Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Quản lý nhà nước của thành phố Hà Nội đối với thị trường bán lẻ hàng hóa" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Vũ Thị Hồng Phượng, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Hà Văn Sự và TS. Thân Danh Phúc, chuyên ngành Quản lý kinh tế (mã số: 9310110) tại Trường Đại học Thương mại, Hà Nội (năm bảo vệ: 2021).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Thương mại bán lẻ là một khâu trọng yếu của quá trình tái sản xuất xã hội, giữ vai trò giải quyết các mâu thuẫn về không gian, thời gian và số lượng giữa sản xuất với tiêu dùng. Trong nền kinh tế hỗn hợp, sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước là yêu cầu khách quan nhằm khắc phục các khuyết tật của cơ chế thị trường. Đối với Thủ đô Hà Nội — trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của cả nước — nhu cầu tiêu dùng hàng hóa có quy mô lớn và tính chất đa dạng. Sau khi mở rộng địa giới hành chính, dân số Thủ đô đã gia tăng từ trên 7,1 triệu người (năm 2009) lên trên 8,4 triệu người (năm 2020), tạo nên sức hút lớn đối với các nhà phân phối trong và ngoài nước.
Tuy nhiên, thực tiễn thị trường bán lẻ hàng hóa Hà Nội bộc lộ nhiều điểm hạn chế: mạng lưới bán lẻ phát triển chưa đồng bộ; cơ sở hạ tầng thương mại chưa đáp ứng tốc độ đô thị hóa; tình trạng chợ cóc, chợ tạm kéo dài; vi phạm về hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm diễn biến phức tạp. Công tác quản lý nhà nước của chính quyền thành phố còn bộc lộ bất cập trong quy hoạch mạng lưới, hỗ trợ doanh nghiệp nội địa, quản lý giá cả, kiểm soát cạnh tranh và lúng túng khi thực thi công cụ kiểm tra nhu cầu kinh tế (ENT). Cùng với đó, sức ép từ việc mở cửa thị trường dịch vụ phân phối theo các cam kết quốc tế (WTO, CPTPP, EVFTA, Cộng đồng ASEAN) khi doanh nghiệp bán lẻ hiện đại nước ngoài chiếm tới 40% số lượng cơ sở phân phối hiện đại theo số liệu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cùng sự chuyển dịch phương thức mua sắm trực tuyến dưới tác động của Cách mạng công nghiệp 4.0 và đại dịch COVID-19 đặt ra yêu cầu cấp bách phải hoàn thiện công tác quản lý.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: các công trình trước đây chủ yếu nghiên cứu quản lý nhà nước ở cấp trung ương hoặc tiếp cận theo quy trình, chức năng quản lý; chưa có công trình nghiên cứu toàn diện về quản lý nhà nước của chính quyền địa phương cấp tỉnh (cụ thể là thành phố Hà Nội) đối với thị trường bán lẻ hàng hóa tiếp cận theo các yếu tố cấu thành thị trường (cung, cầu, giá cả và cạnh tranh) gắn với đặc thù thực thi Luật Thủ đô.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu chung của luận án là đề xuất hệ thống giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước của thành phố Hà Nội đối với thị trường bán lẻ hàng hóa giai đoạn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.
Mục tiêu cụ thể được xác định gồm 3 nội dung:
- Hệ thống hóa và bổ sung cơ sở lý luận về quản lý nhà nước của địa phương cấp tỉnh đối với thị trường bán lẻ hàng hóa theo cách tiếp cận các yếu tố cấu thành thị trường.
- Phân tích thực trạng, đánh giá các kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân trong quản lý nhà nước của thành phố Hà Nội đối với thị trường bán lẻ hàng hóa giai đoạn 2009–2020.
- Đề xuất hệ thống quan điểm, định hướng, giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước của thành phố Hà Nội đối với thị trường bán lẻ hàng hóa đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.
Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể bao gồm:
- Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài.
- Xây dựng khung lý luận về nội dung, công cụ, tiêu chí đánh giá và nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước cấp tỉnh đối với thị trường bán lẻ hàng hóa.
- Phân tích kinh nghiệm quản lý của một số địa phương trong nước (TP. Hồ Chí Minh, TP. Đà Nẵng) và quốc tế (Bắc Kinh - Trung Quốc, Băng Cốc - Thái Lan) để rút ra bài học cho Hà Nội.
- Thu thập, xử lý dữ liệu sơ cấp và thứ cấp để đánh giá thực trạng quản lý cung, cầu, giá cả và cạnh tranh trên địa bàn Hà Nội giai đoạn 2009–2020.
- Xác định bối cảnh mới và đề xuất 06 nhóm giải pháp cùng các kiến nghị đối với các bên liên quan.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Lý luận về thị trường bán lẻ hàng hóa, lý luận quản lý nhà nước cấp tỉnh đối với thị trường bán lẻ hàng hóa và thực tiễn công tác quản lý nhà nước của thành phố Hà Nội đối với thị trường này.
- Phạm vi nội dung: Tiếp cận nội dung quản lý nhà nước theo các yếu tố cấu thành thị trường, bao gồm: quản lý cung thị trường, quản lý cầu thị trường, quản lý giá cả và quản lý cạnh tranh trên thị trường bán lẻ hàng hóa.
- Phạm vi không gian: Tập trung nghiên cứu thực tế tại thành phố Hà Nội ở cấp độ chính quyền cấp tỉnh (không đi sâu vào cấp huyện, xã); đối tượng chủ thể là các tổ chức, cá nhân kinh doanh bán lẻ được cấp phép hoặc đăng ký kinh doanh, tập trung vào 3 loại hình cơ sở bán lẻ chủ yếu gồm chợ, siêu thị và trung tâm thương mại (không nghiên cứu kinh tế cá thể tiểu chủ); đối tượng hàng hóa là hàng hóa tiêu dùng hữu hình nói chung (không nghiên cứu sâu các mặt hàng đặc thù như xăng dầu, thuốc tân dược, sách báo, thuốc lá).
- Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng giai đoạn 2009–2020 (mốc 2009 đánh dấu thời điểm Việt Nam mở cửa hoàn toàn thị trường dịch vụ phân phối theo cam kết WTO và Hà Nội mở rộng địa giới hành chính); điều tra, khảo sát sơ cấp tiến hành từ tháng 8 đến tháng 12 năm 2020; các giải pháp và kiến nghị định hướng cho giai đoạn 2020–2025, tầm nhìn đến năm 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tác giả đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo hai nhóm chủ đề chính:
Nhóm nghiên cứu về thị trường bán lẻ hàng hóa và phát triển thị trường bán lẻ
- Phạm Hữu Thìn (2007): Luận án tiến sĩ "Giải pháp phát triển các loại hình tổ chức bán lẻ văn minh hiện đại ở Việt Nam", sử dụng phương pháp thống kê toán học, khảo sát thực địa để phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện môi trường pháp lý, chính sách hỗ trợ phát triển các loại hình bán lẻ hiện đại trên quy mô cả nước.
- Lê Quân (2007): Đề tài cấp Bộ "Hoàn thiện hệ thống bán lẻ tiện ích tại các khu đô thị mới Hà Nội", phân tích thực trạng hệ thống bán lẻ tiện ích giai đoạn 1998–2004 tại Hà Nội và đề xuất mô hình tổ hợp thương mại phát triển chuỗi bán lẻ tiện ích do doanh nghiệp nội địa làm chủ đạo.
- Hoàng Văn Hải và nhóm tác giả (2008): Đề tài cấp Bộ "Giải pháp phát triển chuỗi cửa hàng thuận tiện ở các khu đô thị mới Hà Nội", khảo sát thực tế tại các khu đô thị Định Công, Trung Hòa - Nhân Chính, Mỹ Đình nhằm chỉ ra các rào cản và đề xuất giải pháp phát triển mạng lưới cửa hàng thuận tiện.
- Phạm Huy Giang (2011): Bài viết trên Tạp chí Thương mại về "Phát triển hệ thống phân phối hiện đại dạng chuỗi siêu thị bán lẻ trên địa bàn thành phố Hà Nội", tập trung phân tích những hạn chế về quy mô, phương thức kinh doanh và tiêu chuẩn chuỗi siêu thị tại các đô thị lớn.
- Kalpana Singh (2014): Nghiên cứu "Retail Sector in India", chỉ ra đặc điểm phân tán của thị trường bán lẻ Ấn Độ với hơn 90% hoạt động thuộc về khu vực phi chính thức và phân tích các rào cản chính sách, công nghệ, nhân lực khi mở cửa cho bán lẻ hiện đại.
Nhóm nghiên cứu về quản lý nhà nước đối với thị trường bán lẻ
- Nguyễn Văn Tuấn (2002): Luận án tiến sĩ "Chiến lược phát triển thương mại trên địa bàn TP. Hà Nội trong giai đoạn hiện nay", phân tích thực trạng hoạch định và thực hiện chiến lược thương mại của Hà Nội giai đoạn 1991–2000.
- Lê Trịnh Minh Châu (2002): Đề tài cấp Bộ "Phát triển hệ thống phân phối hàng hóa ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế", làm rõ luận cứ khoa học cho việc ban hành chính sách phát triển hệ thống phân phối đến năm 2010.
- Nguyễn Việt Thảo (2016): Luận án tiến sĩ "Chính sách vĩ mô đối với phát triển kết cấu hạ tầng thương mại ở các đô thị lớn nước ta hiện nay", sử dụng phần mềm Excel và SPSS để phân tích thực trạng chính sách hạ tầng bán buôn, bán lẻ, logistics và thương mại điện tử tại các đô thị lớn.
- Phan Thị Minh Tuyên (2017): Nghiên cứu "Cơ hội và thách thức mới với thị trường bán lẻ Việt Nam", phân tích tác động của các hiệp định EVFTA, EVIPA đối với dòng vốn đầu tư nước ngoài và tốc độ tăng trưởng kép (CAGR trên 10%) của ngành bán lẻ.
- Đào Trọng Hiếu (2018): Bài viết trên Tạp chí Công thương về "Tầm quan trọng của việc kiểm soát tập trung kinh tế trên thị trường bán lẻ", chỉ ra sự bất cập và thiếu đồng bộ giữa các quy định về mua bán và sáp nhập (M&A) trong Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư và Luật Chứng khoán.
- Nguyễn Minh Đạt (2018): Luận án tiến sĩ "Quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp bán lẻ hiện đại trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế", đánh giá công tác quản lý giai đoạn 2007–2016 và đề xuất các giải pháp thanh tra, giám sát doanh nghiệp bán lẻ hiện đại đến năm 2030.
- Các tài liệu quốc tế khác được tham khảo gồm: Fels (2009), Lewis (2011), Tran Quang Hai (2013), Hoekman, Mattoo và English (2005), Research and Markets (2010).
Vị trí và khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Các công trình đi trước phần lớn tiếp cận vấn đề ở phạm vi vĩ mô toàn quốc, nghiên cứu theo quy trình quản trị chức năng hoặc giới hạn phạm vi thời gian đến năm 2020. Luận án của Vũ Thị Hồng Phượng xác lập vị trí nghiên cứu độc lập bằng cách:
- Tiếp cận quản lý nhà nước ở cấp độ chính quyền địa phương cấp tỉnh (áp dụng cho Thủ đô Hà Nội) dưới góc độ quản lý kinh tế.
- Thiết lập khung phân tích dựa trên 4 yếu tố cấu thành thị trường: quản lý cung, quản lý cầu, quản lý giá cả và quản lý cạnh tranh.
- Đặt vấn đề nghiên cứu trong bối cảnh thực thi Luật Thủ đô (2012), sự phát triển của thương mại điện tử, tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0, đại dịch COVID-19 và các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (CPTPP, EVFTA).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
- Khái niệm thị trường và bán lẻ hàng hóa: Dựa trên quan điểm của C. Ănghen (1993), Lương Xuân Quỳ (2015), Teresa Lam và cộng sự (2014), tác giả xác định thị trường là tổng thể các quan hệ kinh tế giữa người mua và người bán. Kết hợp các định nghĩa bán lẻ của Philip Kotler (1994), Nguyễn Như Ý (1998), WTO (2016), luận án đưa ra khái niệm chuẩn hóa: "Thị trường bán lẻ hàng hóa là nơi diễn ra các hoạt động mua bán hàng hóa hữu hình trong đó người mua là người tiêu dùng cuối cùng."
- Phân loại thị trường bán lẻ hàng hóa: Luận án phân loại theo không gian (thành thị, nông thôn); theo mặt hàng (hàng lương thực - thực phẩm, hàng phi lương thực - thực phẩm); theo công nghệ và mô hình kinh doanh (truyền thống, hiện đại; qua cơ sở bán lẻ, không qua cơ sở bán lẻ).
- Khung nội dung quản lý nhà nước cấp tỉnh:
- Quản lý cung thị trường: Định hướng chủ thể bán lẻ (phổ biến pháp luật, thực thi chính sách, quy hoạch mạng lưới hạ tầng); hỗ trợ chủ thể bán lẻ (mặt bằng, đào tạo, thông tin thị trường, đơn giản hóa thủ tục hành chính); kiểm tra việc tuân thủ pháp luật (đăng ký kinh doanh, điều kiện kinh doanh, tiêu chuẩn hạ tầng); quản lý hàng hóa (mặt hàng, số lượng, chất lượng, nguồn gốc xuất xứ, an toàn thực phẩm).
- Quản lý cầu thị trường: Định hướng người tiêu dùng (cung cấp thông tin chính thống, triển khai chương trình khuyến dụng/hạn chế phi khuyến dụng, cuộc vận động dùng hàng trong nước); bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng (xử lý vi phạm chất lượng, tiếp nhận và giải quyết khiếu nại).
- Quản lý giá cả: Giám sát giá các mặt hàng thiết yếu, thực hiện chương trình bình ổn thị trường, thanh tra niêm yết giá, triển khai trợ giá, trợ cước các mặt hàng chính sách.
- Quản lý cạnh tranh: Giám sát tuân thủ Luật Cạnh tranh, kiểm soát cạnh tranh không lành mạnh, quản lý hoạt động bán hàng đa cấp, xử lý vi phạm sở hữu trí tuệ và gian lận thương mại.
- Công cụ quản lý: Công cụ pháp luật, công cụ kế hoạch hóa và công cụ chính sách kinh tế.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử với các phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu định tính và định lượng:
Thiết kế điều tra và thu thập dữ liệu sơ cấp
Nghiên cứu sinh thực hiện khảo sát qua bảng hỏi với thang đo Likert 5 mức độ (1: Yếu kém, 2: Trung bình, 3: Khá, 4: Tốt, 5: Rất tốt) và phỏng vấn chuyên sâu trong thời gian từ tháng 8 đến tháng 12 năm 2020. Phương pháp chọn mẫu áp dụng kỹ thuật lấy mẫu tự chọn và thuận tiện theo Patton (2002). Quy mô mẫu và kết quả thu hồi phiếu được tổng hợp trong bảng sau:
| Nhóm đối tượng khảo sát / phỏng vấn |
Số phiếu phát ra |
Số phiếu thu về |
Số phiếu hợp lệ |
Tỷ lệ hợp lệ (%) |
| Nhóm 1: Người tiêu dùng trên địa bàn Hà Nội |
400 |
387 |
369 |
92,25% |
| Nhóm 2: Doanh nghiệp bán lẻ hàng hóa trên địa bàn |
400 |
395 |
378 |
94,50% |
| Nhóm 3: Cán bộ quản lý (Bộ Công Thương, Sở Công Thương, Sở KH&ĐT, Cục QLTT Hà Nội) |
40 |
36 |
36 |
90,00% |
| Nhóm 4: Cán bộ quản lý và giảng viên Trường Đại học Thương mại (Phỏng vấn chuyên sâu) |
12 |
12 |
12 |
100,00% |
| Tổng cộng |
852 |
830 |
795 |
93,31% |
Nguồn dữ liệu thứ cấp
Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê thành phố Hà Nội, Sở Công Thương Hà Nội, Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội, Viện Nghiên cứu Chiến lược, chính sách Công thương, Thư viện Quốc gia, Thư viện Trường Đại học Thương mại, cùng các văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Chính phủ và UBND thành phố Hà Nội ban hành trong giai đoạn 2009–2020.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Một số cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý nhà nước của địa phương cấp tỉnh đối với thị trường bán lẻ hàng hóa
- Hệ thống hóa lý luận cơ sở: Làm rõ các khái niệm về thị trường, hoạt động bán lẻ, thị trường bán lẻ hàng hóa, chủ thể tham gia và đối tượng trao đổi; phân tích tính tất yếu khách quan và vai trò của quản lý nhà nước cấp tỉnh đối với thị trường bán lẻ trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Xây dựng khung nội dung quản lý 4 trụ cột: Phân tích chi tiết các nội dung quản lý cung (chủ thể và hàng hóa), quản lý cầu (định hướng tiêu dùng và bảo vệ người tiêu dùng), quản lý giá cả (bình ổn, kiểm soát giá thiết yếu) và quản lý cạnh tranh (chống độc quyền, kiểm soát bán hàng đa cấp, bảo vệ môi trường kinh doanh).
- Hệ thống hóa công cụ và tiêu chí đánh giá: Xác định 3 nhóm công cụ chính (pháp luật, kế hoạch hóa, chính sách kinh tế) và các tiêu chí định lượng, định tính để đánh giá hiệu quả quản lý nhà nước cấp tỉnh.
- Phân tích nhân tố ảnh hưởng: Phân chia thành nhóm nhân tố chủ quan (năng lực bộ máy quản lý, chất lượng đội ngũ cán bộ, mức độ phối hợp liên ngành) và nhóm nhân tố khách quan (trình độ phát triển kinh tế - xã hội, mức thu nhập của người dân, tốc độ đô thị hóa, hội nhập quốc tế và biến động dịch bệnh).
- Tổng kết kinh nghiệm thực tiễn: Nghiên cứu bài học kinh nghiệm quản lý thị trường bán lẻ của TP. Hồ Chí Minh và TP. Đà Nẵng; kinh nghiệm quốc tế tại Bắc Kinh (Trung Quốc) về quy hoạch mạng lưới thương mại và điều tiết hàng hóa tiêu dùng, Băng Cốc (Thái Lan) về quản lý chợ truyền thống gắn với du lịch và phát triển bán lẻ hiện đại. Từ đó, tác giả rút ra 5 bài học cho Hà Nội về quy hoạch, hoàn thiện thể chế, khai thác công cụ ENT, hỗ trợ doanh nghiệp nội và bảo vệ người tiêu dùng.
Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng quản lý nhà nước của thành phố Hà Nội đối với thị trường bán lẻ hàng hóa giai đoạn 2009 đến nay
- Khái quát đặc điểm kinh tế - xã hội và thị trường bán lẻ Hà Nội: Phân tích dữ liệu giai đoạn 2009–2020 về quy mô dân số (từ 7,1 triệu lên hơn 8,4 triệu người), tăng trưởng GRDP, cơ cấu kinh tế theo lĩnh vực và tổng mức bán lẻ hàng hóa. Phản ánh thực trạng phát triển hệ thống hạ tầng bán lẻ gồm chợ, siêu thị và trung tâm thương mại.
- Phân tích thực trạng quản lý cung hàng hóa:
- Đánh giá công tác tuyên truyền, hướng dẫn pháp luật và hỗ trợ chủ thể bán lẻ.
- Phân tích hiện trạng quản lý mặt bằng, quy hoạch chợ, siêu thị và trung tâm thương mại.
- Đánh giá thực trạng kiểm soát hàng hóa lưu thông, tỷ lệ hàng Việt Nam tại các siêu thị (năm 2020) và công tác thanh tra, kiểm tra chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Phân tích thực trạng quản lý cầu thị trường:
- Kết quả triển khai công tác định hướng tiêu dùng thông qua Cuộc vận động "Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam" và các chương trình đưa hàng Việt về khu vực nông thôn, ngoại thành.
- Thực trạng tiếp nhận, xử lý khiếu nại và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng của các cơ quan chức năng thành phố.
- Phân tích thực trạng quản lý giá cả và cạnh tranh:
- Kết quả triển khai chương trình bình ổn thị trường các mặt hàng thiết yếu, phân tích biến động chỉ số giá tiêu dùng (CPI) bình quân tháng giai đoạn 2009–2020.
- Thực trạng quản lý cạnh tranh, xử lý các hành vi cạnh tranh không lành mạnh, quản lý hoạt động kinh doanh đa cấp và đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại.
- Đánh giá tổng hợp:
- Thành công: Hệ thống phân phối phát triển nhanh về số lượng; mạng lưới siêu thị, TTTM gia tăng; nguồn cung hàng hóa cơ bản đáp ứng nhu cầu nhân dân, kể cả trong các giai đoạn biến động do dịch bệnh COVID-19; bước đầu hình thành các chuỗi liên kết sản xuất - tiêu thụ.
- Hạn chế: Quy hoạch mạng lưới bán lẻ chưa đồng đều giữa nội thành và ngoại thành; hạ tầng chợ truyền thống xuống cấp nhưng chậm được cải tạo; tình trạng chợ cóc, chợ tạm chưa được giải quyết dứt điểm; lúng túng trong áp dụng rào cản kỹ thuật ENT; kiểm soát vi phạm hàng giả, hàng lậu trên môi trường thương mại điện tử còn hạn chế.
- Nguyên nhân: Do sự phối hợp giữa các sở, ngành chưa đồng bộ; biên chế và công cụ của lực lượng Quản lý thị trường chưa đáp ứng quy mô thị trường; ý thức chấp hành pháp luật của một bộ phận tiểu thương chưa cao; cơ chế chính sách về đầu tư hạ tầng thương mại còn vướng mắc về đất đai và giải phóng mặt bằng.
| Danh mục bảng số liệu thực trạng tiêu biểu trong Chương 2 |
Nội dung phản ánh chính trong luận án |
| Bảng 2.1: Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) Hà Nội (2009-2020) |
Quy mô và tốc độ tăng trưởng kinh tế tổng thể của Thủ đô |
| Bảng 2.3: Tổng mức bán lẻ hàng hóa Hà Nội (2009-2020) |
Tăng trưởng dung lượng thị trường tiêu dùng nội địa |
| Bảng 2.4 & 2.6: Hệ thống bán lẻ và phát triển chợ, siêu thị, TTTM |
Biến động số lượng và mạng lưới cơ sở bán lẻ qua các năm |
| Bảng 2.7, 2.8, 2.9: Kết quả khảo sát định hướng, quy trình và hỗ trợ |
Đánh giá của doanh nghiệp và cán bộ quản lý qua khảo sát SPSS |
| Bảng 2.13: Tỷ lệ hàng Việt tại một số siêu thị Hà Nội (năm 2020) |
Mức độ hiện diện của sản phẩm nội địa tại kênh bán lẻ hiện đại |
| Bảng 2.18: Lượng hàng hóa thực hiện bình ổn thị trường năm 2020 |
Quy mô can thiệp điều tiết cung cầu các mặt hàng thiết yếu |
| Bảng 2.20: Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) bình quân tháng (2009-2020) |
Diễn biến ổn định giá cả và kiểm soát lạm phát trên địa bàn |
Chương 3: Quan điểm, định hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước của thành phố Hà Nội đối với thị trường bán lẻ hàng hóa giai đoạn từ nay đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030
- Dự báo bối cảnh và mục tiêu phát triển: Phân tích bối cảnh Cách mạng công nghiệp 4.0, chuyển đổi số, tác động từ các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (CPTPP, EVFTA) và xu hướng mua sắm đa kênh (omnichannel). Đưa ra các chỉ tiêu dự báo về tăng trưởng tổng mức bán lẻ và hiện đại hóa hạ tầng bán lẻ Hà Nội đến năm 2025 và 2030.
- Xác lập quan điểm và định hướng:
- Tôn trọng các quy luật kinh tế khách quan của thị trường, chuyển mạnh từ can thiệp hành chính sang kiến tạo và hỗ trợ.
- Kết hợp hài hòa giữa phát triển thương mại hiện đại với nâng cấp, duy trì thương mại truyền thống; kết hợp giữa phát triển doanh nghiệp nội địa với thu hút đầu tư FDI có chọn lọc.
- Khai thác tối đa thẩm quyền đặc thù theo quy định của Luật Thủ đô.
- Đề xuất 06 nhóm giải pháp trọng tâm:
- Nhóm giải pháp coi trọng vai trò của thị trường trong phát triển thị trường bán lẻ hàng hóa: Tôn trọng quyền tự chủ kinh doanh, hoàn thiện cơ chế thị trường nhằm phân bổ hiệu quả các nguồn lực thương mại.
- Nhóm giải pháp hoàn thiện khâu tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật của Nhà nước và ban hành, tổ chức thực thi các văn bản quản lý của thành phố: Rà soát, cụ thể hóa các quy định của Luật Thương mại, Luật Cạnh tranh, Luật Thủ đô phù hợp với điều kiện Hà Nội; nâng cao hiệu lực thi hành văn bản quy phạm pháp luật.
- Nhóm giải pháp hoàn thiện cơ sở hạ tầng bán lẻ: Thực hiện quy hoạch mạng lưới hạ tầng thương mại đồng bộ; đẩy mạnh xã hội hóa đầu tư cải tạo chợ dân sinh; bố trí quỹ đất phát triển trung tâm thương mại, siêu thị tại các khu đô thị mới và huyện ngoại thành; đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ thương mại điện tử.
- Nhóm giải pháp tạo lập môi trường kinh doanh và hỗ trợ chủ thể bán lẻ: Cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến đăng ký kinh doanh và cấp phép; hỗ trợ doanh nghiệp bán lẻ vừa và nhỏ tiếp cận mặt bằng, vốn, đào tạo nhân lực và xúc tiến kết nối cung cầu hàng hóa.
- Nhóm giải pháp tăng cường kiểm tra, kiểm soát hoạt động của chủ thể bán lẻ và hàng hóa bán lẻ: Nâng cao năng lực chuyên môn và trang thiết bị cho lực lượng Quản lý thị trường; kiểm soát chặt chẽ nguồn gốc xuất xứ, chất lượng an toàn vệ sinh thực phẩm; xử lý nghiêm các hành vi buôn bán hàng giả, hàng nhập lậu trên cả thị trường truyền thống và môi trường trực tuyến.
- Nhóm giải pháp tăng cường quản lý giá cả, cạnh tranh, hướng dẫn tiêu dùng và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng: Đổi mới phương thức triển khai chương trình bình ổn giá; giám sát chặt chẽ hành vi lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường; vận hành hiệu quả Tổng đài tiếp nhận phản ánh vi phạm quyền lợi người tiêu dùng; đẩy mạnh thông tin cảnh báo thị trường.
- Hệ thống kiến nghị: Đề xuất các kiến nghị cụ thể đối với 4 nhóm chủ thể: Chính phủ và các bộ ngành trung ương (Bộ Công Thương, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư); các Hiệp hội ngành hàng (Hiệp hội Các nhà bán lẻ Việt Nam, Hội Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng); các doanh nghiệp bán lẻ trên địa bàn; và người tiêu dùng Thủ đô.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Bổ sung và phát triển khung lý luận về quản lý nhà nước của chính quyền địa phương cấp tỉnh đối với thị trường bán lẻ hàng hóa theo cách tiếp cận các yếu tố cấu thành thị trường (cung, cầu, giá cả, cạnh tranh).
- Làm rõ nội hàm, tiêu chí đánh giá và các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước cấp tỉnh đối với thị trường bán lẻ hàng hóa trong điều kiện kinh tế thị trường mở cửa hội nhập.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Phân tích toàn diện thực trạng quản lý nhà nước của thành phố Hà Nội đối với thị trường bán lẻ hàng hóa trong giai đoạn 2009–2020 thông qua sự kết hợp giữa dữ liệu thống kê thứ cấp phong phú và kết quả điều tra xã hội học định lượng từ 795 phiếu khảo sát, phỏng vấn hợp lệ.
- Chỉ rõ các thành tựu, tồn tại và nguyên nhân cốt lõi trong công tác quản lý của chính quyền Thủ đô đối với cung, cầu, giá cả và cạnh tranh trên thị trường bán lẻ.
- Đề xuất hệ thống 06 nhóm giải pháp và 04 nhóm kiến nghị mang tính đồng bộ, gắn với bối cảnh thực thi Luật Thủ đô, tác động của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0, chuyển đổi số và các cam kết thương mại quốc tế thế hệ mới nhằm phát triển thị trường bán lẻ Hà Nội bền vững đến năm 2025, tầm nhìn 2030.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của đề tài
- Luận án chỉ giới hạn phạm vi nghiên cứu ở cấp chính quyền thành phố (cấp tỉnh), chưa đi sâu phân tích chi tiết cấp độ quản lý của chính quyền cấp quận, huyện, thị xã và xã, phường, thị trấn.
- Về chủ thể bán lẻ, nghiên cứu chủ yếu tập trung vào các chủ thể có đăng ký kinh doanh và 3 loại hình hạ tầng lớn (chợ, siêu thị, trung tâm thương mại), chưa bao quát toàn diện khu vực kinh tế cá thể tiểu chủ và các hộ kinh doanh phi chính thức.
- Về đối tượng hàng hóa, luận án xem xét hàng hóa tiêu dùng nói chung, chưa đi sâu vào từng ngành hàng có tính chất quản lý chuyên ngành đặc thù như xăng dầu, thuốc chữa bệnh, sách báo, thuốc lá.
Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Nghiên cứu mô hình và công cụ quản lý nhà nước đối với các phương thức bán lẻ phi truyền thống, thương mại điện tử đa kênh xuyên biên giới và bán lẻ dựa trên nền tảng số tại các đô thị đặc biệt.
- Mở rộng nghiên cứu cơ chế phối hợp vùng giữa Hà Nội và các tỉnh lân cận trong việc quản lý chuỗi cung ứng hàng hóa bán lẻ và điều tiết thị trường tiêu dùng vùng Thủ đô.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu chuyên khảo có giá trị ứng dụng và tham khảo cho các đối tượng:
- Cơ quan quản lý nhà nước: Cung cấp luận cứ khoa học và cơ sở thực tiễn cho UBND thành phố Hà Nội, Sở Công Thương, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Quản lý thị trường Hà Nội cùng chính quyền các đô thị lớn trong việc rà soát quy hoạch thương mại, hoạch định chính sách bình ổn thị trường và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
- Cơ sở đào tạo và viện nghiên cứu: Là tài liệu tham khảo phục vụ nghiên cứu, giảng dạy cho giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế, Thương mại, Kinh tế phát triển tại các trường đại học khối kinh tế.
- Các hiệp hội và doanh nghiệp phân phối: Giúp các nhà bán lẻ và tổ chức ngành nghề nắm bắt định hướng chính sách, yêu cầu tuân thủ pháp luật cạnh tranh và xu hướng phát triển hạ tầng bán lẻ của Thủ đô để xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án tiếp cận nội dung quản lý nhà nước đối với thị trường bán lẻ hàng hóa theo hướng nào?
Luận án tiếp cận nội dung quản lý nhà nước của địa phương cấp tỉnh theo 4 yếu tố cấu thành thị trường, bao gồm: quản lý cung thị trường (chủ thể bán lẻ và hàng hóa), quản lý cầu thị trường (định hướng tiêu dùng và bảo vệ người tiêu dùng), quản lý giá cả (bình ổn, kiểm tra giá thiết yếu) và quản lý cạnh tranh (chống cạnh tranh không lành mạnh, quản lý bán hàng đa cấp).
2. Quy mô mẫu khảo sát sơ cấp và các công cụ phân tích dữ liệu được sử dụng trong luận án gồm những gì?
Tác giả đã thu thập tổng cộng 795 phiếu khảo sát và phỏng vấn hợp lệ từ 4 nhóm đối tượng: 369 người tiêu dùng, 378 doanh nghiệp bán lẻ, 36 cán bộ quản lý (Bộ Công Thương, Sở Công Thương, Sở KH&ĐT, Cục QLTT Hà Nội) và 12 chuyên gia, cán bộ quản lý được phỏng vấn chuyên sâu. Dữ liệu khảo sát được xử lý bằng phần mềm SPSS trên thang đo Likert 5 bậc; dữ liệu phỏng vấn và thống kê thứ cấp được xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel.
3. Tại sao tác giả chọn mốc thời gian nghiên cứu thực trạng từ năm 2009 đến năm 2020?
Năm 2009 là thời điểm mang tính bước ngoặt đối với thị trường bán lẻ Hà Nội khi Việt Nam chính thức mở cửa hoàn toàn thị trường dịch vụ phân phối theo cam kết gia nhập WTO, đồng thời là thời điểm Thủ đô Hà Nội chính thức mở rộng địa giới hành chính theo Nghị quyết số 15/2008/QH12 của Quốc hội, làm thay đổi căn bản quy mô dân số, địa bàn và dung lượng thị trường tiêu dùng.
4. Những hạn chế lớn nhất trong quản lý nhà nước đối với thị trường bán lẻ Hà Nội giai đoạn 2009–2020 được luận án chỉ ra là gì?
Các hạn chế chính gồm: quy hoạch hạ tầng bán lẻ chưa đồng đều giữa khu vực nội thành và ngoại thành; mạng lưới chợ truyền thống xuống cấp nhưng chậm cải tạo; tình trạng chợ cóc, chợ tạm chưa được xử lý dứt điểm; công tác kiểm tra, kiểm soát hàng giả, hàng nhái, vi phạm an toàn thực phẩm còn nhiều kẽ hở; chính quyền còn lúng túng trong việc sử dụng công cụ kiểm tra nhu cầu kinh tế (ENT) để điều tiết sự phát triển của các nhà bán lẻ có vốn đầu tư nước ngoài.
5. Luận án đề xuất bao nhiêu nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đến năm 2025, tầm nhìn 2030?
Tác giả đề xuất hệ thống 06 nhóm giải pháp gồm: (1) Coi trọng vai trò của cơ chế thị trường; (2) Hoàn thiện việc ban hành và tổ chức thực thi văn bản quản lý; (3) Hoàn thiện và phát triển cơ sở hạ tầng bán lẻ; (4) Tạo lập môi trường kinh doanh thuận lợi và hỗ trợ chủ thể bán lẻ; (5) Tăng cường kiểm tra, kiểm soát hoạt động của chủ thể và chất lượng hàng hóa; (6) Nâng cao hiệu quả quản lý giá cả, cạnh tranh, định hướng tiêu dùng và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
Kết luận
Luận án của nghiên cứu sinh Vũ Thị Hồng Phượng là công trình khoa học nghiên cứu toàn diện về công tác quản lý nhà nước của thành phố Hà Nội đối với thị trường bán lẻ hàng hóa theo cách tiếp cận các yếu tố cấu thành thị trường. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa khung lý luận quản lý kinh tế cấp tỉnh với hệ thống dữ liệu thực chứng phong phú giai đoạn 2009–2020, luận án đã đánh giá khách quan các kết quả đạt được, chỉ rõ những nút thắt trong công tác quản lý của chính quyền Thủ đô. Hệ thống 06 nhóm giải pháp và các kiến nghị được xây dựng có cơ sở khoa học, đáp ứng yêu cầu thực tiễn trong bối cảnh phát triển kinh tế số, thực thi Luật Thủ đô và hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng.