CHƯƠNG 1. Tính cấp thiết của nghiên cứu. Tổng lược các nghiên cứu liên quan. Khoảng trống nghiên cứu.
Mục tiêu nghiên cứu. Mục tiêu tổng quát. Mục tiêu cụ thể. Câu hỏi nghiên cứu.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Phương pháp định tính. Phương pháp định lượng.
Điểm mới và đóng góp của nghiên cứu. Đóng góp về mặt khoa học. Đóng góp về mặt thực tiễn. Cấu trúc luận án.
TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ ĐẦU TƯ QUÁ MỨC VÀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP. Các khái niệm và cách đo lường. Khái niệm về đầu tư quá mức và cách đo lường. Khái niệm về đầu tư.
Khái niệm về đầu tư quá mức. Các phương pháp đo lường đầu tư quá mức. Khái niệm về hiệu quả hoạt động và cách đo lường. Khái niệm hiệu quả hoạt động.
Đo lường hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Đo lường hiệu quả hoạt động về mặt kỹ thuật. Đo lường hiệu quả hoạt động thông qua chỉ số tài chính. Các lý thuyết liên quan đến đầu tư, đầu tư quá mức, chính sách tài trợ, chính sách cổ tức và hiệu quả hoạt động.
Lý thuyết đại diện và dòng tiền tự do (Agency Theory & Free Cash Flow Theory). Lý thuyết bất cân xứng thông tin (Information Asymmetry Theory). Lý thuyết cấu trúc vốn (Capital Structure Theories). Lý thuyết đánh đổi (Trade-off Theory).
Lý thuyết đánh đổi tĩnh (static theory). Lý thuyết đánh đổi động (dynamic theory). Lý thuyết trật tự phân hạng (Pecking-order Theory). Lý thuyết chính sách cổ tức (Dividen Policy Theories).
Lý thuyết nắm giữ tiền mặt (Birds-in-hand Theory). Lý thuyết lợi nhuận động (Dynamic Theory of Profit). Tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm và khoảng trống nghiên cứu. Đầu tư quá mức và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
Tác động của chính sách tài trợ và chính sách cổ tức đến hiệu quả hoạt động. Chính sách tài trợ và hiệu quả hoạt động. Chính sách cổ tức và hiệu quả hoạt động. Tác động của chính sách tài trợ và chính sách cổ tức đến đầu tư quá mức của doanh nghiệp.
Khoảng trống nghiên cứu. Xây dựng giả thuyết nghiên cứu. Giả thuyết nghiên cứu 1. Giả thuyết nghiên cứu 2.
Giả thuyết nghiên cứu 3. 74 TÓM TẮT CHƯƠNG 2. MÔ HÌNH, PHƯƠNG PHÁP VÀ DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU. Mô hình nghiên cứu.
Mô hình đo lường đầu tư quá mức. Mô hình đo lường tác động của đầu tư quá mức đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp dưới sự điều tiết của chính sách tài trợ và chính sách cổ tức. Quy trình nghiên cứu. Phương pháp ước lượng và quy trình xử lý mô hình nghiên cứu định lượng.
Tiếp cận mô hình tĩnh. Tiếp cận mô hình động. Kiểm định hiện tượng nội sinh. Thu thập và mô tả dữ liệu.
94 TÓM TẮT CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. Phân tích thống kê mô tả. Thống kê mô tả biến.
Ma trận hệ số tương quan. Kết quả phân tích định tính. Kết quả phân tích định lượng. Kiểm định nội sinh.
Kết quả hồi quy với biến phụ thuộc ROA. Kết quả hồi quy với biến phụ thuộc BEP. Kiểm định giả thuyết và thảo luận. 122 TÓM TẮT CHƯƠNG 4.
KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH. Hàm ý chính sách. Đối với doanh nghiệp. Đối với nhà đầu tư.
Hạn chế của luận án và hướng nghiên cứu tiếp theo. 134 TÓM TẮT CHƯƠNG 5. 137 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 158 vii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT BEP Basic Earning Power Lợi nhuận trước thuế và lãi vay trên tài sản EAT Earnings after tax Lợi nhuận sau thuế EBIT Earnings before interest and tax Lợi nhuận trước thuế và lãi vay EBT Earnings before tax Lợi nhuận trước thuế FE Fixed Effects Tác động cố định HNX Hanoi Stock Exchange Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội HOSE Ho Chi Minh Stock Exchange Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh IO Input-oriented Dựa trên yếu tố đầu vào M&M Modigliani and Miller Theory Lý thuyết Modigliani và Miller MTBV Market-to-Book Value Giá trị thị trường trên giá trị sổ sách MVA Market Value Added Giá trị thị trường tăng thêm NPV Net present value Hiện giá thuần OO Output-oriented Dựa trên yếu tố đầu ra POLS Pooled Ordinary Least Square Phương pháp bình phương nhỏ nhất gộp PPF Production Possibility Frontier Đường giới hạn khả năng sản xuất RE Random Effects Tác động ngẫu nhiên ROA Return on assets Lợi nhuận trên tổng tài sản ROE Return on equity Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ROI Return on investment Lợi nhuận trên đầu tư ROS Return on sales Lợi nhuận trên doanh thu SGMM System Generalized Methods of Hệ phương trình mômen tổng quát Moments viii DANH MỤC HÌNH VÀ BẢNG 1.
DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ Hình 2. Mô phỏng các khoản đầu tư. Minh họa lý thuyết đánh đổi tĩnh. Sơ đồ quy trình nghiên cứu.
So sánh hiệu quả hoạt động giữa nhóm doanh nghiệp đầu tư quá mức và đầu tư bình thường. So sánh hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp đầu tư quá mức với sự khác biệt về chính sách tài trợ và chính sách cổ tức. DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Tổng hợp các phương pháp đo lường đầu tư quá mức dựa trên ba trường phái lý thuyết.
Tổng hợp các lý thuyết nghiên cứu. Tổng hợp các nghiên cứu thực nghiệm về đầu tư, chính sách tài trợ, và chính sách cổ tức đối với hiệu quả hoạt động. Tổng hợp các nghiên cứu thực nghiệm về mối quan hệ giữa chính sách tài trợ và chính sách cổ tức với đầu tư. Tổng hợp cách đo lường các biến trong hàm cầu đầu tư.
Bảng tổng hợp các biến nghiên cứu trong mô hình. Thống kê số doanh nghiệp phi tài chính niêm yết và mẫu lựa chọn. Thống kê số lượng mẫu nghiên cứu theo ngành. Thống kê số lượng mẫu nghiên cứu theo ngành sau xử lý.
Thống kê số doanh nghiệp có đầu tư quá mức. Mô tả thống kê các biến trong mô hình. Mô tả các chỉ tiêu tài chính theo nhóm ngành của các doanh nghiệp. Ma trận hệ số tương quan.
Kiểm định nội sinh trong mô hình. Kết quả hồi quy theo phương pháp SGMM với biến phụ thuộc ROA. Kết quả hồi quy theo phương pháp SGMM với biến phụ thuộc BEP. So sánh giả thuyết và kết quả kiểm định.
Nhận diện dấu hiệu doanh nghiệp có đầu tư quá mức. GIỚI THIỆU Trong chương này tác giả giới thiệu chung về luận án, gồm: Trước tiên, tác giả trình bày tính cấp thiết hay lý do vì sao tác giả chọn chủ đề nghiên cứu, tổng lược các nghiên cứu liên quan để tìm khoảng trống nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu; Tiếp theo tác giả trình bày phương pháp nghiên cứu nhằm giải quyết các mục tiêu và câu hỏi, đối tượng và phạm vi nghiên cứu và các đóng góp của luận án về mặt lý thuyết cũng như thực tiễn; Cuối cùng, tác giả trình bày cấu trúc của luận án làm cơ sở để tác giả xuyên suốt thực hiện vấn đề nghiên cứu đặt ra. Tính cấp thiết của nghiên cứu Lý thuyết tài chính hiện đại xem quyết định đầu tư là một trong những quyết định quan trọng trong tài chính doanh nghiệp, bởi vì quyết định đầu tư được thiết lập sẽ dẫn dắt các quyết định quan trọng khác như quyết định tài trợ hay quyết định phân phối (Ross và cộng sự, 2008). Đầu tư là hoạt động quyết định cho khả năng tăng trưởng và phát triển của doanh nghiệp.
Đầu tư đề cập đến việc doanh nghiệp bỏ ra khoản vốn nhất định nhằm hình thành và bổ sung những tài sản cần thiết để giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu kinh doanh trong tương lai. Có thể thấy đầu tư liên quan mật thiết với hiệu quả hoạt động vì không có dự án đầu tư mới thì doanh nghiệp không thể tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay. Dựa trên cơ cấu tài sản, đầu tư của doanh nghiệp tập trung vào ba nhóm sau: (1) đầu tư vào tài sản lưu động (đầu tư ngắn hạn nhằm đảm bảo hoạt động sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp), (2) đầu tư vào tài sản cố định (đầu tư dài hạn để xây lắp và mua sắm máy móc thiết bị), và (3) đầu tư vào các tài sản tài chính (đầu tư tài chính thông qua việc mua cổ phiếu, trái phiếu, và góp vốn liên doanh với doanh nghiệp khác) (Brigham & Ehrhardt, 2009). Đầu tư của doanh nghiệp có thể đầu tư vừa mức, đầu tư dưới mức và đầu tư quá mức.
Đầu tư quá mức là việc doanh nghiệp chi tiêu vượt quá mức đầu tư cần thiết để duy trì trạng thái hoạt động hiện hữu và tài trợ cho các khoản đầu tư mới mà doanh nghiệp kỳ vọng có NPV dương trong điều kiện doanh nghiệp có dòng tiền tự do cao. Việc đầu tư vừa phải với khả năng tài chính và kiểm soát làm tăng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, nhưng đầu tư quá mức ngoài khả năng sẽ làm giảm hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp (Richardson, 2006). Quan điểm này trước đó cũng được M. Jensen (1986) cho rằng đầu tư quá mức xảy ra khi có sự tồn tại của dòng tiền tự do dương trong doanh nghiệp.
Dòng tiền tự do là dòng tiền vượt quá nhu cầu của doanh nghiệp để duy trì hoạt động và để tài trợ cho các dự án có NPV dương. Hành vi này tuy mang lại lợi ích cho nhà quản trị vì gia tăng đầu tư giúp nhà quản trị kiểm soát được nhiều nguồn lực hơn, đòi hỏi được các đặc quyền cao hơn, và nâng cao vị thế của mình trong doanh nghiệp, nhưng hành vi này gây thiệt hại đối với chủ sở hữu doanh nghiệp nếu các nguồn lực, đặc quyền, vị thế của nhà quản trị không được kiểm soát tốt. Chính vì vậy, trong trường hợp đầu tư quá mức thì hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp sẽ có xu hướng giảm do (1) thua lỗ từ việc đầu tư vào các dự án kém hiệu quả và (2) gia tăng chi phí để giám sát hành vi của nhà quản trị (Bhuiyan & Hooks, 2019; Dogru, 2017; Pellicani & Kalatzis, 2019; M. Shi, 2019; Titman và cộng sự, 2004; Yu và cộng sự, 2020).
Mặc dù nghiên cứu về đầu tư quá mức và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp là chủ đề hết sức cần thiết trong bối cảnh thế giới chịu nhiều biến động như hiện nay.