Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Tác động của đầu tư phát triển khu công nghiệp đến sinh kế người dân tại tỉnh Thái Nguyên" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Lê Thị Yến, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Phạm Văn Hùng, thuộc chuyên ngành Kinh tế Phát triển (Kinh tế Đầu tư), mã số 62310105, bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân năm 2017.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa tại Việt Nam gắn liền với việc hình thành và mở rộng các khu công nghiệp (KCN) nhằm thu hút nguồn vốn đầu tư phát triển (ĐTPT), tạo việc làm và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Tính đến hết năm 2015, cả nước đã thành lập 304 KCN trên tổng số 463 KCN được quy hoạch, thu hút 6.160 dự án FDI (vốn đăng ký 95 tỷ USD) và 5.750 dự án trong nước (vốn đăng ký 570 nghìn tỷ đồng). Tuy nhiên, quá trình này dẫn đến việc thu hồi diện tích lớn đất nông nghiệp và đất thổ cư (trung bình mỗi năm cả nước thu hồi khoảng 73 nghìn ha đất nông nghiệp, tác động đến đời sống khoảng 2,5 triệu người, với tỷ lệ bình quân 1 ha đất thu hồi làm 10 lao động mất việc làm).
Tại tỉnh Thái Nguyên, tính đến hết năm 2015 đã quy hoạch và xây dựng 6 KCN tập trung (Sông Công 1, Sông Công 2, Nam Phổ Yên, Tây Phổ Yên, Quyết Thắng, Điềm Thụy) với tổng diện tích đất thu hồi khoảng 1.420 ha, thu hút 9.906,506 tỷ đồng và 6.860,476 triệu USD vốn đăng ký, tạo việc làm cho 81.368 lao động. Dù vậy, tỷ lệ lấp đầy KCN còn thấp (khoảng hơn 30% toàn tỉnh và khoảng 60% đối với các KCN đã hoạt động), tỷ lệ vốn thực hiện trên vốn đăng ký đạt 43,56%, các dự án đầu tư quy mô vừa và nhỏ chiếm đa số. Việc thu hồi đất buộc nhiều hộ gia đình phải chuyển đổi việc làm và phương thức sinh kế. Các công trình trước đây chủ yếu nghiên cứu sinh kế của nhóm nông hộ trực tiếp mất đất hoặc nghiên cứu thuần túy về hạ tầng KCN. Khoảng trống nghiên cứu đặt ra là cần xem xét toàn diện tác động của ĐTPT KCN đến sinh kế của cả nhóm hộ mất đất và nhóm hộ không mất đất sinh sống xung quanh KCN, thông qua cả hai chiều tích cực và tiêu cực dựa trên khung tiếp cận nguồn lực sinh kế.
Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát của luận án là tìm hiểu tác động của ĐTPT KCN đến sinh kế người dân, từ đó đưa ra các khuyến nghị giải pháp nhằm phát huy tác động tích cực và hạn chế tác động tiêu cực của hoạt động này tại tỉnh Thái Nguyên.
Luận án xác định 4 câu hỏi nghiên cứu cụ thể:
- Thực trạng ĐTPT các KCN trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên như thế nào?
- Những yếu tố của ĐTPT KCN có tác động như thế nào đến sinh kế người dân?
- Những kết quả đạt được và những hạn chế về tác động của ĐTPT các KCN đến sinh kế người dân?
- Giải pháp nào nhằm phát huy tác động tích cực, hạn chế tác động tiêu cực của ĐTPT KCN đến sinh kế người dân trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Tác động của ĐTPT KCN đến sinh kế người dân.
- Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Thái Nguyên, tập trung khảo sát tại 3 địa phương trọng điểm gồm huyện Phú Bình, huyện/thị xã Phổ Yên và thị xã Sông Công (bao gồm cả các xã có KCN và các xã không có KCN đóng trên địa bàn).
- Phạm vi thời gian: Thu thập dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2011–2015; số liệu điều tra sơ cấp bằng bảng hỏi được thực hiện từ tháng 4 đến tháng 10 năm 2015; các cuộc phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm tập trung bổ sung được triển khai trong năm 2017.
- Phạm vi nội dung: Tiếp cận sinh kế theo hướng phát triển bền vững, sử dụng Khung phân tích sinh kế bền vững (DFID) để đánh giá năng lực thích ứng và mức độ tổn thương của 5 nguồn lực sinh kế hộ gia đình dưới tác động của ĐTPT KCN.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trong và ngoài nước
Tác giả Lê Thị Yến đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu liên quan theo 3 nhóm chủ đề chính:
| Nhóm chủ đề nghiên cứu |
Các công trình và tác giả tiêu biểu |
Nội dung và phát hiện chính được tổng thuật |
| ĐTPT, KCN và phát triển bền vững KCN |
Popescu et al. (2008), Lambert et al. (2002); Damborsky et al. (2013), Benacek (1999), Blomstrom et al. (1998), Kim et al. (1997); Phạm Đình Tuyển (2001), Nguyễn Xuân Hinh (2003), Nguyễn Đình Thu (2005); Trương Giang Long và cs (2004), Trần Ngọc Hưng (2004, 2009), Vũ Thành Hưởng (2006, 2010), Võ Thy Trang (2015), Lê Thế Giới (2009); Lê Xuân Bá (2007), Ngô Thắng Lợi và cs (2006), Mai Văn Nam và cs (2010), Nguyễn Mạnh Hùng (2003), Nguyễn Ngọc Dũng (2009); Nguyễn Bạch Nguyệt và cs (2007), Từ Quang Phương và Phạm Văn Hùng (2013), Đỗ Mạnh Hùng (2008), Phan Thị Thu Hiền (2015), Hoàng Thị Thu Hà (2015), Vũ Đại Thắng (2012), Trần Văn Hậu (2011), Đặng Phi Trường và cs (2016), Nguyễn Thị Ninh Thuận và cs (2012). |
Phân tích quy hoạch không gian KCN, mô hình KCN sinh thái/KCN xanh; đánh giá tác động lan tỏa trực tiếp và gián tiếp của dòng vốn FDI và ĐTPT hạ tầng KCN đối với tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu ngành và giải quyết việc làm; phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới thu hút vốn ĐTPT và vai trò của hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội KCN. |
| Sinh kế và các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập hộ dân |
Chambers và Conway (1992), DFID (1999, 2002), Ellis (1998, 2000), Jansen et al. (2006); Deininger và Feder (1999), Carletto et al. (2007), Rigg (2006), Bryceson (1996), Cousins (2001), Siegel (2005), Brown (2004), Chen (2007), Tan et al. (2005), Fazal (2000, 2001), Mahapatra (2007), Gregory và Mattingly (2009); Lê Xuân Thái và cs (2014), Nguyễn Quốc Nghi và cs (2011, 2012), Huỳnh Thị Đan Xuân (2012), Nguyễn Văn Thiệu và cs (2011), Nguyễn Văn Toàn và cs (2012). |
Xác định các khái niệm sinh kế bền vững và 5 nguồn vốn sinh kế; lượng hóa các yếu tố tác động đến thu nhập nông hộ (học vấn chủ hộ, quy mô lao động, tiếp cận tín dụng, diện tích đất nông nghiệp, tham gia tổ chức đoàn thể); vai trò của đất đai như tài sản sinh kế cơ bản và xu hướng đa dạng hóa sang việc làm phi nông nghiệp dưới áp lực giảm đất canh tác. |
| Tác động của thu hồi đất và phát triển KCN đến sinh kế |
Saumik Paul et al. (2013); Lê Du Phong (2007), Tran Quang Tuyen / Tuyen et al. (2013, 2014), Nguyễn, T. Pamela (2006), Nguyen Van Suu (2009), Trần Viết Tiến (2008), Hoàng Hà và cs (2009). |
Phân tích tác động hai mặt của quá trình chuyển đổi đất nông nghiệp sang công nghiệp: sụt giảm nguồn thu từ nông nghiệp đi kèm cơ hội việc làm phi nông nghiệp, kinh doanh dịch vụ, cho thuê trọ; các rủi ro về thất nghiệp của lao động lớn tuổi, trình độ thấp và các vấn đề an sinh xã hội, môi trường sống quanh KCN. |
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
Tổng quan tài liệu chỉ ra rằng các nghiên cứu trong nước trước đây chủ yếu tập trung vào nhóm hộ bị thu hồi đất hoặc phân tích việc thu hút vốn đầu tư KCN dưới góc độ vĩ mô. Chưa có nhiều nghiên cứu đánh giá đồng thời tác động của ĐTPT KCN đối với cả hai nhóm đối tượng: hộ bị thu hồi đất và hộ không bị thu hồi đất sinh sống tại địa bàn lân cận KCN. Bên cạnh đó, các nghiên cứu định lượng về thu nhập hộ gia đình thường chỉ xem xét các biến nhân khẩu học truyền thống mà chưa tích hợp đầy đủ các yếu tố đặc thù của ĐTPT KCN (sự thay đổi cơ sở hạ tầng, cơ hội việc làm trong KCN, tiếp cận thị trường) và chưa lượng hóa đầy đủ 5 nguồn lực sinh kế theo Khung phân tích sinh kế bền vững của DFID tại một địa bàn trung du miền núi phía Bắc như Thái Nguyên.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng
Luận án vận dụng các lý thuyết và khái niệm nền tảng:
- Khu công nghiệp và ĐTPT KCN: KCN được xác định là khu vực có ranh giới địa lý xác định, chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, không có dân cư sinh sống. ĐTPT KCN bao gồm tổng thể các hoạt động huy động và sử dụng vốn để xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật (trong và ngoài hàng rào), kết cấu hạ tầng xã hội (nhà ở, trường học, trạm y tế, thiết chế văn hóa) và ĐTPT sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp thứ cấp.
- Khung phân tích sinh kế bền vững (DFID, 1999): Xem xét sinh kế của hộ gia đình thông qua sự tương tác giữa 5 nguồn lực (tài sản sinh kế):
- Nguồn lực con người (Human capital): Trình độ học vấn, kỹ năng, sức khỏe, quy mô và tỷ lệ lao động trong hộ.
- Nguồn lực tự nhiên (Natural capital): Diện tích đất canh tác, chất lượng nguồn nước, môi trường sinh thái.
- Nguồn lực vật chất (Physical capital): Nhà ở, phương tiện sản xuất, cơ sở hạ tầng giao thông, điện, nước sạch, thông tin liên lạc.
- Nguồn lực tài chính (Financial capital): Thu nhập, tiền tích lũy, tiền đền bù giải phóng mặt bằng, khả năng tiếp cận vốn vay tín dụng.
- Nguồn lực xã hội (Social capital): Mạng lưới quan hệ gia đình, cộng đồng, việc tham gia các tổ chức chính trị - xã hội.
- Lý thuyết lực hút và lực đẩy (Pull - Push Factors): Dưới tác động của ĐTPT KCN, hộ gia đình chịu tác động của lực hút (cơ hội việc làm công nghiệp, thu nhập cao hơn, hạ tầng dịch vụ phát triển) và lực đẩy (mất đất sản xuất, thiếu kỹ năng thích ứng, ô nhiễm môi trường), buộc phải chuyển đổi chiến lược sinh kế.
Phương pháp thu thập dữ liệu
Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu về quy hoạch, kết quả thu hút đầu tư, tỷ lệ lấp đầy, số liệu giải phóng mặt bằng, ngân sách và lao động được thu thập từ Ban Quản lý các KCN tỉnh Thái Nguyên, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thái Nguyên, Cục Thống kê tỉnh Thái Nguyên, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Thu thập dữ liệu sơ cấp định lượng: Thiết kế bảng câu hỏi phỏng vấn hộ gia đình dựa trên bảng hỏi chuẩn của Tổng cục Thống kê (GSO, 2006). Tác giả phát ra 400 phiếu khảo sát, thu về 230 phiếu hợp lệ từ 230 hộ gia đình tại 3 địa phương trọng điểm:
- Huyện Phú Bình: Xã Điềm Thụy (xã có KCN) và các xã Tân Đức, Xuân Phương (xã không có KCN).
- Huyện/Thị xã Phổ Yên: Xã Đồng Tiến, Hồng Tiến, phường Ba Hàng (địa bàn có KCN) và các xã Thuận Thành, Trung Thành (địa bàn không có KCN).
- Thị xã Sông Công: Các phường/xã vùng KCN Sông Công và xã Hợp Thành (không có KCN).
- Cơ cấu mẫu: 123 hộ bị mất đất phục vụ xây dựng KCN và 107 hộ không bị mất đất.
- Thu thập dữ liệu định tính:
- Phỏng vấn sâu (In-depth interview): Tiến hành từ ngày 9 đến ngày 15 tháng 1 năm 2017 với 4 đối tượng: 01 cán bộ Ban Quản lý các KCN tỉnh Thái Nguyên, 01 cán bộ Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thái Nguyên, 01 người dân bị thu hồi đất và 01 người dân không bị thu hồi đất sống lân cận KCN.
- Thảo luận nhóm tập trung (FGD): Tiến hành ngày 1 và 2 tháng 7 năm 2017 với 2 nhóm (mỗi nhóm gồm 4 đại diện hộ gia đình): 01 nhóm hộ không bị thu hồi đất tại thị trấn Ba Hàng (Phổ Yên) và 01 nhóm hộ bị thu hồi đất tại xã Điềm Thụy (Phú Bình).
Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu
- Thống kê mô tả: Sử dụng bảng biểu, tần số, tỷ lệ phần trăm và giá trị trung bình để mô tả đặc điểm nhân khẩu, cơ cấu nguồn lực và ý kiến đánh giá của người dân.
- Phân tích dãy số thời gian: Đánh giá biến động vốn đầu tư, cơ cấu đầu tư và lao động qua các chỉ tiêu: lượng tăng (giảm) tuyệt đối định gốc ($\Delta_i = Y_i - Y_1$), tốc độ phát triển liên hoàn ($t_i = Y_i / Y_{i-1}$), tốc độ phát triển định gốc ($T_i = Y_i / Y_1$) và tốc độ phát triển bình quân ($\bar{t}$).
- Phương pháp kinh tế lượng: Nhập liệu, mã hóa và xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS 20. Xây dựng mô hình hồi quy đa biến bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất (OLS) để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập của hộ gia đình; kiểm định tính phù hợp và các khuyết tật của mô hình; thực hiện kiểm định T-test so sánh sự khác biệt về thu nhập giữa nhóm hộ có KCN và không có KCN, nhóm hộ mất đất và không mất đất.
- Đánh giá chỉ tiêu năng lực thích ứng: Lượng hóa và so sánh chỉ số năng lực thích ứng của 5 nguồn lực sinh kế (vật chất, con người, tự nhiên, xã hội, tài chính) giữa các nhóm hộ.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến đề tài
Chương 1 tổng thuật các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến KCN, ĐTPT KCN, sinh kế và tác động của công nghiệp hóa đến đời sống người dân. Tác giả chỉ ra rằng các công trình quốc tế đã phân tích sâu về KCN sinh thái, dòng vốn FDI và biến động sinh kế của nông dân mất đất tại các nước đang phát triển (Trung Quốc, Ấn Độ, các nước châu Phi, Honduras). Tại Việt Nam, nhiều nghiên cứu đã tiếp cận vấn đề quy hoạch, cơ chế chính sách thu hút đầu tư hạ tầng KCN hoặc phân tích thu nhập của hộ dân sau thu hồi đất bằng mô hình OLS. Luận điểm then chốt của chương là xác định khoảng trống: cần đặt tác động của ĐTPT KCN trong mối quan hệ đa chiều với toàn bộ cộng đồng dân cư địa phương (gồm cả hộ mất đất và không mất đất), đánh giá đồng thời các kênh tác động tích cực và tiêu cực thông qua khung sinh kế bền vững 5 nguồn lực.
Chương 2: Cơ sở lý luận về tác động của đầu tư phát triển khu công nghiệp đến sinh kế người dân
Chương này xây dựng khung lý thuyết toàn diện cho đề tài. Tác giả làm rõ nội hàm ĐTPT KCN gồm 3 bộ phận cấu thành: đầu tư kết cấu hạ tầng kỹ thuật (giao thông đối nội, đối ngoại, san nền, cấp điện, cấp thoát nước, xử lý chất thải rắn và nước thải, viễn thông), đầu tư kết cấu hạ tầng xã hội (y tế, giáo dục, nhà ở công nhân) và đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong KCN.
Luận án phân tích cơ chế tác động của ĐTPT KCN đến sinh kế qua các kênh truyền dẫn:
- Kênh cơ sở hạ tầng: Mở rộng đường giao thông, nâng cấp lưới điện, nước sạch giúp cải thiện điều kiện sinh hoạt và giao thương.
- Kênh việc làm và thị trường lao động: Chuyển dịch lao động từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ hỗ trợ.
- Kênh thu nhập và tài chính: Đa dạng hóa nguồn thu, gia tăng thu nhập từ tiền lương, cho thuê phòng trọ, kinh doanh dịch vụ buôn bán, nhận tiền bồi thường đất.
- Kênh tính tổn thương và biến đổi nguồn lực: Mất tư liệu sản xuất (đất nông nghiệp), gia tăng chi phí sinh hoạt, ô nhiễm tiếng ồn, nguồn nước và rác thải, áp lực lên an ninh trật tự.
Chương 2 cũng tổng kết bài học kinh nghiệm thực tiễn từ tỉnh Hưng Yên và Bắc Ninh trong công tác giải phóng mặt bằng, đào tạo nghề, phát triển nhà ở công nhân và giải quyết an sinh xã hội cho người dân vùng dự án KCN để rút ra bài học cho Thái Nguyên.
Chương 3: Tác động của đầu tư phát triển khu công nghiệp đến sinh kế người dân tại tỉnh Thái Nguyên
Chương 3 trình bày các kết quả thực nghiệm về thực trạng ĐTPT KCN và tác động đến sinh kế hộ dân tại Thái Nguyên giai đoạn 2011–2015:
Thực trạng phát triển 6 KCN Thái Nguyên đến hết năm 2015:
- Tổng diện tích đất quy hoạch thu hồi: 1.420 ha
- Vốn đăng ký trong nước: 9.906,506 tỷ đồng
- Vốn FDI đăng ký: 6.860,476 triệu USD
- Lao động làm việc trong KCN: 81.368 người
- Tỷ lệ lấp đầy mặt bằng chung: > 30% (KCN đã hoạt động: ~60%)
- Tỷ lệ vốn thực hiện / vốn đăng ký: 43,56%
Dựa trên số liệu khảo sát 230 hộ gia đình (123 hộ mất đất, 107 hộ không mất đất) và phân tích thống kê trên SPSS 20, tác giả ghi nhận các phát hiện chính:
Phân bố độ tuổi của mẫu khảo sát (N = 230 người):
- Dưới 35 tuổi: 24 người (10,43%)
- Từ 35 đến < 45 tuổi: 67 người (29,13%)
- Từ 45 đến < 55 tuổi: 84 người (36,52%)
- Từ 55 tuổi trở lên: 55 người (23,91%)
- Tác động đến cơ sở hạ tầng: Hệ thống giao thông kết nối liên huyện, liên xã quanh KCN (như khu vực Phổ Yên, Sông Công, Phú Bình) được nâng cấp rõ rệt; tỷ lệ hộ dân tiếp cận và sử dụng điện lưới ổn định, nước sạch tăng lên; các dịch vụ thương mại, chợ dân sinh phát triển nhanh.
- Tác động đến việc làm và thu nhập: ĐTPT KCN tạo thêm việc làm trực tiếp trong nhà máy cho lao động trẻ và việc làm gián tiếp (dịch vụ ăn uống, nhà trọ, tạp hóa, vận tải) cho lao động địa phương. Kết quả hồi quy mô hình OLS và kiểm định khác biệt T-test cho thấy thu nhập bình quân của nhóm hộ tại địa phương có KCN cao hơn có ý nghĩa thống kê so với địa phương không có KCN. Các biến trình độ học vấn, số lao động tham gia khu vực phi nông nghiệp, khả năng tiếp cận vốn tín dụng và kinh doanh dịch vụ có tương quan thuận chiều với thu nhập hộ gia đình.
- Đánh giá năng lực thích ứng theo 5 nguồn lực:
- Nguồn lực vật chất và tài chính: Có xu hướng tăng do giá trị nhà ở kiên cố hóa tăng, thu nhập cải thiện và tiếp cận hạ tầng tốt hơn.
- Nguồn lực tự nhiên: Suy giảm mạnh do diện tích đất nông nghiệp bình quân/hộ giảm sâu sau thu hồi đất, chất lượng môi trường không khí và nguồn nước cục bộ có dấu hiệu bị ô nhiễm.
- Nguồn lực con người: Chuyển biến tích cực ở nhóm lao động trẻ có trình độ, nhưng nhóm lao động trên 40 tuổi gặp rào cản lớn khi tìm kiếm việc làm chính thức trong KCN do thiếu chứng chỉ nghề và hạn chế độ tuổi tuyển dụng.
- Nguồn lực xã hội: Mạng lưới quan hệ họ hàng, xóm giềng có sự xáo trộn do dòng lao động nhập cư tăng nhanh, phát sinh các nguy cơ mất an ninh trật tự.
Chương 4: Giải pháp phát huy tác động tích cực và hạn chế tác động tiêu cực của đầu tư phát triển khu công nghiệp tới sinh kế người dân tại tỉnh Thái Nguyên
Chương 4 đề xuất định hướng và hệ thống giải pháp dựa trên chủ trương phát triển KCN của Đảng, Nhà nước đến năm 2020 và mục tiêu phát triển KT-XH của tỉnh Thái Nguyên:
- Nhóm giải pháp trực tiếp đến sinh kế hộ dân:
- Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư: Hoàn thiện cơ chế đền bù sát giá thị trường; xây dựng hạ tầng khu tái định cư đồng bộ trước khi di dời dân; hỗ trợ tư vấn quản lý và sử dụng hiệu quả tiền đền bù đất.
- Chính sách đào tạo nghề và giải quyết việc làm: Đổi mới chương trình dạy nghề theo đơn đặt hàng của doanh nghiệp KCN; có chính sách ưu tiên tuyển dụng lao động thuộc diện hộ mất đất; hỗ trợ chuyển đổi nghề cho nhóm lao động trung niên sang các mô hình nông nghiệp đô thị hoặc dịch vụ phụ trợ.
- Bảo vệ môi trường và quản lý xã hội: Giám sát chặt chẽ hoạt động xử lý nước thải, rác thải tại các KCN (như KCN Điềm Thụy, Sông Công, Phổ Yên); xây dựng thiết chế văn hóa, nhà ở công nhân nhằm giảm áp lực xã hội lên cộng đồng dân cư bản địa.
- Nhóm giải pháp bổ trợ về ĐTPT KCN:
- Hoàn thiện quy hoạch KCN: Nâng cao chất lượng lập quy hoạch KCN gắn kết với quy hoạch phát triển đô thị và quy hoạch sử dụng đất của tỉnh Thái Nguyên, tránh quy hoạch treo.
- Nâng cao hiệu quả thu hút và giải ngân vốn đầu tư: Ưu tiên thu hút các dự án công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ có giá trị gia tăng lớn; đẩy nhanh tiến độ đầu tư hạ tầng kỹ thuật trong và ngoài hàng rào KCN để tăng tỷ lệ lấp đầy.
- Tăng cường liên kết đào tạo giữa cơ sở giáo dục và KCN: Phát huy lợi thế hệ thống Đại học Thái Nguyên, các trường cao đẳng, trung cấp nghề trên địa bàn để cung ứng lao động kỹ thuật cao cho các tập đoàn lớn (như tổ hợp Samsung và các nhà cung ứng phụ trợ).
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm khung lý luận về ĐTPT KCN trong mối quan hệ tác động hai chiều (tích cực và tiêu cực) đến sinh kế người dân tại địa bàn nghiên cứu cấp tỉnh.
- Vận dụng Khung phân tích sinh kế bền vững (DFID) để phân loại và lượng hóa năng lực thích ứng của 5 nguồn lực sinh kế (con người, tự nhiên, vật chất, xã hội, tài chính) đối với cả hai nhóm đối tượng: hộ bị thu hồi đất trực tiếp và hộ sinh sống xung quanh KCN không bị mất đất.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Phản ánh bức tranh toàn diện về thực trạng ĐTPT 6 KCN tập trung tại tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011–2015, chỉ rõ những hạn chế về tỷ lệ lấp đầy (hơn 30%), tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư (43,56%) và áp lực chuyển đổi sinh kế do thu hồi 1.420 ha đất.
- Cung cấp bằng chứng định lượng từ mẫu khảo sát 230 hộ gia đình, xác định mức độ chênh lệch thu nhập giữa vùng có KCN và không có KCN, đồng thời nhận diện các yếu tố thúc đẩy thu nhập hộ gia đình trong quá trình công nghiệp hóa.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ kết hợp giữa chính sách an sinh xã hội trực tiếp (đền bù, đào tạo nghề, việc làm) và chính sách quản lý đầu tư KCN gián tiếp (hạ tầng, quy hoạch, liên kết đào tạo) phù hợp với thực tiễn tỉnh Thái Nguyên.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi mẫu và không gian: Nghiên cứu tập trung thu thập dữ liệu sơ cấp tại 3 huyện/thị xã (Phú Bình, Phổ Yên, Sông Công) với dung lượng mẫu 230 hộ; kết quả có thể chưa bao quát hoàn toàn các đặc thù của các địa bàn miền núi khác trong tỉnh.
- Hạn chế về chuỗi dữ liệu thời gian: Dữ liệu định lượng sơ cấp phản ánh trạng thái sinh kế tại thời điểm khảo sát năm 2015 và các phỏng vấn bổ sung năm 2017, chưa theo dõi được sự biến động sinh kế theo chuỗi dữ liệu bảng dài hạn (panel data).
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá sinh kế dài hạn của người dân sau khi các KCN đạt tỷ lệ lấp đầy 100%; phân tích sâu hơn tác động phân hóa giàu nghèo và tính bền vững của các mô hình sinh kế phi nông nghiệp tại các vùng công nghiệp hóa nông thôn.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Chuyên ngành Kinh tế Phát triển, Kinh tế Đầu tư, Quản lý Kinh tế, Xã hội học Nông thôn có thể tham khảo phương pháp kết hợp định tính - định lượng, quy trình thiết kế bảng hỏi hộ gia đình theo chuẩn GSO và cách vận dụng Khung sinh kế bền vững của DFID trong phân tích kinh tế lượng.
- Cơ quan quản lý nhà nước tại địa phương: Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Quản lý các KCN, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Thái Nguyên và các tỉnh có điều kiện tương đồng có thể sử dụng các phát hiện thực nghiệm để xây dựng chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng, đào tạo nghề theo địa chỉ và quy hoạch hạ tầng xã hội gắn với KCN.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án sử dụng cỡ mẫu khảo sát thực địa bao nhiêu và được phân bổ như thế nào?
Tác giả đã phát đi 400 phiếu điều tra và thu về 230 phiếu hợp lệ từ 230 hộ gia đình tại 3 địa phương trọng điểm của tỉnh Thái Nguyên: huyện Phú Bình (xã Điềm Thụy, Tân Đức, Xuân Phương), huyện/thị xã Phổ Yên (xã Đồng Tiến, Hồng Tiến, phường Ba Hàng, xã Thuận Thành, Trung Thành) và thị xã Sông Công (vùng có KCN và xã Hợp Thành). Cơ cấu mẫu gồm 123 hộ bị mất đất phục vụ xây dựng KCN và 107 hộ không bị mất đất. Ngoài ra, tác giả phỏng vấn sâu 4 cá nhân (2 cán bộ quản lý, 2 người dân) và tổ chức 2 cuộc thảo luận nhóm tập trung (mỗi nhóm 4 người).
2. Mô hình phân tích định lượng trong luận án xử lý biến phụ thuộc nào và bằng công cụ gì?
Luận án sử dụng phần mềm SPSS 20 để ước lượng mô hình hồi quy đa biến bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất (OLS) với biến phụ thuộc là thu nhập của hộ gia đình. Mô hình xem xét tác động của các biến độc lập như trình độ học vấn, số lao động trong hộ, sự tham gia tổ chức xã hội, khả năng tiếp cận chính sách tín dụng, diện tích đất nông nghiệp còn lại và các yếu tố liên quan đến cơ hội việc làm KCN, kết hợp kiểm định T-test so sánh thu nhập giữa nhóm hộ vùng có KCN và vùng không có KCN.
3. Thực trạng thu hút đầu tư và tỷ lệ lấp đầy tại các KCN tỉnh Thái Nguyên đến năm 2015 đạt kết quả ra sao?
Tính đến hết năm 2015, tỉnh Thái Nguyên có 6 KCN tập trung với tổng diện tích đất quy hoạch thu hồi khoảng 1.420 ha, thu hút 9.906,506 tỷ đồng vốn đăng ký trong nước và 6.860,476 triệu USD vốn FDI, giải quyết việc làm cho 81.368 lao động. Tuy nhiên, tỷ lệ lấp đầy chung mới đạt hơn 30% (các KCN đã vận hành đạt khoảng 60%), và tỷ lệ vốn thực hiện so với vốn đăng ký chỉ đạt 43,56%.
4. ĐTPT KCN tác động tiêu cực nhất đến những nguồn lực sinh kế nào của người dân?
Theo kết quả đánh giá năng lực thích ứng 5 nguồn lực, ĐTPT KCN gây tổn thương lớn nhất đến nguồn lực tự nhiên do diện tích đất canh tác nông nghiệp bị thu hẹp đáng kể và ô nhiễm môi trường sống cục bộ. Bên cạnh đó, nguồn lực con người của nhóm lao động lớn tuổi (trên 40 tuổi) bị tác động tiêu cực do khó chuyển đổi nghề nghiệp và khó tiếp cận việc làm trực tiếp trong các nhà máy KCN.
5. Luận án đưa ra các nhóm giải pháp cốt lõi nào nhằm hỗ trợ sinh kế người dân?
Tác giả đề xuất 2 nhóm giải pháp chính:
- Nhóm giải pháp trực tiếp: Hoàn thiện chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng sát giá thị trường; xây dựng đồng bộ hạ tầng khu tái định cư; tổ chức đào tạo nghề theo nhu cầu thực tế của doanh nghiệp KCN; hỗ trợ vốn và hướng dẫn chuyển đổi sinh kế phi nông nghiệp; kiểm soát ô nhiễm môi trường và giữ gìn an ninh trật tự.
- Nhóm giải pháp bổ trợ: Nâng cao chất lượng quy hoạch KCN; đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư hạ tầng kỹ thuật; ưu tiên thu hút dự án công nghệ cao và tăng cường liên kết đào tạo nhân lực giữa các trường đại học, cao đẳng trên địa bàn với doanh nghiệp KCN.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Lê Thị Yến đã giải quyết mục tiêu đánh giá tác động của đầu tư phát triển khu công nghiệp đến sinh kế người dân tại tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011–2015. Bằng việc kết hợp Khung phân tích sinh kế bền vững của DFID với các phương pháp định lượng OLS và phân tích định tính thực địa trên 230 hộ dân, công trình đã làm rõ những biến đổi của 5 nguồn lực sinh kế, sự chênh lệch thu nhập và các rủi ro tổn thương về việc làm, đất đai, môi trường. Các giải pháp do luận án đề xuất mang tính hệ thống, gắn kết trực tiếp giữa chính sách an sinh xã hội cho người dân với định hướng quản lý quy hoạch và thu hút đầu tư KCN tại địa phương.