chương 1, chương 2 của luận án cùng với việc nhận diện, phân tích những nhân tố tác động đến QLNN của TP. Hà Nội đối với thị trường BLHH, luận án tập trung vào việc đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện QLNN của TP. Hà Nội đối với thị trường BLHH giai đoạn 2020-2025, tầm nhìn đến năm 2030. Phạm vi nghiên cứu QLNN đối với thị trường BLHH là một vấn đề rất rộng, do đó để đảm bảo sự phù hợp với quy mô, yêu cầu của một luận án tiến sĩ, nghiên cứu sinh sẽ tập trung nghiên cứu, giải quyết các vấn đề về QLNN của TP.
Hà Nội đối với thị trường BLHH ở phạm vi như sau: a) Phạm vi về nội dung QLNN của địa phương cấp tỉnh đối với thị trường BLHH bao gồm nhiều nội dung và có thể được tiếp cận ở các góc độ khác nhau. Trong luận án này, nghiên cứu sinh sẽ tiếp cận nội dung QLNN của địa phương cấp tỉnh nói chung và của TP. Hà Nội nói riêng đối với thị trường BLHH theo các yếu tố cấu thành thị trường, nghĩa là tập trung vào các nội dung: quản lý cung, cầu thị trường và quản lý giá cả, cạnh tranh trên thị trường BLHH. b) Phạm vi về không gian - Luận án tập trung nghiên cứu thực tiễn thị trường BLHH và QLNN của TP.
Hà Nội đối với thị trường BLHH; tìm hiểu kinh nghiệm QLNN của TP. Hồ Chí Minh và TP. Đà Nẵng; Thủ đô Bắc Kinh - Trung Quốc và Thủ đô Băng Cốc - Thái Lan đối với thị trường BLHH; - Luận án chỉ tập trung tìm hiểu QLNN của địa phương cấp tỉnh là TP. Hà Nội mà không nghiên cứu QLNN cấp trung ương và cấp huyện, cấp xã.
Trong đó “cấp tỉnh” ở đây được hiểu là bao gồm cả tỉnh và TP trực thuộc trung ương theo phân cấp hành chính Việt Nam hiện nay (được quy định tại Điều 110 Hiến pháp 2013 và Điều 2 Luật Tổ chức chính quyền địa phương.) - Liên quan đến chủ thể bán lẻ, luận án chủ yếu tập trung nghiên cứu QLNN của TP. Hà Nội đối với chủ thể được cấp đăng ký hoặc cấp phép kinh doanh, trong đó đặc biệt quan tâm ba loại hình bán lẻ chủ yếu gồm hệ thống chợ, siêu thị (ST), trung tâm thương mại (TTTM) trên địa bàn TP. Hà Nội mà không nghiên cứu đối với thành phần kinh tế cá thể tiểu chủ. Và liên quan đến đối tượng trao đổi, luận án tập trung xem xét một cách tổng thể, ở bình diện chung mà không đi sâu xem xét cụ thể đối với từng loại hàng hóa đặc thù như xăng dầu, sách báo, thuốc lá, thuốc tân dược… c) Phạm vi về thời gian - Luận án tập trung nghiên cứu về thực trạng thị trường BLHH và QLNN của TP.
Hà Nội đối với thị trường này giai đoạn 2009-2020 trong đó 2009 là thời điểm BLHH Hà Nội bắt đầu những thay đổi đáng kể do tác động của một loạt sự kiện lớn như Việt Nam trở thành thành viên đầy đủ của Tổ chức thương mại thế giới WTO, Việt Nam mở cửa hoàn toàn thị trường dịch vụ phân phối, Thủ đô Hà Nội mở rộng địa giới hành chính… - Việc khảo sát và phỏng vấn chuyên sâu được thực hiện từ tháng 8 đến tháng 12 năm 2020; Các giải pháp trong luận án được đề xuất cho giai đoạn 2020-2025, tầm nhìn đến năm 2030. Phương pháp nghiên cứu a) Phương pháp luận Xuyên suốt quá trình nghiên cứu đề tài, nghiên cứu sinh đã sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử đồng thời dựa vào quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước về phát triển kinh tế, thương mại và hội nhập. Đây là phương pháp luận chung để tiếp cận vấn đề nghiên cứu một cách hệ thống, logic và khoa học. Bên cạnh đó, đề tài được nghiên cứu dưới góc độ quản lý kinh tế mà cụ thể là quản lý vĩ mô ở cấp tỉnh, phù hợp với chuyên ngành đào tạo bậc tiến sĩ cũng như công tác chuyên môn của Nghiên cứu sinh.
b) Phương pháp nghiên cứu cụ thể - Phương pháp thu thập dữ liệu + Đối với dữ liệu thứ cấp: Trong luận án, dữ liệu này chủ yếu được tham khảo từ: Giáo trình, sách, luận án tiến sĩ, đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ hoặc cấp Nhà nước, bài báo khoa học… được thu thập từ các nguồn như: Thư viện Trường Đại học Thương mại, Thư viện Quốc gia, Bộ Công Thương (Viện Nghiên cứu Chiến lược, chính sách Công thương), Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Bên cạnh đó, nhiều số liệu thống kê được thu thập từ các nguồn khác như: Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê Hà Nội, Sở Công Thương Hà Nội, Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội. Đặc biệt, nghiên cứu sinh đã tiến hành tổng hợp các văn bản pháp lý đề cập đến quan điểm, đường lối, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch liên quan đến thị trường bán lẻ Hà Nội do Quốc hội, Chính phủ, chính quyền TP. Hà Nội, các bộ, ngành và các sở, ngành liên quan ban hành trong giai đoạn 2009-2020.
+ Đối với dữ liệu sơ cấp: Để thu thập đủ dữ liệu sơ cấp phục vụ việc đánh giá thực trạng, đề ra định hướng và đề xuất giải pháp QLNN của TP. Hà Nội đối với thị trường BLHH giai đoạn 2009-2020, nghiên cứu sinh đã tiến hành khảo sát đối với nhóm 1 là NTD, và nhóm 2 là một số DNBL hàng hoá trên địa bàn; nhóm 3 là cán bộ quản lý thuộc Bộ Công Thương và các cơ quan QLNN cấp tỉnh như: Sở Công Thương, Sở Kế hoạch và Đầu tư và Cục QLTT TP. Bên cạnh đó, để có thêm căn cứ khách quan cho việc đề xuất giải pháp hoàn thiện QLNN của TP. Hà Nội đối với thị trường BLHH giai đoạn 2020-2025, tầm nhìn đến 2030, nghiên cứu sinh đã tiến hành phỏng vấn chuyên sâu đối với nhóm 4 gồm một số cán bộ thuộc các cơ quan QLNN cấp tỉnh nói trên và một số giảng viên Trường Đại học Thương mại có kinh nghiệm nghiên cứu về vấn đề liên quan đến đề tài luận án.
Cụ thể: Bước 1: Xác định mục tiêu, đối tượng điều tra/phỏng vấn Bước 2: Xác định nội dung của hệ thống câu hỏi tương ứng 4 nhóm đối tượng điều tra, phỏng vấn trên. Nội dung này được thực hiện trên cơ sở nội dung và tiêu chí đánh giá QLNN cấp tỉnh đối với thị trường BLHH và cách thức đo lường tương ứng của các tiêu chí này. Với mỗi biến quan sát, nghiên cứu sinh sử dụng thang đo Likert luan an 12 5 bậc để đánh giá với quy ước các mức điểm 1,2,3,4,5 tương ứng các mức đánh giá: “Yếu kém”, “Trung bình”, “Khá”, “Tốt” và “Rất tốt” Bước 3: Thiết kế phiếu điều tra/phỏng vấn: Căn cứ vào mục đích điều tra/ phỏng vấn đối với từng nhóm đối tượng để thiết kế phần I về thông tin của người được điều tra/phỏng vấn; Phần II chủ yếu phản ánh nội dung câu hỏi và thang đo likert đã xác định ở bước 2. Bước 4: Trước khi tiến hành phát phiếu chính thức ở quy mô mẫu đã xác định, nghiên cứu sinh đã phát thử 03 phiếu với mỗi nhóm 1, nhóm 2 và 02 phiếu đối với nhóm 3, nhóm 4 với mục đích đánh giá độ tin cậy của yếu tố cấu thành đo lường các biến, trên cơ sở đó loại bỏ những câu hỏi không phù hợp (không đúng đối tượng, khó hiểu, khó trả lời, không có giá trị tham khảo…) hoặc bổ sung câu hỏi cần thiết để có được phiếu điều tra, phỏng vấn hoàn thiện (Phụ lục 7,8,9,10) Bước 5: Liên hệ điều tra/phỏng vấn: Với các đối tượng khảo sát gồm NTD, doanh nghiệp BLHH, cán bộ QLNN cấp tỉnh, giảng viên Đại học Thương mại và mục tiêu là thu thập dữ liệu định tính như đã xác định thì phương pháp chọn mẫu phù hợp nhất là sử dụng kỹ thuật lấy mẫu tự chọn và thuận tiện.
Theo Patton (2002): với kỹ thuật này, kích cỡ mẫu chủ yếu phụ thuộc vào nội dung câu hỏi và mục tiêu nghiên cứu. Kết quả khảo sát phụ thuộc vào kỹ năng khảo sát và phân tích dữ liệu nhiều hơn là kích cỡ mẫu. Đồng thời căn cứ vào quy mô người tiêu dùng và doanh nghiệp bán lẻ hàng hoá trên địa bàn thành phố Hà Nội, nghiên cứu sinh đã quyết định chọn phương án phát 400 phiếu điều tra đối với mỗi nhóm đối tượng 1 và 2, 40 phiếu với nhóm 3; 12 phiếu phỏng vấn đối với nhóm 4 (chọn 12 cán bộ thực tế trong số 40 người thuộc nhóm 3 đã điều tra để phỏng vấn chuyên sâu). Và cho rằng quy mô mẫu như trên là hoàn toàn phù hợp và đảm bảo đại diện cho từng nhóm đối tượng khảo sát nói trên.
Bước 6: Tập hợp phiếu điều tra/phỏng vấn thu được. Kết quả thu phiếu từ 4 nhóm đối tượng trên lần lượt là 387/400 phiếu, 395/400 phiếu, 36/40 và 12/12 phiếu, trong đó số phiếu hợp lệ lần lượt là 369/375 phiếu, 378/387, 36/36 phiếu và 12/12 phiếu. - Phương pháp xử lý dữ liệu + Đối với dữ liệu thứ cấp: Trên cơ sở các số liệu thu thập được, thông qua các phương pháp chỉ số, so sánh để phân tích sự thay đổi của các chỉ tiêu phản ánh thực trạng thị trường BLHH Hà Nội cũng như các tiêu chí phản ánh QLNN đối với thị trường này. Phương pháp tổng hợp: Phương pháp này được sử dụng trong quá trình nghiên cứu tổng quan tài liệu; hệ thống hóa, hoàn thiện cơ sở lý luận về thị trường BLHH và QLNN của một tỉnh/thành phố đối với thị trường BLHH… Phương pháp này còn được dùng để xây dựng các luận cứ khoa học có tính độc lập và rút ra các kết luận cho từng vấn đề của luận án.
Phương pháp hệ thống hóa: Sau khi tổng hợp dữ liệu, nghiên cứu sinh sắp xếp dữ liệu theo vấn đề nghiên cứu và tiến hành hệ thống hóa theo nội dung vấn đề nghiên luan an 13 cứu nhằm làm rõ các luận cứ về thị trường BLHH và QLNN của địa phương cấp tỉnh đối với thị trường BLHH, kinh nghiệm trong và ngoài nước về lĩnh vực này. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Là phương pháp nhận định, đánh giá và khái quát hóa những kinh nghiệm trong thực tiễn nhằm rút ra những bài học phù hợp và điều kiện áp dụng các kinh nghiệm đó. Trong luận án, nghiên cứu sinh sử dụng phương pháp này ở chương 1 nhằm mục đích rút ra bài học về QLNN của TP. Hà Nội đối với thị trường BLHH thông qua kinh nghiệm từ cả thành công và thất bại của một số địa phương trong và ngoài nước có nhiều nét tương đồng với Thủ đô Hà Nội.