TRUONG ĐẠI HỌC LAM NGHIỆP. KHOA QUAN LÝ TÀI NGUYÊN RUNG VA MOI TRƯỜNG a % Yy luận van: ary at “NGHIÊN CỨU HIỆU QUA KINH TE- MOI TRUON MỘT SỐ. MO HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT VEN BIE! XA THÁI ĐÔ HUYỆN ‘THAI THUY TINH THÁI BÌNH”. 4 v &- Khoa: Quản lý tài oad và môi trường, Many 2 Chuyên mi MỤC LỤC Lời cảm ơn.
Phan I: Dat vấn dé. Phin II: Lược sit nghiên cứu. 1) Trên thế giới. 2) ở Việt Nam Phin IMI: Mục đích, nội dung và phương pháp nghiền cứu.
1) Mục đích, đối tượng và phạm vi nghiên. 2) Nội dung nghiên cứa. 3) Phương pháp nghiên cứu 4) Phương pháp thu thập số liệu. 'b) Phuong pháp xử lý số liệu a (eiS teen "Phần IV: Điều kiện tự nhiên ~ kinh Wxhội dia Hiểm nghiên cứu 1) Điều kiện tự nhiên và 2) Điều kiện kinh tế — xã hộ Phan V: Kết quả và 1 Hign trang sử dụ tinh Thái TI) Hiệu quả kinh tế môi trường ita các mô hình sử dung đất ở xã Thái Đô tế các môhình sử dụng đất hìn nuôi Tôm Sứ.
"hình nuôi thả một số loài thuỷ hải sản khác. "hình trồng rừng phòng hộ phát triển nuôi thả thuỷ hat 37 8 3) BE xuất một số giải pháp nhằm quản Ig và sử dụng có hiệu quả các mô hình sử dung đất ven biển cho Khu vực nghiên cứu. AB Phần VI: Kết luận, tồn tại, kiến nghị. LỜI CẢM ON Nhằm đánh giá kết quả sau 4 năm học tập và giúp cho sinh viên làm.
quen, tích luỹ kinh nghiệm thực tế. Được sự đồng ý của trường Đại Học Lâm Nghiệp, của ban chủ nhiệm khoa Quin lý Tài ngu) va Moi) trường và của 06 giáo hướng dẫn TS Trin Thi Tuyết Hằng ổi thực hiện dé tài tốt nghiệp: “ Nghiên cứu hiệu quả kinh tế-môi trưởng của một hình sử dụng đất ven biển ở xã Thái Đô huyện inh Thái Binh”. ‘Trong quá trình thực hiện dé tài này, tôi đã nhận su gitp đỡ của các thấy cô giáoở trường, của lãnh đạo và ÁN gs Ta den Thí ‘Thuy tinh Thái Bình, đặc iệt là sự giápđố của các ho giađình có điện tích đảm nuôi thả các loài thuỷ hải sản nước mặn ở day. Cũng với sự giúp đỡ của văn phòng khoa Quản lý Tài ngu và Môi trường, các cần bộ thuộc Phòng, Sở nông nghiệp và phát trién nông thôn tinh Thái Bình.
Tôi Xin bày tô ông bit ơn sau se dn toàn thể cá thấy cô giá, và nhất là T.§ “Trần Thị Tuyết Hằng - cô gi 1g dẫn đỡ tận tình trong thời aan rin khai và hoàn thành bả liận văn này: Tôi cũng chan thành cảm ơn các cán bộ lãnh đạo, nhí “Thái Đô huyện Thái Thuy tinh Thái Binh đã giúp đỡ tôi rấunhiều trong qué ình thu thập tài liệu, thông tin liên quan. Do còn nhí nên te để i này không thể tránh khỏi những thiếu sót; Tôi hy vọng với sự đóng góp quý báu của các thầy cô giáo và quý độc giả để bản luận văn fay hoàn thiện thêm. a “Xuân mai ngaydé/thdng 6 năm 2006 ys ‘Trin Thi Phương PHANT DAT VẤN ĐỀ "Việt nam có bờ biển đài 3260km, nằm trong vùng nhiệt d6i gi “Trước đây nhờ có các dải rừng ngập mặn tự nhiên hoặc các dải. trồng ta sông ven biển nên di bị vỡ ẩn mạng và tà sài của người dân được bảo vệ.
Đó là do rừng ngập man c‹ dim thiệt hai do gió bão gây ra, hạn chế nước dâng và xâm nhập mặn, góp phn lớn bảo vệ de biển, Mặt khác rừng ngập man còn là n thức ăn và nơi sinh sản cho các giống thuỷ sinh, ảnh hưởng đến sẵn lượng của ngành thuỷ hải sản ven biển, cung cấp gỗ củi phục vụ cho nhu cẩù của con ri, góp phân tạo cảnh quan đẹp để phát triển ngành du li di, tig them diện tích bãi bởi hàng nim. © “Tuy nhiên, trong nhiều năm qa do việc phá rimg nội địa ngày càng tăng tạo điều kiện cho lũ lụt hoành hành ở vùng hạ lưu: Bên cạnh đó, việc phá rừng ngập mặn để làm dâm nuôi Tom, Cua; để lấy dat sản xuất nông nghiệp; để mở. rộng các khu công nghiệp — thị — KH du lịch.cũng ngày một gia tăng. Làm cho cuộc sống Éủa cộng đồný dẫn cư ven biển luôn bị de doa bởi nhiễu thiên tai.
Và diệ "gập mặnngày càng suy giảm cả về số và chất lượng. = ‘Thai Bình là ghột tỉnh ven biển quanh năm đối mặt với sóng gió, tiểu dang, áp thấp Xà báo, Trước mắt và lu đài, x6 ở ven bờ biển Thái Bình là một vấn đê hết sức bách, bức quan trong đối với công tác quản lý lãnh thổ. Vì xói lở bờ không chỉ trực tiếp cướp di đất dai, de doa khu dan cu, de me th tác động đến môi trường làm suy giảm diện tích rừng. (đa dang vùng triều.
Trong những năm gần đây Thái tinh có phong trào trồng mới rừng ngập mặn khá tối. ÿJà một xã ven biển thuộc huyện Thái Thuy tỉnh Thái Bình, với biển 27km và 3 cửa sông lớn. Có thể nói nơi đây là một vùng sinh. thái nhạy cảm.
Tuy nhiên tài năng về tài nguyên thiên nhiên như đất đai, thuỷ hải sản, rừng ngập mặn. Nhưng trong nhiều năm gần đây tốc độ phát triển kinh tế của xã chưa cao, đời sống của người dân còn gặp nhiều khó khan. Một trong những nguyên nhân chủ yếu là do đại bộ phận dân Cừ ở đây sống. bằng nghề thuần nông, song chưa khai thác và sử dụng hết, wings của đất đai.
Sản xuất kém hiệu quả, tài nguyên đất suy thoái, ti biqnạn hoá, phèn hoá. Để góp phần nhỏ bé của mình vào. iểu những tổn tai trên, giúp người dan trong xã sử dụng hiệu quả tài nguyên đất chứng tôi nghiên cứu để tài: “Nghiên cứu hiệu quả kint@. thỏi trường của một số mô hình sử dụng đất ven biển huyền Thái Thuy tỉnh Thái Bình”.
~ Tren cơ sở đó để xuất một số giả pháp cho vi sec lý, Sửđụng có hiệu quả các mô hình sử dụng đất dang có ở đả) ^ PHAN LƯỢC SỬ NGHIÊN COU 1JTrên thé giới. 2 “Trên thế giới đã có rất nhiều tổ chức, nhiều quốc gia tiến hànhodhien cứu về rừng ngập mặn. Trong đó cần phải kể đến là: ¿2 v 'Tổ chức FAO (tổ chức nông nghiệp và lương “giới tt rat nhiều chương trình và dự án nghiên cứu vẻ rừng ngập man ở nhiều quốc gia khác nhau. Tổ chức này đã đưa ra định nghĩa ngập mặn.
như sau: "Rừng ngập mặn là những dang cấu trúc thự vật đặc trưng Của vùng duyên hai nhiệt đới và cận nhiệt đới, bảo vệ bờ biển. các RY rừng: Rừng bờ biển (Costal woodland), rừng thuỷ tri foresl)'và rừng ngập man (Mangrove forest). © ‘Theo đánh giá của FAO thiViệc phát ti KH trồng thuỷ hải sản ven biển đã góp phần quan trọng vào lànităng thu nip quốc dan, tạo công an việc làm và góp phần nâng cao 10 người dân. Ở một số nơi công tác này đã góp phần đáng kể xoá đói giảm nghèo, do người dân được tham gia vào các hoạt động dich vụ vuiêtihụ sản phẩm.
Tổ chức '9) và tổ Chức FAO (1982) khi nghiên cứu về. rừng và đất ngập. a lig ng à - Thi Pu Dong đt cầm ig "Hệ sinh thái rừng. trong khu vực này đã và đang bị de doa nghiêm trong n lau.
Trong đó nguyên nhân chính là do việc rừng ngập mặn không hợp lý, gây ra các biến đổi tiewe sf mdi trường đất và môi trường nước. Đồng thời các tổ chức WEN cáo đối với các quốc gia có rừng và đất rừng ngập. pháp kỹ thuật trồng, khoanh nuôi, bảo vệ rừng kết hợp với việc xây dựng các ‘mo hình Lâm - Ngư kết hợp. ‘Nam 1971 hội thảo quốc tế về đất ngập nước đã được tổ thành.
‘pho Ramsar của Iran và cho ra đời công ước Ramsar - công vệ vùng đất ngập nước. Trong công ước này khẳng định rằng: "Nhi 'vùng đâm lây than bùn hoäc vũng nước bất kể tự nhiên hay nl thường. xuyên hoặc tam thời, nước chảy hay nước tù, là nước ngọt - nụ ú biểnkể cải những vùng nước biển có độ sâu không quá 6m đều là nl lý tàng di ngập nước”, công ước này cũng đã phân chia các_— nước thành 9 loại hình nhân tạo, thuộc về 5 hệ chủ yếu sau: wy * Hệ biển (có độ sâu < 6m) Ỷẳ * Hệ cửa song `N * Hệ hồ ao F ~ SS “ ^* chia chính.adie điền của các hệ thống sử dụng. đất cho mỗi hệ.
xuất cát biện pháp quản lý bảo vệ cho ting loại hình đất. Cũng này thì vùng ven biển nói chung và ven biển. nhiệt đới nói riêng là một loi hìnt đất ngập nước đã được xếp hạng vào một trong những vùng 0š ngập nước quần trọng cần được quan âm bảo vệ. Nhận i wa tầm quan trong của rừng và đất rừng ngập mặn đối với cuộc sống, các tước trong khu vực Dong Nam A có rừng ngập “Lai, lìđônsia, Malaysia và Philippin đã thành lập các cơ quan ‘dap mặn như uỷ ban rừng ngập mặn quốc gia, Các cơ ‘u nghiên cứu chính sách về quản lý rừng và đất rừng Hiện nay có rất nhiều chương trình nghiên cứu vẻ rừng ngập mặn trên thế giới và đều thống nhất quan điểm cho rằng: "Diện tích rừng ngập mặn trên thế giới không thể thống kê một cách chính xác do quá trình xói lỡ tự nhiên của các vùng đất ven biển diễn ra không ngừng và h của con người ở đấy đã làm cho vấn để này trở nên phức tạp”.
im Đông Nam A, Malaysia là một trong những nước có dig tich rừng, eee tập trung lớn nhất tại Matal với khoảng 40. Để q Woon vào loại lớn nhất thé giới, với khoảng 674. hiệu quả tài nguyên rừng và đất rừng ngập mặn. quản lý Say đã phan chia rừng ngập mặn theo các mục dich khác nhau là: Rimg ngậỹ mặn sin xuất và rừng ngập mặn phòng hộ.
Công tác điều chế rừng ở đầy đã được tiến hành từ năm 1922 và thực hiện theo kế hoạch. lân với chu kỳ khai thác là 30 năm. a ‘Nam 1975, Tuner khi nghiên cứu vẻ các thống bệ canh tác và nuôi trồng thuỷ hải sin ven biển đã. để nghỉ: Công tác nuôi trồng thuỷ hải sản, canh tác nông nghiệp và khai thác lâm sản nên tiến hành trên vùng cách 'bờ biển 500m, nhằm đảm bio cho đỆ biển và các đai rừng phòng hộ.