CHƯƠNG 1 MOT SỐ VAN DE LÝ LUẬN VE BẢO DAM CUA NHÀ NƯỚC BOL VỚI NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẮT VA PHAP LUAT VE BAO DAM CUA NHÀ NƯỚC BOI VỚI NGƯỜI SU DUNG BAT 11. Lý luận về bảo đảm của Nha nước đối với người sử dụng đất 1. Khái niệm “người sứ dung đất” Người sử dụng đất là khái niệm được sử dụng trong Luật đất đai và các nghiên cửu pháp lý ở nước ta. Hiện nay, qua tìm hiểu, nghiên cứu, khái niệm.
người sử dụng đất được tiếp cân dưới hai quan điểm cơ bản như sau: Dưới góc đô của quan điểm thứ nhất. "người sử dụng đất là các a chức, hộ gia đình, cá nhân được Nha nước thông qua các cơ quan có thẩm. quyển chuyển giao quyền sử dụng đất”. Cùng chung quan điểm nảy, người sử đụng đất được hiểu một cách cụ thể hơn “người sử dụng đắt là các tổ chức, hộ gia đính va cá nhântrong nước, các chủ thể nước ngoàiđược Nha nước giao đất hoặc cho thuê dat dé sử dụng”.
Dưới góc độ của quan điểm thứ hai: "người sử dung đất là người được "Nhà nước cho phép sử dung đất, là người trực tiếp thực hiện ý đỏ sử dụng đất của Nhà nước nhằm khai thác những thuộc tính có ích của đất phục vụ cho nhu cầu, lợi ích chính dang của minh va phủ hợp với lợi ich của Nha nước, góp phan vào sự phát triển kinh tế, xã hội của đất nước. Người sử dụng đất ‘bao gồm tổ chức, hô gia đính, cả nhân”. Nhu vậy, ở quan điểm thứ nhất, cơ sở làm phát sinh quyển sử dụng dat của mỗi chủ thể sử dụng đất tại Việt Nam được hình thành trước tiên và chủ yêu từ hình thức giao dat va cho thuê dat. Cơ sở lý luận và thực tiễn của quan điểm này xuất phát trên cơ sởđất đai nước ta thuộc sở hữu toản dân do Nha nướcđại điện chủ sỡ hữu.
Tuy nhiên trên thực tế Nhà nước không chiếm hữu, sử dụng đất dai ma giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng dat dang sử dụng của tổ chức, hô gia đính, cá nhân (gọi chung la người sử dung đất) sử dung én định, lâu dai thông qua các quyết đính hành chính của cơ quan nhà nước cỏ thẩm quyền. Tuy nhiên trên thực tế hiện nay có những đốt tượng sử dụng đất ma không được Nhà nước giao đất, cho thuê đất như những người nhận chuyển nhượng quyền sử dung dat, chuyển đổi quyền sử dụng đất, được. thừa kế hoặc thuê lại quyển sử dụng đất.từ người sử dụng đất khác, Môi quan hệ này diễn ra phổ biển, thường xuyên vả liên tục. Vậy những người nay có được coi là người sử dụng đất không và có được pháp luật bảo hộ quyển và lợi ich hợp pháp trong quan hé dat dai hay không?Nêu chỉ xét khải niệm.
người sử dung đất theo quan điểm thứ nhất thi chi đúng nhưng chưa di vì chỉ nhìn nhận người sử dụng dat trong mối quan hệ hanh chính với Nha nước mà chưa thấy 16 được mỗi quan hệ giữa những người sử dung đất với nhau. Bởi 18 trong nên kinh tế thi trường hiện nay, Nha nước ta cho phép người sử dụng, đất được chuyển quyển sử dụng đất, nhân thừa kế, cho thuế, cho thuê lại quyền sử dung đắt trong thời han giao đắt, cho thuê đất bằng các quy định cụ thể của pháp luật đất đai. Những người nhận chuyển quyền sử dụng đất hoặc thuê lại quyên sử dung đất hợp pháp, ho là những người sử dụng đất trên thực. tế Do vay nếu chỉ căn cứ vao điều kiện những người này không được Nha nước giao dat, cho thuê đất ma không thừa nhận ho la người sử dụng dat thì không thỏa dang Vì vậy, pháp luật cân thửa nhân những người sử dụng đất trên thực tế như đã nói trên là người sử dụng dat hợp pháp để có những chính sách, biên pháp phù hop bao vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ho trong quan hệ đất đai ở nước ta Ở quan điểm thứ hai, khái niệm người sử dụng đất được nhìn day đủ, ao quát hon căn cứ vào sự kết hợp của hai yêu tổ quy định của pháp luật và thực tiễn sử dụng đắt Trong nên kinh tế thị trường người sử dụng đất không, chi là người được Nhà nước giao dat, cho thuê đất, ma còn là người gin bo máu thịt với đất đai, khai thác, sử dụng, đâu tw vao đất dai để phục vụ nhủ.
du, mong muôn của bản thân Bên cạnh đó, quan điểm này cũng phù hop với quy định cia pháp luật hiện hành khi Nhả nước cho phép người sử dung đất thực hiện các giao dịch chuyển quyển sử dung đất Tuy nhiên qua nghiên cứu, tim hiểu, để khái niệm người sử dung đất được hiểu đây đủ và ở một pham vi rông hơn, người sử dung đất không chỉ được xem là những người trực tiếp sử dụng đất ma còn bao gồm cả những người tổ chức, quản lý, điêu hảnh quá trình sử dung đắt. Có như vậy, quan điểm nay mới ngày cảng phủ hợp với chủ trương, đường lối của Đăng va Nha nước ta trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa hiện nay. Nhu vay, việc sác định khái niêm người sử dụng đất và nội ham của nó có ý nghĩa quan trọng trong việc xac định chủ thé có quyền va nghĩa vụ sử dụng đất theo luật dinhva quyền sử dung đất của họ được pháp luật bảo hộ Bên cạnh đó việc xác định rõ người sử dung đất còn có ý nghĩa góp phản. định danh cu thé đổi tượng áp dụng cia Luật Đất dai 2013.
Để hiểu rõ hơn khái niệm nảy, Luật dat đai 2013 đã thiết kế riêng một điểu luật quy định vé các đổi tương được sử dụng đất như sau: Người sử dụng đất được Nhả nước giao đất, cho thuê đất, công nhân quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyên sử dung dat, bao gồm: Một 18, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị — xã hội, tổ chức kinh té, tổ chức chính tri xã hội ~ nghề nghiệp, chức sã hội ~ nghề nghiệp, tổ chức sự nghiệp công lập va tổ chức khác theo quy định của pháp uất về dân sư (gọi chung la tổ chức) Hai là, hô gia đính, cá nhân trong nước (goi chung là hô gia đình, cá nhân), Ba la, công đổng dân cư gim công đồng người Việt Nam sinh sống trên cùng địa bản thôn, làng, ap, ban, buôn, phum, sóc, tổ dan phố va điểm. đân cử tương tư có cùng phong tục, tép quán hoặc có chung dong họ, Bổn là, cơ sở tôn giáo gồm chủa, nba thờ, nha nguyện, thánh thất, thánh đường, niệm phật đường, tu viện, trường đảo tạo riêng của tôn giáo, tra sở của tổ chức tôn giáo và cơ sở khác của tôn giáo, ‘Nam 1a, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gém cơ quan đại điên ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại điển khác của nước ngoài có chức năng ngoại giao được Chỉnh phũ Việt Nam thừa nhận, cơ quan đại diện của tổ chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phi, cơ quan đại điện của tổ chức liên chính phủ, Sau la, người Viết Nam đính cử ỡ nước ngoài theo quy định của pháp Tuất vé quốc tịch, Bay là, doanh nghiệp co vén đầu tư nước ngoài gồm doanh nghiệp 100% vén dau tư nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp Việt Nam ma nha đầu tư nước ngoài mua cổ phan, sap nhập, mua lại theo quy. định của pháp luật vẻ đầu tu’, Từ quy định về chủ thể sử đụng đất như trên, so với quy định về “người sử dung đất” của Luật đắt đai 2003, Luật đất đai 2013 đã thay "tổ chức, cá nhân nước ngoải đầu tư vào Việt Nam” bằng “doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài”. Như vay, các chủ thể nước ngoài (tỗ chức, cá nhân) nếu muốn đầu tư, sử dụng đất tại Việt Nam thì phai thông qua hình thức cia một doanh nghiệp được phép đâu tư, sử dụng đất tại Việt Nam.
Cách thay thể chủ thể như vậy không những tạo thuận lợi cho quản ly nha nước mà còn phủ hợp với thực tế việc sử dung đất tại Việt Nam của các chủ thể nay trong những, năm qua Nhu vay, Luật Dat đai 2013 đưa ra khái niệm người sử dụng đất như, sau người sit dung đất là các 16 chute: hộ gia dink, cá nhân, công đồng dân cư; cơ sở tôn giáo; tổ chức, ca nhân nước ngoài; người Việt Nam định cư ở nước ngoài có nin cầu sit dung đất được Nhà nước thông qua hệ thẳng co gian có thẩm cn in giao, cho timê, cho phép nhân ciuyễn quyên sử đựng đắt hop pháp từ người khác hoặc được Nhà nước công nhân quyền sử ching đắt Khi đã sác đính được khái niêm người sử dụng đất, cần hiểu 16 địa vi pháp lý của họ trong quan hệ pháp luật đất đai được tiếp cân như thé nao nhằm thấy được sự ghi nhận va dam bão của Nha nước đối với người sử dung đất trong quá trình sit dung đất phủ hop với quy đính của pháp luật. Địa vị pháp lý của người sử dụng đắt được hiểu như sau: Dia vi pháp If của người sit dụng đắt là tổng hợp các quyền, ngiữa vụ và trách nhiệm ma Nhà nước quy đinh cho người sit dung Kh tham gia quan Tê pháp luật đắt đại và những quyên, ng)ữa vu và trách nhiềm mà ho tao ra và la chon trong quá trình sử dung đắt phi hợp với quy dinh của pháp luật. Các quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm đó được báo đâm thực thi bởi các tiưễt chế của Nhà rước. "Điều 5 Luật đất dai 2013 u 1.
Khái niệm “báo dam của Nhà nước đỗi với người sứ dung đất” GO nước ta, đất đai thuộc sỡ hữu toàn dân do Nhà nước đại điện chủ sỡ hữu (Điều 53 Hiển pháp 2013), Tuy nhiên Nha nước không trực tiếp sử dung đất dai ma trao quyền sử dụng dat cho các tổ chức, hộ gia định, cá nhân trực. tiếp chiếm hữu và sử dung đất. Bang các quy định của pháp luật, Nhả nước. bảo vệ quyên và lợi ich hợp pháp của người sử dung đất trong quá trình sử dụng, khai thác, boi bỗ dat đai nhằm bao dam cho người sử dung dat yên tâm.
gin bó và sử dụng đất dai lâu dai, hiệu quả phục vụ niu cầu của bản thân và xã hội, đồng thời dé người sử dung đất phát huy được vai tro làm chủ thực sự của trình trên mảnh đất mà họ được Nha nước trao quyển sử dung.