Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ với đề tài "Nghiên cứu tác động của Công nghệ thông tin đến các yếu tố cấu thành Năng lực cạnh tranh của các Doanh nghiệp tại thành phố Cần Thơ" được thực hiện trong bối cảnh toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế và cuộc Cách mạng Công nghiệp 4.0. Trong nền kinh tế tri thức, việc nâng cao năng lực cạnh tranh (NLCT) đòi hỏi các doanh nghiệp (DN) phải nắm bắt nhu cầu thị trường, quản lý hiệu quả các nguồn lực đầu vào, quá trình sản xuất kinh doanh, nhân lực, tài chính và phân phối sản phẩm đầu ra. Công nghệ thông tin (CNTT) được xác định là công cụ hỗ trợ quá trình quản trị và nâng cao NLCT của DN.
Theo số liệu khảo sát của Sở Thông tin và Truyền thông thành phố Cần Thơ (TPCT) và Chi nhánh Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) tại Cần Thơ năm 2017, trên địa bàn thành phố có trên 90% DN đã ứng dụng CNTT vào công tác quản lý điều hành và 100% DN có kết nối Internet. Tuy nhiên, đa phần các DN nhỏ và vừa (DNNVV) chỉ đầu tư ở mức độ cơ bản (máy tính, mạng nội bộ LAN, các phần mềm đơn lẻ như kế toán, bán hàng, nhân sự), thiếu tính đồng bộ, chưa triển khai giải pháp tổng thể mang tầm chiến lược. Các DN tại Cần Thơ đối mặt với 4 nhóm rào cản khi đầu tư CNTT:
- Nhận thức của lãnh đạo và cán bộ DN về CNTT.
- Nguồn lực triển khai CNTT (bao gồm tài chính và năng lực đội ngũ nhân sự).
- Thị trường sản phẩm, giải pháp và dịch vụ CNTT chưa phù hợp với nhu cầu của DN.
- Trình độ dân trí và kỹ năng sử dụng CNTT trong DN cũng như dân cư còn hạn chế.
Bên cạnh đó, DN tại Cần Thơ còn gặp khó khăn do điều kiện địa chất nền đất yếu khiến chi phí hạ tầng cao, giá thuê đất đô thị loại I cao, cùng với trình độ chuyên môn và năng suất lao động trong lĩnh vực công nghệ cao chưa cao.
Khoảng trống nghiên cứu: Qua lược khảo tài liệu, tác giả nhận thấy đa số các nghiên cứu trong nước về NLCT chủ yếu tiếp cận theo phương pháp định tính, tập trung vào việc mô tả các yếu tố cấu thành NLCT của một ngành hoặc địa phương, trong đó yếu tố CNTT thường bị lồng ghép chung vào nhóm yếu tố khoa học công nghệ (KHCN). Chưa có công trình khoa học cấp quốc gia nào tại Việt Nam nghiên cứu chuyên sâu, tách riêng nhân tố CNTT để đánh giá mức độ tác động có hệ thống đến từng yếu tố cấu thành NLCT của DN. Luận án này được xác định là nghiên cứu khám phá nhằm bổ sung cơ sở lý thuyết và xây dựng mô hình thực nghiệm về tác động của CNTT đến các yếu tố cấu thành NLCT của DN tại TPCT.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu tác động của CNTT đến các yếu tố cấu thành NLCT của các DN trên địa bàn TPCT, qua đó đề xuất các hàm ý quản trị nhằm nâng cao NLCT của các DN.
- Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá thực trạng ứng dụng CNTT và các yếu tố cấu thành NLCT của các DN trên địa bàn TPCT.
- Phân tích tác động của CNTT đến các yếu tố cấu thành NLCT của các DN tại TPCT.
- Đề xuất các hàm ý quản trị nhằm nâng cao tác động của CNTT đến NLCT của các DN tại TPCT.
Câu hỏi nghiên cứu (đánh số theo văn bản):
- Câu hỏi 1: Thực trạng ứng dụng CNTT và các yếu tố cấu thành NLCT của các DN trên địa bàn TPCT như thế nào?
- Câu hỏi 2: Tác động của CNTT đến các yếu tố cấu thành NLCT của các DN tại TPCT hiện nay?
- Câu hỏi 3: Để nâng cao NLCT của DN tại TPCT cần tác động của CNTT như thế nào?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Tác động của CNTT đến các yếu tố cấu thành NLCT của các DN tại TPCT.
- Đối tượng khảo sát: Ban Giám đốc, Kế toán trưởng và các nhà quản lý cấp phòng của các DN trên địa bàn TPCT.
- Phạm vi không gian: Địa bàn TPCT, tập trung vào 05 quận trung tâm và trọng điểm kinh tế gồm: Ninh Kiều, Bình Thủy, Cái Răng, Ô Môn và Thốt Nốt (khu vực tập trung trên 90% số lượng DN của TPCT).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2013 - 2017. Dữ liệu điều tra sơ cấp thu thập chủ yếu trong năm 2017, được bổ sung trong năm 2018 và 2019.
- Phạm vi nội dung: Các DN thuộc các thành phần kinh tế đang hoạt động trong các lĩnh vực chủ yếu tại TPCT; đánh giá tác động của CNTT đến các yếu tố bên trong và bên ngoài cấu thành NLCT của DN.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tiến hành tổng quan tài liệu trên 3 nhóm nội dung chính: Khung kiến trúc CNTT, Năng lực cạnh tranh và các yếu tố cấu thành NLCT, cùng các công trình nghiên cứu mối quan hệ giữa CNTT và NLCT.
1. Các công trình nghiên cứu về Khung kiến trúc CNTT
- Khung Zachman (John Zachman, 1987, 1992): Khung kiến trúc hệ thống thông tin đầu tiên (ISA/EA), cấu trúc ma trận 6x6 kết hợp giữa 6 vai trò người tham gia (Người lập kế hoạch, Chủ sở hữu, Người thiết kế, Người xây dựng, Người làm phụ, Người sử dụng) và 6 khía cạnh câu hỏi (Dữ liệu - What, Chức năng - How, Mạng - Where, Con người - Who, Thời gian - When, Động lực - Why).
- Phương pháp Lập kế hoạch Kiến trúc DN - EAP (Steven Spewak & Hill, 1992): Mở rộng hai cấp độ cao nhất của Khung Zachman thành mô hình 4 lớp gồm 7 giai đoạn: Cấp 1 (Bắt đầu), Cấp 2 (Chúng ta đang ở đâu hôm nay), Cấp 3 (Sứ mạng tương lai / Kế hoạch thực hiện), Cấp 4 (Chúng ta làm việc đó như thế nào).
- Khung TOGAF (The Open Group, 1995, phiên bản 9.1): Khung kiến trúc tổng thể dựa trên 4 miền kiến trúc: Nghiệp vụ (Business), Ứng dụng (Application), Dữ liệu (Data), và Công nghệ (Technology), vận hành qua Phương pháp Phát triển Kiến trúc (ADM) với 8 thành phần từ A đến H.
- Khung Kiến trúc DN Liên bang FEAF (Hội đồng CIO Liên bang Hoa Kỳ / OMB / Nhà Trắng): Bản FEAF-I (1999) gồm 4 phân đoạn (kinh doanh, dữ liệu, ứng dụng, công nghệ); bản FEAF-II (2013) bổ sung Mô hình Tham khảo Hợp nhất (CRM) gồm 6 mô hình: An toàn thông tin (SRM), Hiệu suất (PRM), Kinh doanh (BRM), Dữ liệu (DRM), Ứng dụng (ARM), Cơ sở hạ tầng (IRM).
- Khung Kiến trúc Chính phủ điện tử (CPĐT) Việt Nam (Bộ Thông tin và Truyền thông): Phiên bản 1.0 (Công văn 1178/BTTTT-THH năm 2015) gồm 4 cấp độ và 8 tầng kỹ thuật. Phiên bản 2.0 (Quyết định 2323/QĐ-BTTTT năm 2019) thu gọn phạm vi còn 2 cấp (Trung ương, Địa phương) và tích hợp 5 mô hình tham chiếu (BRM, DRM, ARM, TRM, SRM) cùng chỉ đạo chính sách.
- Các mô hình khác: Mô hình NIST EA 5 lớp (Bradford Rigdon, 1989); Khung tương tác EIF của Liên minh Châu Âu (2017); Khung SAGA của Đức (2005); Khung AGA của Úc (2000); Phương pháp luận Gartner EA (Bittler & Kreizman, 2005).
| Tên Khung / Mô hình | Tác giả / Tổ chức | Năm công bố | Đặc điểm cấu trúc chính |
|---|---|---|---|
| Khung Zachman (EA) | John Zachman | 1987, 1992 | Ma trận 6 hàng (vai trò) x 6 cột (câu hỏi phân tích) |
| Khung EAP | Steven Spewak & Hill | 1992 | Mô hình 4 lớp, 7 giai đoạn lập kế hoạch kiến trúc |
| Khung TOGAF | The Open Group | 1995 (v9.1) | 4 miền kiến trúc (Nghiệp vụ, Dữ liệu, Ứng dụng, Công nghệ) và ADM |
| Khung FEAF-II | OMB / Nhà Trắng (Mỹ) | 2013 | 6 mô hình tham chiếu hợp nhất (SRM, PRM, BRM, DRM, ARM, IRM) |
| Khung VGAF v2.0 | Bộ TTTT Việt Nam | 2019 | 5 mô hình tham chiếu (BRM, DRM, ARM, TRM, SRM) và chỉ đạo chính sách |
2. Các công trình về NLCT và các yếu tố cấu thành NLCT
- Khái niệm và chỉ số quốc tế: Báo cáo Chỉ số Năng lực cạnh tranh toàn cầu (GCI) của Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF, 2004-2005) với 9 trụ cột; quan điểm của Philip Kotler (2015), Krayneva et al. (2017), Lazányi et al.
- Nghiên cứu tổng quan tại Việt Nam: Báo cáo NLCT quốc gia của CIEM và CAI Singapore (2009); các công trình nghiên cứu của CIEM (2003), Lê Xuân Bá (2003), Trần Văn Tùng (2004), Nguyễn Hữu Thắng (2005), Đinh Văn Ân (2006), Vũ Trọng Lâm (2006), Trần Thế Hoàng (2010), Ngô Hoàng Yến (2010), Lê Thị Hằng (2013), Nguyễn Mạnh Hùng (2013), Mai Văn Nam và ctg (2013).
- Các mô hình cấu thành NLCT:
- Mô hình 3 phần và khung APP: Berkely et al. (1988), Niên giám Cạnh tranh WCY (2002), Momaya (2000) với cấu trúc Tài sản - Quy trình - Hiệu suất (Assets - Processes - Performance).
- Quan điểm dựa trên nguồn lực (RBV): Wernerfelt (1984), Barney (1991, 2001), Hamel & Prahalad (1989, 1990), Grant (1991), Peteraf (1993), Ulrich (1993) nhấn mạnh vai trò các nguồn lực nội bộ thỏa mãn tiêu chuẩn VRIN tạo nên lợi thế cạnh tranh bền vững.
- Mô hình Ambastha & Momaya (2004): Tổng hợp 3 nguồn: Tài sản (Nhân lực/Cấu trúc/Văn hóa, Công nghệ, Nguồn lực RBV), Quy trình quản lý (Chiến lược, Nguồn lực, Kỹ thuật, Hoạt động, Tiếp thị), và Hiệu suất (Năng suất, Tài chính, Thị phần, Giá trị mới...).
- Trách nhiệm xã hội và NLCT: Marc Vilanova, Josep Maria Lozano & Daniel Arenas (2009) xác định 5 yếu tố gắn với CSR (Tài chính, Chất lượng, Năng suất, Đổi mới, Hình ảnh/Danh tiếng).
- Khái niệm cốt lõi: Olga Nykolyuk (2014) phân tích nguyên tắc, chức năng, mô hình và cơ chế quản lý NLCT khép kín từ đầu vào đến đầu ra.
- Đo lường tài chính: Elif Akben-Selcuk (2016) khảo sát 359 DN niêm yết tại Thổ Nhĩ Kỳ, đo lường tác động của đòn bẩy và thanh khoản đến ROA, GM và Tobin's Q.
- Bối cảnh CMCN 4.0: Dragan Oćkalo và ctg (2019) tại Serbia phân tích 8 nhóm yếu tố cấu thành NLCT của DN.
- Các nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam: Nguyễn Đình Thọ và ctg (2009) về năng lực động; Ninh Đức Hùng & Đỗ Kim Chung (2011) về ngành rau quả; Huỳnh Thanh Nhã và ctg (2014) dùng hồi quy tuyến tính xác định 8 nhân tố nội tại ảnh hưởng đến NLCT của DN tư nhân tại Cần Thơ; Phạm Việt Hùng và ctg (2017) dùng mô hình SEM xác định 10 yếu tố tác động đến NLCT của DN du lịch Quảng Ngãi.
| Tác giả | Năm | Thị trường / Khách thể nghiên cứu | Phương pháp / Mô hình | Các yếu tố / Phát hiện chính |
|---|---|---|---|---|
| Ambastha & Momaya | 2004 | Tổng quan lý thuyết | Khung lý thuyết tổng hợp | 3 nguồn: Tài sản (Assets), Quy trình (Processes), Hiệu suất (Performance) |
| Huỳnh Thanh Nhã & ctg | 2014 | DN kinh tế tư nhân TP. Cần Thơ | Hồi quy tuyến tính | 8 nhân tố nội tại: Mối quan hệ, Danh tiếng, Marketing, R&D, Nhân lực, Vật chất, Tài chính, Quản lý điều hành |
| Phạm Việt Hùng & ctg | 2017 | 287 khách hàng DN du lịch Quảng Ngãi | Mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) | 10 yếu tố: Marketing, Thương hiệu, Công nghệ, Quản trị, CSR, Sản phẩm, Nhân lực, Cơ sở vật chất, Giá, Chiến lược |
3. Các nghiên cứu về tác động của CNTT đến NLCT
- Raykun R. Tan (1995): Khảo sát 13 DN tư vấn kỹ thuật tại Đài Loan dựa trên mô hình Bakos & Treacy (1986), phân loại 25 yếu tố CNTT thành 5 nhóm và chứng minh tác động khác nhau của từng loại CNTT đến 5 nguồn lực lợi thế cạnh tranh.
- Sunny Ham và ctg (2005): Khảo sát 21 khách sạn (5 sao và 4 sao) tại Seoul (Hàn Quốc), chỉ ra ứng dụng CNTT tại văn phòng, quản lý nhà hàng/tiệc có tác động tích cực đến hiệu quả, trong khi ứng dụng liên quan khách hàng chưa thể hiện rõ ý nghĩa thống kê.
- Moon-Koo Kim và ctg (2007): Khảo sát 293 DNNVV tại Hàn Quốc, xác định 6 yếu tố ảnh hưởng và chứng minh đầu tư CNTT tác động mạnh đến chiến lược sử dụng CNTT, từ đó tác động đến hiệu quả hoạt động.
- Aurelio Ravarini (2010): Nghiên cứu 11 ca điển hình và khảo sát 77 DNNVV tại Italy theo lý thuyết RBV, phân tích tác động của năng lực CNTT (kỹ năng quản lý, kỹ năng kỹ thuật, tài sản mối quan hệ) đến hiệu quả kinh doanh.
- King Lun Choy và ctg (2013): Khảo sát 210 DN logistics tại vùng đồng bằng sông Châu Giang (Hồng Kông) bằng mô hình SEM, chỉ ra CNTT cải thiện trực tiếp chất lượng dịch vụ và nâng cao NLCT.
- Tanja Mihalič và ctg (2013): Sử dụng mô hình CAF và SEM phân tích các khách sạn nhỏ tại Slovenia, khẳng định CNTT tác động gián tiếp đến hiệu quả tài chính thông qua sự khác biệt hóa và hình ảnh DN trong dài hạn.
- Sajda Qureshi, Mehruz Kamal, Peter Wolcott (2009): Đề xuất Mô hình Thống trị tập trung (FDM) dựa trên RBV để đánh giá CNTT can thiệp vào 4 chiến lược của DN siêu nhỏ (chi phí thấp, khác biệt hóa, thị trường ngách, thân mật khách hàng/nhà cung cấp).
- Tại Việt Nam: Nguyễn Minh Ngọc (2011) xác định 4 thành phần CNTT tác động đến ngành thuế; Phùng Tuấn Anh (2019) nghiên cứu luận án tiến sĩ tại Hà Nội chứng minh năng lực CNTT (Kiến trúc, Hạ tầng, Nhân sự, Quan hệ CNTT) tác động trực tiếp và gián tiếp qua EMO và RM đến kết quả xuất khẩu của DNNVV.
Vị trí của luận án: Kế thừa các mô hình EA và lý thuyết RBV, luận án tách riêng nhân tố CNTT thành một biến độc lập đa chiều để đánh giá định lượng tác động của nó đến từng yếu tố cấu thành NLCT nội tại của DN trên địa bàn TPCT.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
1. Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án xây dựng khung phân tích dựa trên sự kết hợp của hai nhóm lý thuyết nền tảng:
- Lý thuyết Khung kiến trúc Doanh nghiệp (Enterprise Architecture - EA): Tổng hợp từ Khung Zachman, TOGAF, FEAF-II và VGAF v2.0 để xác lập 6 nhân tố cấu thành hệ thống CNTT trong DN:
- Hạ tầng kỹ thuật: Phần cứng, phần mềm hệ thống, mạng nội bộ, điện toán đám mây.
- Cơ sở dữ liệu (Data): Dữ liệu và các hệ thống lưu trữ thông tin nghiệp vụ.
- Hệ thống thông tin: Dòng chuyển tải và xử lý dữ liệu phục vụ quản trị.
- Các ứng dụng: Cổng thông tin, website, mạng xã hội, phần mềm chuyên dụng.
- Người sử dụng: Cán bộ vận hành, nhân viên khai thác hệ thống.
- An toàn thông tin: Cơ chế bảo mật, an ninh dữ liệu và quản trị rủi ro thông tin.
- Lý thuyết Quan điểm dựa trên nguồn lực (Resource-Based View - RBV): Tiếp cận theo Barney (1991) và Wernerfelt (1984), coi các yếu tố nội tại của DN (tài chính, công nghệ, nhân lực, quản lý điều hành, marketing, danh tiếng, quan hệ) là nguồn lực tạo nên NLCT khi thỏa mãn điều kiện giá trị, hiếm, khó sao chép và không thể thay thế (VRIN).
2. Phương pháp nghiên cứu thực tế
Luận án kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng:
- Nghiên cứu định tính:
- Tổng quan tài liệu học thuật trong và ngoài nước về kiến trúc CNTT, NLCT và lý thuyết RBV.
- Phân tích văn bản, tài liệu thứ cấp, báo cáo ngành của Sở TTTT TPCT, VCCI Cần Thơ, Cục Thống kê TPCT và các nghị quyết, quyết định của Chính phủ liên quan đến phát triển kinh tế - xã hội Cần Thơ.
- Xây dựng mô hình nghiên cứu lý thuyết, hiệu chỉnh các thang đo biến quan sát cho phù hợp với bối cảnh DN tại địa phương.
- Nghiên cứu định lượng:
- Mẫu điều tra: Khảo sát các nhà quản lý (Ban Giám đốc, Kế toán trưởng, cán bộ quản lý cấp phòng) tại các DN thuộc 5 quận trọng điểm của Cần Thơ.
- Công cụ và thang đo: Bảng câu hỏi khảo sát cấu trúc hóa sử dụng thang đo khoảng cách (Likert).
- Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Thống kê mô tả thực trạng, kiểm định độ tin cậy thang đo, phân tích nhân tố khám phá và phân tích hồi quy / mô hình cấu trúc tuyến tính để kiểm định giả thuyết nghiên cứu.
3. Nguồn tư liệu và dữ liệu
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo thống kê kinh tế - xã hội TPCT giai đoạn 2013 - 2017 (dân số, lao động 711.430 người, GRDP đạt 83.216 tỷ đồng, GRDP/người đạt 67,780 triệu đồng năm 2018), số liệu khảo sát của Sở TTTT và VCCI Cần Thơ (2017).
- Dữ liệu sơ cấp: Dữ liệu điều tra bằng phiếu hỏi trực tiếp các nhà quản lý DN tại 5 quận thuộc TPCT trong năm 2017, cập nhật bổ sung trong các năm 2018 và 2019.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu
Chương 1 thiết lập tổng thể bức tranh nghiên cứu của đề tài. Tác giả trình bày tính cấp thiết của việc nghiên cứu tác động của CNTT đến NLCT trong bối cảnh CMCN 4.0 và hội nhập kinh tế. Phân tích thực trạng đặc thù của TPCT: tỷ lệ DN có kết nối Internet đạt 100%, trên 90% DN có ứng dụng CNTT nhưng chủ yếu ở quy mô nhỏ lẻ, thiếu tính đồng bộ; chỉ ra 4 nhóm rào cản lớn về nhận thức, nguồn lực, thị trường giải pháp và trình độ nhân lực. Chương này công bố mục tiêu chung, 3 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, xác định đối tượng nghiên cứu, đối tượng khảo sát và phạm vi nghiên cứu (tập trung tại 5 quận: Ninh Kiều, Bình Thủy, Cái Răng, Ô Môn, Thốt Nốt; thời gian 2013 - 2019). Cuối chương, tác giả nêu rõ ý nghĩa khoa học, ý nghĩa thực tiễn và kết cấu 5 chương của luận án.
Chương 2: Tổng quan nghiên cứu
Chương 2 thực hiện việc hệ thống hóa toàn diện các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước chia theo 4 tuyến nội dung:
- Tổng quan về Khung kiến trúc CNTT: Phân tích quá trình phát triển từ Khung Zachman (1987, 1992), EAP của Spewak (1992), TOGAF v9.1 của The Open Group, FEAF-I/II của Hoa Kỳ, đến VGAF v1.0 (2015) và VGAF v2.0 (2019) của Bộ TTTT Việt Nam. Xác định 6 thành phần cốt lõi của kiến trúc CNTT DN.
- Tổng quan về Năng lực cạnh tranh: Điểm lại các báo cáo của WEF, CIEM (2003, 2009) và các nghiên cứu trong nước của Lê Xuân Bá, Trần Văn Tùng, Nguyễn Hữu Thắng, Đinh Văn Ân, Vũ Trọng Lâm...
- Các công trình về yếu tố cấu thành NLCT: Phân tích khung APP của Momaya (2000), lý thuyết RBV của Barney (1991), mô hình của Ambastha & Momaya (2004), Marc Vilanova và ctg (2009), Olga Nykolyuk (2014), Elif Akben-Selcuk (2016), Dragan Oćkalo và ctg (2019), Huỳnh Thanh Nhã và ctg (2014), Phạm Việt Hùng và ctg (2017).
- Các nghiên cứu về tác động của CNTT đến NLCT: Đánh giá các công trình quốc tế của Raykun R. Tan (1995), Sunny Ham và ctg (2005), Moon-Koo Kim và ctg (2007), Aurelio Ravarini (2010), King Lun Choy và ctg (2013), Tanja Mihalič và ctg (2013), Sajda Qureshi và ctg (2009) và nghiên cứu trong nước của Nguyễn Minh Ngọc (2011), Phùng Tuấn Anh (2019). Từ đó, xác định khoảng trống nghiên cứu làm cơ sở cho đề tài.
Chương 3: Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Chương 3 thiết lập khung lý thuyết chi tiết, mô hình nghiên cứu thực nghiệm và hệ thống các giả thuyết nghiên cứu về mối quan hệ giữa các thành phần CNTT và các yếu tố cấu thành NLCT. Trình bày quy trình nghiên cứu gồm các bước định tính (hiệu chỉnh thang đo) và định lượng (thiết kế mẫu khảo sát tại 5 quận của TPCT, thu thập dữ liệu sơ cấp, kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và phân tích mô hình hồi quy).
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 4 trình bày các kết quả thực nghiệm thu được từ cuộc khảo sát các DN tại TPCT. Phân tích thống kê mô tả thực trạng ứng dụng CNTT và thực trạng các yếu tố cấu thành NLCT của DN. Báo cáo kết quả kiểm định thang đo, kiểm định mô hình và đánh giá mức độ tác động của từng thành phần CNTT đến các yếu tố cấu thành NLCT của DN; thảo luận và đối chiếu kết quả thực nghiệm với các công trình nghiên cứu tiền nhiệm trong và ngoài nước.
Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị
Chương 5 đúc kết các kết luận rút ra từ kết quả nghiên cứu thực nghiệm; đề xuất hệ thống các hàm ý quản trị cụ thể cho các nhà quản lý DN tại Cần Thơ nhằm tối ưu hóa việc đầu tư và ứng dụng CNTT; đồng thời đề xuất các hàm ý chính sách cho các cơ quan quản lý Nhà nước trên địa bàn thành phố để tháo gỡ các rào cản, tạo môi trường thuận lợi nâng cao NLCT cho cộng đồng doanh nghiệp.
Kết quả và những đóng góp mới
1. Đóng góp mới về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và tích hợp cơ sở lý thuyết về Khung kiến trúc CNTT (EA) và Lý thuyết dựa trên nguồn lực (RBV) để áp dụng vào nghiên cứu quản trị kinh doanh tại cấp độ doanh nghiệp địa phương.
- Thay vì gộp CNTT vào nhóm biến khoa học công nghệ nói chung, luận án tách riêng CNTT thành một nhân tố độc lập đa chiều (gồm hạ tầng kỹ thuật, cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin, ứng dụng, người sử dụng và an toàn thông tin) để phân tích tác động trực tiếp và có hệ thống đến từng yếu tố cấu thành NLCT của DN.
- Bổ sung và hoàn thiện mô hình thực nghiệm, hệ thống giả thuyết và thang đo đo lường tác động của CNTT đến NLCT phù hợp với đặc thù của các DN tại thị trường mới nổi và khu vực kinh tế địa phương tại Việt Nam.
2. Đóng góp mới về mặt thực tiễn và giải pháp đề xuất
- Đánh giá thực trạng ứng dụng CNTT và nhận diện rõ 4 nhóm rào cản chính mà DN tại TPCT đang đối mặt (nhận thức, nguồn lực, thị trường giải pháp và trình độ dân trí/kỹ năng CNTT).
- Cung cấp các bằng chứng thực nghiệm về mức độ tác động của các nhân tố CNTT đến các thành phần cấu thành NLCT nội tại của DN.
- Đề xuất các hàm ý quản trị cho nhà quản lý DN: Định hướng lộ trình đầu tư CNTT đồng bộ, nâng cao kỹ năng sử dụng công nghệ cho nhân sự, tích hợp các phần mềm riêng lẻ thành hệ thống quản lý tổng thể, chú trọng an toàn thông tin.
- Đề xuất các hàm ý chính sách cho cơ quan quản lý Nhà nước tại TPCT: Xây dựng cơ chế khuyến khích DN đầu tư công nghệ số, hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực CNTT chất lượng cao, phát triển thị trường dịch vụ CNTT địa phương, hoàn thiện hạ tầng Chính phủ điện tử nhằm tạo môi trường kết nối thuận lợi cho DN.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
1. Hạn chế của nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu chỉ tập trung khảo sát tại 5 quận (Ninh Kiều, Bình Thủy, Cái Răng, Ô Môn, Thốt Nốt) trên địa bàn TPCT; chưa bao quát các huyện ngoại thành và chưa so sánh liên tỉnh trên toàn vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp dừng lại ở giai đoạn 2013 - 2017; dữ liệu điều tra sơ cấp thu thập chủ yếu trong năm 2017 và bổ sung vào năm 2018, 2019, chưa phản ánh các biến động công nghệ sau giai đoạn này.
- Đối tượng tiếp cận: Nghiên cứu xem xét chung các thành phần kinh tế trong các lĩnh vực chủ yếu, chưa phân tách sâu sắc theo từng phân ngành kinh tế kỹ thuật đặc thù.
2. Hướng nghiên cứu tiếp theo
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu thực nghiệm sang các tỉnh, thành phố khác trong vùng Đồng bằng sông Cửu Long hoặc trên quy mô toàn quốc để kiểm chứng tính đại diện của mô hình.
- Nghiên cứu chuyên sâu đánh giá tác động của CNTT đến NLCT theo từng phân nhóm quy mô doanh nghiệp (doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ và vừa, tập đoàn lớn) hoặc theo từng ngành nghề kinh doanh chuyên biệt (logistics, nông nghiệp công nghệ cao, thương mại điện tử, du lịch).
Giá trị tham khảo
Luận án mang lại giá trị tham khảo chuyên môn cho nhiều nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học, giảng viên: Là tài liệu tham khảo trong việc hệ thống hóa các lý thuyết kiến trúc doanh nghiệp (Zachman, TOGAF, FEAF, VGAF) và lý thuyết nguồn lực (RBV); tham khảo cách thức xây dựng khung phân tích, thiết kế thang đo và triển khai nghiên cứu kết hợp định tính - định lượng.
- Nhà quản trị, chủ doanh nghiệp: Cung cấp cơ sở nhận diện các thành phần cốt lõi của CNTT cần đầu tư, giúp DN khắc phục tình trạng đầu tư manh mún, phân bổ nguồn lực hợp lý giữa hạ tầng, con người và giải pháp an toàn thông tin để nâng cao NLCT.
- Cơ quan quản lý Nhà nước và nhà hoạch định chính sách: Cung cấp dữ liệu thực tế về 4 nhóm rào cản ứng dụng CNTT tại địa phương, hỗ trợ Sở Thông tin và Truyền thông, VCCI và chính quyền thành phố xây dựng các chương trình hỗ trợ chuyển đổi số và nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
1. Điểm khác biệt căn bản trong cách tiếp cận về nhân tố CNTT của luận án so với các nghiên cứu trước đây là gì?
Các nghiên cứu trong nước trước đây thường xem CNTT là một thành phần con thuộc yếu tố Khoa học công nghệ bên trong cấu trúc NLCT. Luận án này tách riêng nhân tố CNTT thành một biến độc lập đa chiều để đánh giá trực tiếp tác động của nó đến từng yếu tố cấu thành NLCT của DN.
2. Thực trạng ứng dụng CNTT và 4 rào cản chính của DN tại Cần Thơ được văn bản nêu là gì?
Thực trạng ghi nhận trên 90% DN có ứng dụng CNTT trong quản lý điều hành và 100% có kết nối Internet, nhưng chủ yếu đầu tư ở mức cơ bản, manh mún. Bốn rào cản gồm: (1) Nhận thức của lãnh đạo và cán bộ; (2) Nguồn lực tài chính và nhân lực triển khai; (3) Thị trường giải pháp CNTT chưa phù hợp; (4) Trình độ dân trí và kỹ năng CNTT còn hạn chế.
3. Luận án đã tổng hợp những thành phần cốt lõi nào của Khung kiến trúc CNTT trong DN?
Qua việc lược khảo các khung Zachman, TOGAF, FEAF-II và VGAF v2.0, luận án xác định 6 nhân tố chính: Hạ tầng kỹ thuật, Cơ sở dữ liệu, Hệ thống thông tin, Các ứng dụng, Người sử dụng và An toàn thông tin (trong đó hạ tầng kỹ thuật là nền tảng, an toàn thông tin có tác động bao trùm).
4. Khảo sát sơ cấp của luận án được thực hiện tại những địa bàn cụ thể nào?
Khảo sát sơ cấp được thực hiện tập trung tại 05 quận của TP. Cần Thơ gồm: Ninh Kiều, Bình Thủy, Cái Răng, Ô Môn và Thốt Nốt – nơi tập trung trên 90% số lượng DN của thành phố.
5. Luận án sử dụng lý thuyết nền tảng nào để phân tích nguồn lực nội tại tạo nên NLCT của DN?
Luận án sử dụng Lý thuyết quan điểm dựa trên nguồn lực (Resource-Based View - RBV) của Barney (1991) và Wernerfelt (1984), kết hợp lý thuyết năng lực động và tiêu chuẩn VRIN để phân tích các yếu tố nội tại của DN.
Kết luận
Luận án tiến sĩ đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về Khung kiến trúc CNTT và Năng lực cạnh tranh doanh nghiệp dựa trên quan điểm nguồn lực. Bằng cách tách biệt nhân tố CNTT thành một biến tác động độc lập đa thành phần, nghiên cứu giải quyết khoảng trống trong các tài liệu học thuật tại Việt Nam. Kết quả phân tích thực trạng và kiểm định mô hình tại 5 quận trọng điểm thuộc thành phố Cần Thơ cung cấp các luận cứ khoa học thực tiễn, đóng góp các hàm ý quản trị cho nhà quản lý doanh nghiệp và đề xuất các giải pháp chính sách cho cơ quan quản lý Nhà nước nhằm thúc đẩy ứng dụng CNTT và nâng cao năng lực cạnh tranh.