Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Công tác xã hội (mã số: 9760101.01) của tác giả Đỗ Văn Toản, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Đặng Cảnh Khanh, được bảo vệ tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2022. Đề tài nghiên cứu: "Tác động của hoạt động tài chính vi mô đến sinh kế bền vững dưới cách tiếp cận công tác xã hội với cộng đồng (Nghiên cứu trường hợp huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng)".

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Tại các quốc gia đang phát triển như Việt Nam, tài chính vi mô (TCVM) là công cụ thực thi chính sách an sinh xã hội và giảm nghèo. Tuy nhiên, phần lớn các công trình nghiên cứu hiện nay tại Việt Nam tiếp cận TCVM dưới góc độ kinh tế và nông nghiệp, tập trung vào hiệu quả tăng thu nhập hoặc giải quyết các khó khăn tức thời theo mô hình "dựa trên nhu cầu / thiếu hụt". Các nghiên cứu thuộc khối ngành khoa học xã hội, đặc biệt là chuyên ngành Công tác xã hội (CTXH) với cộng đồng (can thiệp cấp độ vĩ mô), còn rất hạn chế. Việc đánh giá những tác động phi tài chính mang tính cấu trúc – như nâng cao năng lực cộng đồng, phát triển nguồn vốn con người và nguồn vốn xã hội dựa trên điểm mạnh nội tại của người thụ hưởng – chưa được thực hiện bài bản. Tại huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng, dù các chương trình TCVM qua Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) ủy thác cho các tổ chức chính trị - xã hội diễn ra sôi nổi và đạt nhiều kết quả, địa phương vẫn thiếu vắng nghiên cứu chuyên sâu đánh giá toàn diện tác động của hoạt động này đến các nguồn vốn sinh kế bền vững (SKBV) dưới lăng kính CTXH với cộng đồng.

Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Khám phá và tìm hiểu tác động của hoạt động TCVM đến phát triển các nguồn vốn trong SKBV dựa vào cộng đồng; từ đó nghiên cứu các hướng thúc đẩy hiệu quả hoạt động này dưới cách tiếp cận CTXH với cộng đồng.
  • Mục tiêu nghiên cứu:
    1. Hệ thống hóa lý thuyết và xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài.
    2. Tìm hiểu thực trạng hoạt động TCVM thông qua các tổ tiết kiệm và vay vốn (TK&VV) dựa vào cộng đồng ở huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng.
    3. Khám phá và tìm hiểu tác động của hoạt động TCVM đến phát triển các nguồn vốn trong SKBV dựa vào cộng đồng.
    4. Nghiên cứu những hướng thúc đẩy hiệu quả hoạt động của TCVM thông qua các tổ TK&VV đến phát triển các nguồn vốn trong SKBV dưới tiếp cận CTXH với cộng đồng.
  • Câu hỏi nghiên cứu:
    1. Hoạt động TCVM thông qua các tổ TK&VV đang được tổ chức và quản lý dựa vào cộng đồng như thế nào ở huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng?
    2. Hoạt động TCVM có tác động như thế nào đến phát triển các nguồn vốn trong SKBV dựa vào cộng đồng?
    3. Cần có những hướng nào để thúc đẩy hơn nữa hoạt động TCVM đến gia tăng các nguồn vốn trong SKBV dưới cách tiếp cận CTXH với cộng đồng?

Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Tác động của hoạt động TCVM đến phát triển các nguồn vốn trong SKBV dưới cách tiếp cận CTXH với cộng đồng.
  • Khách thể nghiên cứu: Thành viên của các tổ TK&VV (đối tượng hưởng lợi chính); cán bộ, nhân viên NHCSXH; cán bộ 04 tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác quản lý nguồn vốn vay (Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên, Hội Cựu chiến binh); lãnh đạo chính quyền cơ sở tại các xã thuộc địa bàn nghiên cứu.
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn quan sát đối tượng nghiên cứu từ năm 2003 đến năm 2020; thời gian triển khai thu thập thông tin và khảo sát thực địa từ tháng 01/2019 đến tháng 12/2020.
  • Phạm vi không gian: Huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng, tập trung tại 04 xã khảo sát thực địa gồm Bình Thạnh, Ninh Gia, Liên Hiệp và Tà Hine.
  • Giới hạn nghiên cứu: Tập trung vào nguồn vốn TCVM thuộc khu vực chính thức của NHCSXH huyện Đức Trọng ủy thác qua các tổ chức chính trị - xã hội thông qua mạng lưới tổ TK&VV; đánh giá tác động vào 03 nguồn vốn nòng cốt: vốn con người, vốn xã hội và vốn tài chính.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án thực hiện điểm luận và tổng thuật 04 nhóm công trình học thuật trong nước và quốc tế:

                  CÁC HƯỚNG TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1. TCVM & SKBV             2. TCVM & NLCĐ              3. TCVM & Vốn Xã hội
• Habte (2016)             • Horvath (2001)            • AKFC (2002)
• Anand (2013)             • Diaz & Luis (2007)        • Larance (1998)
• Wrenn, Kantor...         • Nguyễn Kim Anh (2011)     • Đặng Ngọc Quang (2009)
                   4. PTCD trong tiếp cận SKBV
                   • Brocklesby & Fisher (2003)
                   • Carney (1998), DFID (2001)

1. Các nghiên cứu về mối quan hệ giữa tài chính vi mô và sinh kế bền vững

  • Công trình quốc tế: Các nghiên cứu của Eoin Wrenn (2007), Paula Kantor (2009), Kuhinur & Rokonuzzaman (2009), Thilepan & Thiruchelvam (2011), Davis, Abed, Hossain & Dubitsky (2011), Namrata Anand (2013), Asfaw Tilahun (2013), Karakitsiou (2013), Diro & Regasa (2014), Martha Welday (2014), Amine Teclay Habte (2016). Về nhóm đối tượng phụ nữ, tiêu biểu có Burjorjee, Deshpande & Weidemann (2002), Alexander Ferka (2011), Mucheke (2015).
    • Habte (2016) khảo sát 500 mẫu tại vùng nông thôn Eritrea (chia thành 200 mẫu tham gia trên 3 tháng và 300 mẫu dưới 3 tháng làm nhóm đối chứng), phân tích tác động tới các biến số lợi nhuận, chi tiêu, tích lũy nhưng chủ yếu khu biệt ở khía cạnh kinh tế nông nghiệp.
    • Anand (2013) nghiên cứu 335 hộ gia đình tại Agra (Ấn Độ), chỉ ra tác động đến các loại vốn nhưng chưa khai thác sâu góc độ CTXH và phát triển cộng đồng (PTCĐ).
  • Công trình trong nước: Nguyễn Thị Ngọc Huyền (2013) tại Trà Vinh; Huỳnh Thị Mỹ Linh (2013) tại Hậu Giang; Tăng Văn Kính (2013) tại Sóc Trăng. Các nghiên cứu này bước đầu mô tả nguồn sinh kế nhưng ở quy mô khóa luận, tiếp cận thuần kinh tế nông hộ, chưa đào sâu các biến đổi xã hội.

2. Các nghiên cứu về tài chính vi mô và năng lực cộng đồng (NLCĐ)

  • Horvath (2001) nghiên cứu định tính tại Canada, xác định 06 khía cạnh của NLCĐ: phát triển cá nhân, ý thức cộng đồng, mạng lưới kinh tế - xã hội, khả năng tạo thay đổi, tăng sức mạnh bên ngoài và duy trì nền văn hóa; chứng minh các nhóm vay vốn tạo tính tự lực nội sinh.
  • Diaz & Luis (2007) khảo sát thực nghiệm tại 20 cộng đồng ở Peru (10 cộng đồng tham gia dự án ADRA và 10 cộng đồng đối chứng), khẳng định tác động hai chiều giữa kinh tế vi mô và NLCĐ.
  • Nguyễn Kim Anh, Ngô Văn Thứ, Lê Thanh Tâm, Nguyễn Thị Tuyết Mai (2011) khảo sát 971 mẫu tại Hải Dương và Tiền Giang, phân tích tác động kép về kinh tế và xã hội, nhấn mạnh năng lực người vay hình thành từ hoạt động phi tài chính và cơ chế vận hành tổ nhóm.

3. Các nghiên cứu về tài chính vi mô và vốn xã hội

  • Aga Khan Foundation of Canada (AKFC, 2002) nghiên cứu 06 tổ chức TCVM tại 04 quốc gia, khẳng định nhóm TCVM giữ vai trò trung gian xã hội, tạo bản sắc và cảm giác thuộc về một tổ chức.
  • Lisa Young Larance (1998) nghiên cứu mô hình Grameen Bank tại Bangladesh (72 thành viên), xác định việc xây dựng lòng tin, mở rộng mạng lưới xã hội gắn liền với các yếu tố văn hóa bản địa.
  • Đặng Ngọc Quang (2009) khảo sát thực nghiệm tại vùng ven Sông Đà, chỉ ra TCVM cải thiện rõ rệt quan hệ của thành viên với các tổ chức đoàn thể trong thôn và tăng tính gắn kết gia đình. Hà Thị Ân (2012) khảo sát chương trình tín dụng hộ nghèo của NHCSXH, chỉ ra các biểu hiện gia tăng tương trợ và chia sẻ kinh nghiệm làm ăn.

4. Phát triển cộng đồng trong tiếp cận sinh kế bền vững

Tổng quan dựa trên công trình của Mary Ann Brocklesby & Eleanor Fisher (2003) cùng các nghiên cứu nền tảng của Sen (1981), Chambers & Conway (1992), Moser (1998), Carney (1998), DFID (2000, 2001), Midgley (2003), Homan (2015), Charles Zastrow (2017). PTCĐ đã chuyển dịch từ mô hình từ trên xuống (top-down) sang từ dưới lên (bottom-up), lấy con người làm trung tâm, gắn kết các nguồn tài sản sinh kế với quyền tự quyết và tổ chức xã hội tại địa phương.

Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết

  1. Khỏa lấp sự thiếu hụt của các nghiên cứu khoa học xã hội về TCVM tại Việt Nam, đặc biệt dưới góc nhìn chuyên ngành CTXH với cộng đồng.
  2. Chuyển đổi lăng kính từ "tiếp cận giải quyết vấn đề/thiếu hụt" sang "tiếp cận dựa vào nội lực (ABCD) và thế mạnh", phân tích sâu các nguồn vốn xã hội và vốn con người của người thụ hưởng.
  3. Làm rõ cơ sở thực tiễn và lý luận về vai trò, sự cần thiết của nhân viên CTXH chuyên nghiệp trong việc quản lý, vận hành các tổ TK&VV tại nông thôn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý luận và khung phân tích

Luận án tích hợp các khung lý thuyết chuyên ngành CTXH và phát triển xã hội:

  • Khung phân tích Sinh kế bền vững (DFID, 2001): Xem xét sự tương tác giữa bối cảnh dễ bị tổn thương, các nguồn vốn sinh kế (chú trọng vốn con người, vốn xã hội, vốn tài chính), các cấu trúc / tiến trình thể chế chính sách và chiến lược sinh kế.
  • Phương pháp tiếp cận Phát triển cộng đồng dựa vào nội lực (Asset-Based Community Development - ABCD): Khơi dậy, huy động nguồn lực sẵn có, phát huy điểm mạnh và tiềm năng của người dân để làm đòn bẩy cho sự thay đổi.
  • Quan điểm tiếp cận từ dưới lên (Bottom-up) và Thuyết thế mạnh (Strengths-based approach): Đặt người thụ hưởng làm chủ thể tham gia tiến trình ra quyết định, xác định mục tiêu và hành động tập thể.
  • Phương pháp Công tác xã hội với cộng đồng (Macro Social Work Practice): Can thiệp vĩ mô thông qua phát triển tổ chức, nâng cao năng lực lãnh đạo cơ sở, kết nối mạng lưới trợ giúp xã hội.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng (hỗn hợp):

  • Nghiên cứu tài liệu thứ cấp: Thu thập các văn bản chính sách, báo cáo tổng kết giai đoạn 2003–2020 của NHCSXH huyện Đức Trọng, số liệu thống kê kinh tế - xã hội của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Lâm Đồng và UBND huyện Đức Trọng.
  • Điều tra xã hội học bằng bảng hỏi (định lượng): Sử dụng phiếu khảo sát cấu trúc thu thập thông tin từ các thành viên tổ TK&VV thuộc 04 tổ chức chính trị - xã hội quản lý tại các xã Bình Thạnh, Ninh Gia, Liên Hiệp, Tà Hine. Thang đo đánh giá mức độ thay đổi kỹ năng, sự tự tin, quan hệ xã hội, mức độ hài lòng...
  • Phỏng vấn sâu (định tính): Phỏng vấn bán cấu trúc thành viên tổ TK&VV, cán bộ tín dụng NHCSXH, tổ trưởng tổ TK&VV, lãnh đạo các tổ chức đoàn thể (Hội Phụ nữ, Nông dân, Thanh niên, Cựu chiến binh) và lãnh đạo chính quyền cấp xã.
  • Thảo luận nhóm tập trung (FGD): Tổ chức các phiên thảo luận nhóm tập trung về các chủ đề: thực trạng sinh hoạt tổ, vai trò của nhân viên CTXH/tổ trưởng, các giải pháp thúc đẩy hiệu quả hoạt động tổ TK&VV.
Phương pháp Công cụ / Kỹ thuật Nguồn dữ liệu / Khách thể
Nghiên cứu tài liệu Phân tích tài liệu thứ cấp, văn bản thể chế Báo cáo NHCSXH, UBND huyện, Sở LĐ-TB&XH
Khảo sát định lượng Bảng hỏi đóng/mở, thang đo Likert Thành viên các tổ TK&VV tại 04 xã thuộc huyện Đức Trọng
Phỏng vấn sâu Hướng dẫn phỏng vấn bán cấu trúc Thành viên tổ, tổ trưởng, cán bộ đoàn thể, cán bộ NHCSXH
Thảo luận nhóm Kịch bản thảo luận nhóm tập trung (FGD) Nhóm thành viên, ban điều hành tổ TK&VV, cán bộ xã

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu tác động của hoạt động tài chính vi mô đến sinh kế bền vững dựa vào cộng đồng

Chương này hệ thống hóa toàn diện các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo 04 trục nội dung chính (TCVM & SKBV; TCVM & NLCĐ; TCVM & Vốn xã hội; PTCĐ & SKBV). Tác giả phân tích những thành tựu của các học giả đi trước (Habte, Anand, Horvath, Diaz, AKFC, Larance, Đặng Ngọc Quang, Nguyễn Kim Anh...), đồng thời chỉ ra các điểm còn tồn tại: nghiên cứu thường thiên về chỉ số tài chính thuần túy, thiếu lăng kính CTXH vĩ mô và chưa phân tích sâu vai trò của nhân viên CTXH trong tổ chức sinh hoạt tổ nhóm.

Chương 2. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu về tác động của hoạt động tài chính vi mô đến phát triển các nguồn vốn trong sinh kế bền vững dựa vào cộng đồng

Trình bày hệ thống khái niệm công cụ (TCVM, SKBV, Vốn con người, Vốn xã hội, Vốn tài chính, NLCĐ, CTXH với cộng đồng). Luận án xây dựng khung phân tích kết hợp giữa mô hình ngũ giác vốn DFID (2001) với phương pháp tiếp cận ABCD và cách tiếp cận bottom-up. Chương 2 cũng trình bày chi tiết quy trình thao tác hóa khái niệm, hệ thống chỉ báo đo lường và các phương pháp nghiên cứu thực địa (khảo sát bảng hỏi, phỏng vấn sâu, thảo luận nhóm tập trung, chọn mẫu tại 04 xã đại diện huyện Đức Trọng).

                      KHUNG PHÂN TÍCH LUẬN ÁN

Chương 3. Thực trạng hoạt động của tài chính vi mô dựa vào cộng đồng ở huyện Đức Trọng

Phân tích cơ chế vận hành chính sách tín dụng của NHCSXH huyện Đức Trọng thông qua mạng lưới tổ TK&VV do 04 tổ chức chính trị - xã hội (HPN, HND, DTN, HCCB) quản lý. Kết quả phản ánh:

  • Nhu cầu và mục đích vay vốn tập trung vào mở rộng sản xuất nông nghiệp, trang trải chi phí giáo dục con cái, cải thiện điều kiện nước sạch và vệ sinh.
  • Mức độ hài lòng của thành viên đối với các quy trình, thủ tục, địa điểm giao dịch và thời hạn vay vốn.
  • Thực trạng sinh hoạt tổ TK&VV: Tần suất họp tổ (1-2 lần/tháng), các chủ đề trao đổi định kỳ (kỹ thuật canh tác, kinh nghiệm làm ăn, chính sách, hỗ trợ khó khăn).
  • Đánh giá vai trò của tổ trưởng tổ TK&VV và nhân viên phụ trách tín dụng chính sách tại cơ sở.

Chương 4. Tác động của hoạt động tài chính vi mô đến phát triển nguồn vốn con người trong sinh kế bền vững dựa vào cộng đồng

Tác động đến vốn con người được phân tích trên các khía cạnh:

  • Gia tăng kiến thức khoa học kỹ thuật và hiểu biết xã hội thông qua các buổi sinh hoạt chuyên đề, trao đổi kinh nghiệm trồng trọt, chăn nuôi, xử lý dịch bệnh, bảo quản sản phẩm sau thu hoạch.
  • Thay đổi và phát triển các kỹ năng cá nhân: Kỹ năng lắng nghe, ghi chép, lập kế hoạch làm ăn, quản lý công việc, kỹ năng nói chuyện trước đám đông, trình bày ý tưởng.
  • Khác biệt về mức độ thay đổi kỹ năng giữa các nhóm dân tộc (người Kinh và người đồng bào dân tộc thiểu số) và theo tổ chức đoàn thể quản lý.
  • Nâng cao năng lực giải quyết vấn đề: Khả năng chủ động tham gia xử lý các vấn đề xã hội tại địa bàn dân cư (bạo lực gia đình, trẻ bỏ học, bảo vệ môi trường, trật tự trị an).

Chương 5. Tác động của hoạt động tài chính vi mô đến phát triển nguồn vốn xã hội trong sinh kế bền vững dựa vào cộng đồng

Tác động đến vốn xã hội thể hiện qua các chiều cạnh:

  • Sự biến đổi bản thân: Thành viên gia tăng mức độ tự tin, tính chủ động, cởi mở trong giao tiếp.
  • Mở rộng mạng lưới quan hệ xã hội: Thắt chặt mối quan hệ thân thiết giữa các thành viên trong tổ, thiết lập quan hệ bạn bè mới trong và ngoài cộng đồng.
  • Củng cố niềm tin và sự tin cậy: Mức độ sẵn sàng chia sẻ tâm tư, việc làm ăn, chia sẻ việc gia đình và hỗ trợ tài chính khi hoạn nạn.
  • Hình thành các nhóm tương trợ: Nhóm vần đổi công lao động nông nghiệp (giúp giảm chi phí thuê nhân công, tận dụng lao động nhàn rỗi), các nhóm liên kết sản xuất.
  • Tích cực tham gia các tổ chức, đoàn thể xã hội khác tại địa phương (Hội Chữ thập đỏ, tổ hòa giải, nhóm tự quản, bảo vệ môi trường) và gia tăng năng lực kết nối đối tác làm ăn.

Chương 6. Tác động của hoạt động tài chính vi mô đến phát triển nguồn vốn tài chính trong sinh kế bền vững dựa vào cộng đồng

Chương này làm rõ sự gia tăng các kênh tài chính đa dạng phát sinh từ sinh hoạt tổ:

  • Nguồn vốn vay chính thức từ các chương trình ưu đãi của NHCSXH (hộ nghèo, cận nghèo, giải quyết việc làm, học sinh sinh viên, nước sạch...).
  • Nguồn vốn từ các quỹ tương trợ, quỹ tiết kiệm nội bộ do tổ TK&VV tự nguyện lập ra nhằm giúp nhau trang trải đột xuất, mua sắm đồ dùng, khám chữa bệnh.
  • Nguồn vốn từ các nhóm xoay vòng vốn dân gian (chơi hụi, chơi huê) hình thành giữa các thành viên có sự gắn kết trong tổ.
  • Nguồn lực tài chính từ sự vay mượn tương trợ trực tiếp: Thành viên tổ trở thành đối tượng tin cậy đầu tiên được nghĩ đến khi cần vay mượn hỗ trợ khẩn cấp.

Chương 7. Hướng thúc đẩy hoạt động của tài chính vi mô đến phát triển các nguồn vốn trong sinh kế bền vững dưới cách tiếp cận công tác xã hội với cộng đồng

Đề xuất 05 nhóm giải pháp thúc đẩy dựa trên tiếp cận nội lực:

  1. Thúc đẩy vai trò của tổ chức cung cấp dịch vụ TCVM (NHCSXH và các tổ chức nhận ủy thác) theo hướng lồng ghép các hoạt động phi tài chính, tập huấn, chuyển giao kỹ năng.
  2. Nâng cao năng lực tổ chức, quản lý và kỹ năng nghề nghiệp CTXH cho cán bộ tín dụng xã và tổ trưởng tổ TK&VV (kỹ năng truyền thông, làm việc với nhóm, hòa giải mâu thuẫn, tổ chức hội họp, biện hộ xã hội).
  3. Đa dạng hóa và nâng cao chất lượng nội dung sinh hoạt định kỳ của các tổ TK&VV phù hợp với nhu cầu thực tiễn.
  4. Phát triển năng lực tự quản, tính tự lực và sự tham gia chủ động của từng thành viên trong tổ.
  5. Khẳng định sự cần thiết xác lập vị trí của nhân viên CTXH chuyên nghiệp trong quản lý, vận hành mạng lưới TCVM cộng đồng.

Kết quả và những đóng góp mới

Những đóng góp mới về lý luận

  1. Vận dụng tiếp cận nội lực (ABCD) và từ dưới lên (bottom-up): Khác với cách tiếp cận truyền thống vốn tập trung vào đánh giá thiếu hụt hay can thiệp giải quyết khó khăn, luận án tiên phong đưa khung tiếp cận nội lực và thế mạnh vào phân tích TCVM tại Việt Nam, lấy tiềm năng và năng lực sẵn có của người dân làm đòn bẩy phát triển sinh kế.
  2. Lăng kính CTXH với cộng đồng: Mở rộng nguồn văn liệu học thuật, chứng minh hoạt động TCVM không chỉ là công cụ tài chính kinh tế mà là một phương thức can thiệp CTXH cấp độ vĩ mô, tạo ra chuyển biến sâu sắc về vốn con người và mạng lưới vốn xã hội.
  3. Góc nhìn từ chủ thể thụ hưởng chính sách an sinh: Đặt đối tượng hưởng lợi (thành viên tổ TK&VV) vào vị trí trung tâm để phân tích cấu trúc liên kết vi mô - trung mô - vĩ mô của các nguồn vốn trong mô hình sinh kế bền vững.
  4. Khẳng định vai trò của chuyên môn CTXH: Xác lập luận cứ khoa học về sự cần thiết của nhân viên CTXH trong việc điều phối, quản trị các hoạt động tín dụng vi mô dựa vào cộng đồng.
                    CÁC ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
[ ĐÓNG GÓP LÝ LUẬN ]                                     [ ĐÓNG GÓP THỰC TIỄN ]
• Đưa tiếp cận ABCD & Bottom-up vào TCVM.                • Đề xuất chính sách lồng ghép phi tài
• Định vị TCVM là can thiệp CTXH vĩ mô.                    chính vào tín dụng chính sách.
• Phân tích sâu vốn xã hội & vốn con người.              • Chuẩn hóa năng lực/kỹ năng CTXH cho
• Luận giải khoa học vai trò nhân viên CTXH.               tổ trưởng và cán bộ đoàn thể ủy thác.
                                                         • Mô hình hóa tổ TK&VV tự lực, bền vững.

Kiến nghị và giải pháp thực tiễn

  • Đối với Ngân hàng Chính sách xã hội và các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác:
    • Tăng cường các dịch vụ phi tài chính (tổ chức tập huấn kỹ thuật, kỹ năng quản lý tài chính hộ gia đình, nói chuyện chuyên đề văn hóa - xã hội).
    • Đổi mới phương thức sinh hoạt tổ TK&VV, chuyển từ việc đơn thuần thu lãi/tiền gửi sang sinh hoạt chuyên đề đa dạng, thúc đẩy các nhóm tương trợ, vần công.
    • Tăng cường kiểm tra, giám sát đi kèm hỗ trợ kỹ thuật và động viên khen thưởng các điển hình hoạt động hiệu quả.
  • Đối với công tác đào tạo và phát triển nghề Công tác xã hội:
    • Đưa nội dung đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng và giá trị đạo đức nghề CTXH vào chương trình tập huấn cho cán bộ phụ trách tín dụng xã và các tổ trưởng tổ TK&VV.
    • Thí điểm bố trí nhân viên CTXH chuyên nghiệp tham gia hỗ trợ, điều phối các chương trình giảm nghèo và hoạt động TCVM tại cấp cơ sở.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu trường hợp chỉ tập trung tại 04 xã thuộc địa bàn huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng, mang đặc thù sinh thái kinh tế - xã hội của vùng Tây Nguyên; chưa bao quát so sánh với các vùng sinh thái đặc thù khác (đồng bằng, miền núi phía Bắc, duyên hải).
  • Phạm vi thể chế: Khảo sát giới hạn ở kênh TCVM chính thức của NHCSXH thông qua 04 tổ chức chính trị - xã hội ủy thác; chưa mở rộng sang các tổ chức tài chính vi mô bán chính thức (quỹ tín dụng của các NGOs, tổ chức xã hội dân sự) hay các định chế tài chính vi mô quy mô khác.
  • Phạm vi nguồn vốn: Nghiên cứu tập trung đi sâu phân tích 03 nguồn vốn (vốn con người, vốn xã hội, vốn tài chính), chưa đi sâu phân tích toàn diện 02 nguồn vốn còn lại trong khung DFID là vốn tự nhiên và vốn vật chất.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng nghiên cứu so sánh tác động của TCVM đến SKBV giữa các vùng địa lý, các nhóm dân tộc thiểu số khác nhau trên cả nước.
  • Nghiên cứu đánh giá thực nghiệm các mô hình can thiệp có sự tham gia trực tiếp của nhân viên CTXH chuyên trách tại các tổ TK&VV.
  • Phân tích sâu hơn tác động dài hạn của TCVM đến tiến trình chuyển dịch cơ cấu việc làm và khả năng chống chịu của hộ gia đình nông thôn trước các cú sốc môi trường và thị trường.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo dành cho:

  1. Nghiên cứu sinh, học viên, giảng viên ngành Công tác xã hội, Xã hội học, Phát triển cộng đồng: Cung cấp khung phân tích lý thuyết tích hợp giữa tiếp cận nội lực ABCD, khung DFID và phương pháp can thiệp CTXH vĩ mô.
  2. Cán bộ quản lý NHCSXH và các tổ chức đoàn thể (Hội Phụ nữ, Nông dân, Đoàn Thanh niên, Cựu chiến binh): Tham khảo các phát hiện thực nghiệm về cấu trúc sinh hoạt tổ TK&VV, cách thức phát triển nhóm vần công, quỹ tương trợ và nâng cao kỹ năng điều hành tổ.
  3. Các nhà hoạch định chính sách an sinh xã hội và giảm nghèo: Cung cấp cơ sở khoa học để thiết kế các chính sách an sinh xã hội lồng ghép phát triển năng lực cộng đồng, thay vì chỉ tiếp cận hỗ trợ vốn đơn thuần.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án lựa chọn huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng làm địa bàn nghiên cứu dựa trên những đặc điểm nào?

Huyện Đức Trọng là địa bàn có hoạt động TCVM của NHCSXH phát triển tương đối mạnh so với các huyện khác trong tỉnh Lâm Đồng, có sự tham gia tích cực của 04 tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác và thành phần dân cư đa dạng (bao gồm cả người Kinh và đồng bào dân tộc thiểu số). Địa phương này đã triển khai các chương trình tín dụng chính sách từ năm 2003 đến 2020 nhưng trước đây chưa có nghiên cứu chuyên sâu nào đánh giá tác động của TCVM đến các nguồn vốn trong SKBV dưới góc độ CTXH với cộng đồng.

2. Tiếp cận phát triển cộng đồng dựa vào nội lực (ABCD) được luận án vận dụng như thế nào?

Luận án vận dụng tiếp cận ABCD để chuyển hướng nghiên cứu từ việc chỉ tập trung vào "nhu cầu, khó khăn, thiếu hụt" sang việc "nhận diện, khơi dậy và phát huy các điểm mạnh, tiềm năng, năng lực sẵn có" của thành viên tổ TK&VV. Hoạt động vay vốn được nhìn nhận như một công cụ kích hoạt sự tự tin, kỹ năng cá nhân (vốn con người) và các mối quan hệ tin cậy, tương trợ, vần công đổi công (vốn xã hội) để xây dựng sinh kế tự lực.

3. Khách thể nghiên cứu trong khảo sát thực địa của luận án gồm những ai?

Khách thể nghiên cứu gồm: thành viên các tổ TK&VV tại 04 xã (Bình Thạnh, Ninh Gia, Liên Hiệp, Tà Hine); cán bộ, nhân viên tín dụng NHCSXH huyện Đức Trọng; cán bộ 04 tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác cấp huyện và xã (Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên, Hội Cựu chiến binh); lãnh đạo UBND các xã trên địa bàn.

4. Hoạt động của tổ tiết kiệm và vay vốn tác động đến những nguồn vốn sinh kế nào?

Luận án chứng minh hoạt động tổ TK&VV tác động trực tiếp đến 03 nguồn vốn:

  • Vốn con người: Tăng kiến thức sản xuất, kinh nghiệm làm ăn, kỹ năng giao tiếp/hội họp và năng lực tham gia giải quyết vấn đề xã hội.
  • Vốn xã hội: Mở rộng mạng lưới quan hệ, củng cố lòng tin, hình thành các nhóm tương trợ, tổ vần công và kết nối làm ăn.
  • Vốn tài chính: Tăng khả năng tiếp cận vốn ưu đãi nhà nước, hình thành các quỹ tiết kiệm, quỹ tương trợ nội bộ và mạng lưới hỗ trợ tài chính lẫn nhau khi gặp khó khăn.

5. Vì sao luận án đề xuất cần có vai trò của nhân viên công tác xã hội chuyên nghiệp trong mô hình tổ TK&VV?

Hoạt động của tổ TK&VV không thuần túy là giải ngân và thu nợ mà là một tiến trình làm việc với nhóm và can thiệp cộng đồng. Nhân viên CTXH chuyên nghiệp được trang bị các kỹ năng truyền thông, lắng nghe, điều phối nhóm, giải quyết xung đột, vận động nguồn lực và biện hộ chính sách. Sự tham gia của nhân viên CTXH giúp nâng cao chất lượng sinh hoạt tổ, trợ giúp các đối tượng yếu thế tự tin phát huy nội lực và duy trì tính bền vững của các thiết chế cộng đồng.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Đỗ Văn Toản đã hệ thống hóa và vận dụng khung lý thuyết Công tác xã hội với cộng đồng cùng phương pháp tiếp cận nội lực (ABCD) để phân tích toàn diện tác động của tài chính vi mô đến sinh kế bền vững tại huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng. Công trình đã làm rõ những biến chuyển về nguồn vốn con người, vốn xã hội và vốn tài chính của các thành viên tổ tiết kiệm và vay vốn, vượt ra ngoài các đánh giá thuần túy về mặt kinh tế. Các kết quả nghiên cứu và giải pháp đề xuất cung cấp cơ sở khoa học cho việc đổi mới phương thức quản trị tín dụng chính sách, nâng cao năng lực ban điều hành cơ sở và khẳng định sự cần thiết của chuyên môn công tác xã hội trong phát triển cộng đồng bền vững.