Khóa luận tốt nghiệp tác động của công bố thông tin esg theo chuẩn báo cáo gri đến hiệu quả hoạt động doanh nghiệp ngành thực phẩm niêm yết trên sàn chứng khoán thành phố hồ chí minh giai đoạn 2020 2022

Khóa luận phân tích tác động của công bố thông tin ESG theo chuẩn GRI đến hiệu quả doanh nghiệp thực phẩm niêm yết tại TP.HCM giai đoạn 2020-2022.

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2023

54
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1. Các nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam về công bố thông tin ESG và tác động đến hiệu quả hoạt động doanh nghiệp

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. Khái niệm, hình thức và hướng dẫn công bố thông tin ESG theo tiêu chuẩn quốc tế GRI

2.2. Lý thuyết nền tảng

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Phương pháp thu thập dữ liệu

3.2. Phương pháp nghiên cứu sử dụng

3.3. Xây dựng mô hình nghiên cứu

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Kết quả hồi quy

4.2. Đánh giá và phân tích kết quả

5. CHƯƠNG 5: KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Tác Động Của Công Bố Thông Tin ESG

Công bố thông tin ESG (Môi trường, Xã hội và Quản trị) đã trở thành một yếu tố quan trọng trong việc đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, đặc biệt là trong ngành thực phẩm niêm yết tại TP.HCM. Nghiên cứu này sẽ phân tích tác động của việc công bố thông tin ESG đến hiệu quả doanh nghiệp trong giai đoạn 2020-2022. Việc áp dụng các tiêu chuẩn báo cáo như GRI giúp doanh nghiệp minh bạch hơn trong hoạt động, từ đó thu hút được sự quan tâm của nhà đầu tư.

1.1. Khái Niệm Về Công Bố Thông Tin ESG

Công bố thông tin ESG là việc doanh nghiệp công khai các thông tin liên quan đến tác động của mình đến môi trường, xã hội và quản trị. Điều này không chỉ giúp doanh nghiệp nâng cao uy tín mà còn tạo ra lợi thế cạnh tranh trên thị trường.

1.2. Tầm Quan Trọng Của ESG Trong Ngành Thực Phẩm

Ngành thực phẩm là một trong những lĩnh vực chịu ảnh hưởng lớn từ các yếu tố ESG. Việc công bố thông tin ESG giúp doanh nghiệp trong ngành này cải thiện hình ảnh và thu hút đầu tư, đồng thời đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng về trách nhiệm xã hội.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Công Bố Thông Tin ESG

Mặc dù công bố thông tin ESG mang lại nhiều lợi ích, nhưng vẫn tồn tại nhiều thách thức mà doanh nghiệp phải đối mặt. Việc thiếu thông tin và dữ liệu để công bố là một trong những vấn đề lớn nhất. Nhiều doanh nghiệp vẫn chưa nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng của ESG, dẫn đến việc công bố thông tin không đầy đủ hoặc không chính xác.

2.1. Thiếu Thông Tin Và Dữ Liệu

Nhiều doanh nghiệp trong ngành thực phẩm gặp khó khăn trong việc thu thập và công bố thông tin ESG do thiếu dữ liệu. Điều này ảnh hưởng đến khả năng minh bạch và độ tin cậy của thông tin được công bố.

2.2. Nhận Thức Của Doanh Nghiệp Về ESG

Một số doanh nghiệp vẫn chưa nhận thức được tầm quan trọng của việc công bố thông tin ESG. Điều này dẫn đến việc họ không đầu tư đủ nguồn lực cho việc thực hiện và công bố thông tin này.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Tác Động Của ESG Đến Hiệu Quả Doanh Nghiệp

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp định tính và định lượng để đo lường tác động của công bố thông tin ESG đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Các dữ liệu được thu thập từ các báo cáo tài chính và báo cáo ESG của các doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán TP.HCM.

3.1. Phương Pháp Định Tính

Phương pháp định tính được sử dụng để thu thập thông tin từ các nghiên cứu trước đó và phỏng vấn các chuyên gia trong lĩnh vực ESG. Điều này giúp xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả doanh nghiệp.

3.2. Phương Pháp Định Lượng

Phương pháp định lượng sẽ được áp dụng để phân tích dữ liệu từ các báo cáo tài chính và ESG. Các mô hình hồi quy sẽ được sử dụng để kiểm định mối quan hệ giữa công bố thông tin ESG và hiệu quả hoạt động doanh nghiệp.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Tác Động Của ESG

Kết quả nghiên cứu cho thấy có mối liên hệ tích cực giữa công bố thông tin ESG và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp ngành thực phẩm niêm yết tại TP.HCM. Các doanh nghiệp có mức độ công bố thông tin ESG cao thường có hiệu quả hoạt động tốt hơn, thu hút được nhiều nhà đầu tư hơn.

4.1. Phân Tích Dữ Liệu Hồi Quy

Kết quả hồi quy cho thấy rằng các yếu tố ESG có tác động đáng kể đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp có báo cáo ESG minh bạch thường có chỉ số lợi nhuận cao hơn.

4.2. Đánh Giá Tác Động Đến Nhà Đầu Tư

Nhà đầu tư ngày càng quan tâm đến các doanh nghiệp có công bố thông tin ESG rõ ràng. Điều này cho thấy rằng việc công bố thông tin ESG không chỉ ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động mà còn đến quyết định đầu tư.

V. Kết Luận Và Tương Lai Của Công Bố Thông Tin ESG

Công bố thông tin ESG sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp trong tương lai. Các doanh nghiệp cần nhận thức rõ hơn về tầm quan trọng của việc công bố thông tin này để không bỏ lỡ cơ hội thu hút đầu tư.

5.1. Tương Lai Của ESG Tại Việt Nam

Với sự gia tăng nhận thức về ESG, các doanh nghiệp tại Việt Nam sẽ ngày càng chú trọng đến việc công bố thông tin này. Điều này sẽ tạo ra một môi trường kinh doanh minh bạch và bền vững hơn.

5.2. Khuyến Nghị Đối Với Doanh Nghiệp

Doanh nghiệp cần đầu tư vào việc thu thập và công bố thông tin ESG một cách đầy đủ và chính xác. Điều này không chỉ giúp nâng cao hiệu quả hoạt động mà còn tạo dựng niềm tin với nhà đầu tư.

10/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp tác động của công bố thông tin esg theo chuẩn báo cáo gri đến hiệu quả hoạt động doanh nghiệp ngành thực phẩm niêm yết trên sàn chứng khoán thành phố hồ chí minh giai đoạn 2020 2022

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu. Ở chương đầu tiên, tác giả sẽ đề cập một số nghiên cứu trên thế giới cũng như ở Việt Nam về đề tài CBTT ESG và tác động của nó đến HQHĐ của doanh nghiệp. Từ đó xác định khoảng trống và đưa ra giả thuyết cho bài nghiên cứu này. Chương 2: Cơ sở lý thuyết.

Tác giả trình bày khái niệm, hình thức và các hướng dẫn CBTT ESG theo tiêu chuẩn quốc tế GRI, đồng thời đề cập các lý thuyết nền tang. Chương 3: Phương pháp nghiên cứu. Chương này trình bày phương pháp thu thập dữ liệu, phương pháp nghiên cứu được sử dụng, xây dựng mô hình nghiên 13 cứu nhằm tiến hành đánh giá tác động của CBTT ESG đến HQHD của doanh nghiỆp. Chương 4: Kết quả nghiên cứu.

Các kết quả hồi quy được trình bày trong chương này kèm theo các đánh giá, phân tích của tác giả. Chương 5: Khuyến nghị. Tác giả đề xuất cho công ty, cơ quan quản lý nhà nước một số kiến nghị gia tăng HQHĐ thông qua việc công bố ESG. Khái niệm ESG bắt nguồn từ đầu tư có trách nhiệm.

Do đó, ESG thường là một tiêu chuẩn và chiến lược được các nhà đầu tư sử dụng dé đánh giá hành vi của công ty và hiệu quả tài chính trong tương lai. ESG cũng là một khái niệm dùng dé đánh giá sự phát triển bền vững và tác động xã hội của doanh nghiệp. Thông tin ESG được thể hiện trên 3 khía cạnh như sau: - Môi trường (Environmental) cho thay ảnh hưởng của công ty đến môi trường tự nhiên như phát thải carbon, quản lý nước và chất thải, nguồn cung nguyên liệu thô, tác động từ biến đổi khí hậu. - Xã hội (Social) thé hiện sự đa dạng, công bằng và hòa nhập, quản lý lao động, an ninh và bảo mật dữ liệu, quan hệ cộng đồng.

- Quản trị hay Quản trị doanh nghiệp (Corporate Governance) bao gồm quản trị công ty, đạo đức kinh doanh, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ. Khung danh mục các vấn đề ESG MOI TRƯỜNG XÃ HỌI QUAN TRI Khi hau: Người lao động: Thông lệ kinh doanh: - Phát thải carbon - Phúc lợi và nhu cầu cơ| - Đạo đức - Tính bền vững của các | bản - Hành vi cạnh tranh tài sản vật chất - Đa dạng và Bao trùm Công khai và minh Ô nhiễm: - Tuyên dụng và thăng | bach: - Không khí tiền - Thuế - Đất 15 MỖI TRƯỜNG XÃ HỌI QUAN TRI - Nước - Kinh nghiệm của người | - Kế toán và Kiểm toán - Khác lao động nội bộ Rác thải: Khách hàng: Năng lực lãnh đạo: - Đóng gói - Chất lượng và an toàn - Hồ sơ của Hội đồng - Nguy hại sản phẩm quản trị và Ban Điều - Điện tử - Thông lệ bán hàng hành - Nước thải - Quyền riêng tư và bảo - Chế độ lương thưởng - Khác mật dữ liệu của Ban quản tri/ Ban Sử dụng tài nguyên: Mô hình kinh doanh: quản lý - Thiếu nước - Vận hành bền vững - Mục đích và giá trị Rủi - Đa dạng sinh học và sử - Quan ly vòng đời và ro và cơ hội dụng đất thiết kế sản pham - Quyền sở hữu và Kế - Quản lý năng lượng - Quản lý chuỗi cung ứng thừa - Khác - Khả năng tiếp cận - Đâu tư vào cộng đông Nguồn: Báo cáo về Mức độ sẵn sàng thực hành ESG tại Việt Nam năm 2022, pwc Thuật ngữ ESG hay “Enviromental, Social and Governance” xuat hién lan dau vào năm 2004. Vào thang 01 năm 2004, Kofi Annan, Tổng thư ky Liên hợp quốc khi đó, đã viết thư cho các CEO trong số 55 tô chức tài chính hàng đầu thế giới mời họ tham gia vào một sáng kiến mới, dưới sự bảo trợ của Hiệp ước Toàn cầu (Global Compact), có tựa dé “Who Cares Wins”. Từ sáng kiến này đã xuất hiện một báo cáo của tác giả Ivo Knoepfel sử dụng thuật ngữ mới “ESG”.

Trọng tâm của báo cáo này là các khuyến nghị hướng tới các các chủ thé khác nhau trong lĩnh 16 vực tài chính về cách lồng ghép các van dé ESG vào quá trình ra quyết định đầu tư chính thồng (quản lý tài sản, dịch vụ môi giới chứng khoán) và các chức năng nghiên cứu liên quan [18; 22]. Sau báo cáo Who Cares Wins, một trong những động lực tiếp theo thúc đây sử dụng khung ESG là một báo cáo khác của Công ty Luật Quốc tế Freshfields Bruckhaus Deringer do nhóm Sáng kiến Tài chính - Chương trình Môi trường Liên hợp quốc (UNEP FI) ủy quyên thực hiện. Báo cáo của Freshfields kết luận các yếu tố ESG có mối liên quan mật thiết đến hiệu quả tài chính, nhưng lại thường bị các thành viên thị trường tài chính từ chối do lo sợ rằng việc xem xét các vấn đề như vậy sẽ bị ngăn cản về mặt pháp lý [15; 22]. Từ đây tao cơ sở dé UNEP PI công bố Nguyên tắc dau tư có trách nhiệm (PRI) năm 2006 và Sáng kiến của Sàn giao dịch chứng khoán bền vững (SSEI) năm sau đó.

Vai trò của PRI là cải thiện sự hiện diện của ESG trong hoạt động đầu tư, giúp các yếu tố này gắn kết hơn với lãnh đạo các doanh nghiệp, giới đầu tư trên toàn cầu. Trong khi đó, SSEI đóng vai trò đưa ra yêu cầu công bố thông tin ESG đối với doanh nghiệp niêm yết và cung cấp hướng dẫn cách thực hiện báo cáo ESG [4]. Hiệu quả hoạt đông (HQHD) Ngày nay, hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp đã trở thành một khái niệm có liên quan trong nghiên cứu quản lý chiến lược và thường được sử dụng như một biến phụ thuộc. Mặc dù nó là một khái niệm rất phổ biến trong các tài liệu học thuật, hầu như không có sự đồng thuận về định nghĩa và cách đo lường của nó.

Tuy nhiên, do không có bất kỳ định nghĩa nào về hiệu quả hoạt động của công ty mà phần lớn các nhà nghiên cứu đồng ý, nên đương nhiên sẽ có nhiều cách hiểu khác nhau được đê xuât bởi nhiêu người theo nhận thức cá nhân của họ. 17 Theo Carroll (2004) thì hiệu quả hoạt động của công ty có thể được xác định va đo lường theo các khía cạnh: lợi nhuận, tăng trưởng, giá tri thi trường, tong loi nhuận trên cô đông, giá trị kinh tế gia tăng, sự hài lòng của khách hang, dựa trên kỳ vọng của các bên liên quan. Tiêu chuẩn sáng kiến báo cáo toàn cầu Trên thế giới, các tiêu chuan và thước đo hàng đầu có thé dùng dé đánh giá tính bền vững là tiêu chuẩn GRI, SDGs của Liên hợp quốc, Global Compact, ISO 26000 của ISO (Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế) và Khuyến nghị của TCFD (Lực lượng Đặc nhiệm về Công bố thông tin tài chính liên quan đến khí hậu). Dù vậy, tiêu chuẩn GRI đang là tiêu chuẩn đánh giá dé sử dụng và phô biến nhất trong báo cáo ESG.

Sáng kiến Báo cáo Toàn cầu (GRD là một tổ chức quốc tế phi lợi nhuận, đa bên và độc lập. GRI được thành lập năm 1997 với sự hợp tác của Chương trình Môi trường Liên hợp quốc (UNEP), có trụ sở tại Amsterdam, Ha Lan. Sứ mệnh của tổ chức này là thông qua hệ thống tiêu chuẩn thực hành chung về việc lập báo cáo bền vững nhằm thúc day sự bền vững cho kinh tế, môi trường và xã hội thông qua các hoạt động của doanh nghiệp. Ké từ năm 1997, sau những nỗ lực thiết lập tiêu chuẩn cho báo cáo tính bền vững của doanh nghiệp, GRI đã lần đầu đưa ra hướng dẫn công bồ trách nhiệm về môi trường vào năm 2000.

Đến giữa năm 2000, khi nhu cầu sử dụng GRI tăng trưởng đều đặn, GRI đã mở rộng phạm vi trong hướng dẫn từ các nguyên tắc về công bố thông tin môi trường sang các van đề ESG, và cuối cùng chuyên từ cung cấp các hướng dẫn sang các tiêu chuẩn báo cáo toàn cầu [22]. Với nguyên tắc tiêu chuẩn hóa và trọng yếu của GRI, các doanh nghiệp có thé thu thập và phân tích dữ liệu một cách hiệu quả, cho phép họ đánh giá xem mục 18 tiêu của họ có phù hợp với chính sách của công ty và kỳ vọng của nhà đầu tư hay không. Tiêu chuẩn GRI phù hợp với mọi tổ chức, bất ké quy mô, loại hình, quốc gia hoạt động và kinh nghiệm báo cáo.000 công ty toàn thế giới đã áp dụng tiêu chuẩn này trong việc công bố các tác động của họ (GRI, 2021). Từ này | tháng 1 năm 2023, tiêu chuẩn GRI 2021 chính thức trở thành bắt buộc thay thế cho GRI 2016.

Nhưng phạm vi nghiên cứu này từ năm 2020 đến 2022, vậy nên tiêu chuẩn được lựa chọn dé đánh giá là tiêu chuẩn 2016. Nói về điểm khác biệt lớn nhất giữa 2 bản này là GRI 2021 có bé sung thêm tiêu chuan ngành tong cộng là 3 loại tiêu chuẩn chính. Trong khi đó, GRI 2016 chỉ gồm 2 loại tiêu chuẩn chính là: - Tiêu chuẩn chung là xuất phát điểm dé sử dụng bộ tiêu chuân GRI. Trong đó, GRI 101 giải thích cách thức báo cáo theo tiêu chuẩn GRI.

GRI 102 (bao gồm các tiêu chuẩn chung cần công bố nhằm mục đích trình bày hồ sơ của tổ chức báo cáo. Còn GRI 103 thì cung cấp hướng dẫn về cách một tổ chức có thê xác định các chủ đề trọng yêu của mình, cách công bố chúng và cách chúng được quản lý. - Tiêu chuẩn chủ đề được sử dụng dựa trên các chủ đề trọng yếu được xác định trong quá trình phân tích tính trọng yếu ở GRI 103. Mỗi tiêu chuẩn chứa thông tin tong quan về nội dung mà đơn vi báo cáo nên tiết lộ về chủ đề đó.

Do đó, các tổ chức nên chọn các Tiêu chuẩn chủ đề tương ứng với các chủ dé trọng yếu của họ và sử dụng chúng dé báo cáo. GRI hiện đang là tiêu chuẩn phổ biến quốc tế vì sự miễn phí và công khai của nó, tuy nhiên, bản chất toàn diện và chi tiết của các tiêu chuẩn GRI có thé khiến người đọc bình thường khó đánh giá các tác động chính của tô chức. Tóm lại, tiêu chuẩn GRI cho phép các doanh nghiệp xác định một loạt các chủ đề trọng yếu liên 19 quan và hỗ trợ họ tạo ra một bức tranh toàn cảnh và cân đối về các yếu tố bền vững của mình, cùng với cách chúng được quản lý.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Tác Động Của Công Bố Thông Tin ESG Đến Hiệu Quả Doanh Nghiệp Ngành Thực Phẩm Niêm Yết Tại TP.HCM (2020-2022)" khám phá mối liên hệ giữa việc công bố thông tin về môi trường, xã hội và quản trị (ESG) và hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp trong ngành thực phẩm niêm yết tại TP.HCM. Nghiên cứu chỉ ra rằng việc công bố thông tin ESG không chỉ nâng cao uy tín của doanh nghiệp mà còn có thể cải thiện hiệu suất tài chính và thu hút nhà đầu tư.

Để mở rộng hiểu biết của bạn về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Tác động của công bố thông tin phát triển bền vững đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán tại việt nam, nơi phân tích sâu hơn về ảnh hưởng của thông tin bền vững đến hiệu quả doanh nghiệp. Bên cạnh đó, tài liệu Hiệu quả kinh doanh và hiệu quả thị trường của hoạt động esg của doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về hiệu quả kinh doanh liên quan đến hoạt động ESG. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu thêm về Tác động của điểm số esg đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bằng chứng thực nghiệm từ các nhóm ngành nhạy cảm với môi trường, tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách điểm số ESG ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh trong các ngành nhạy cảm với môi trường. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và có cái nhìn sâu sắc hơn về tầm quan trọng của ESG trong doanh nghiệp.