĐMT), Nghị định 19/2015/NĐ-CP (hướng dẫn thi hành Luật BVMT), Nghị định 38/2015/NĐ-CP (quản lý chất thải), Nghị định 154/2016/NĐ-CP (phí bảo vệ môi trường đối với nước thải), Nghị định 155/2016/NĐ-CP (xử phạt vi phạm hành chính môi trường) và quy chuẩn nước mặt QCVN 08-MT:2015/BTNMT.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lục Thị Hiệu đã phản ánh chân thực bức tranh môi trường sinh thái tại thị trấn Đồng Văn dưới sức ép phát triển du lịch giai đoạn 2016 - 2018. Kết quả nghiên cứu chứng minh chất lượng môi trường nước mặt vẫn duy trì ở ngưỡng an toàn theo chuẩn QCVN 08-MT:2015/BTNMT (Cột A2), nhưng hệ thống quản lý môi trường đang đứng trước nguy cơ quá tải lớn về chất thải rắn (trên 3.000 kg rác/ngày vào mùa cao điểm) và sự suy giảm tài nguyên rừng tự nhiên (khai thác trên 3.600 kg củi/tháng/40 hộ). Các giải pháp đề xuất về quy hoạch cơ sở lưu trú homestay, tăng tần suất thu gom rác và áp dụng công cụ kinh tế môi trường là căn cứ thực tiễn có giá trị giúp địa phương định hướng phát triển du lịch bền vững gắn liền với bảo tồn Công viên địa chất toàn cầu.