Tác động của công bố thông tin phát triển bền vững đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán tại việt nam

Nghiên cứu tác động của công bố thông tin phát triển bền vững đến hiệu quả hoạt động doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.

Chuyên ngành

Tài chính - Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Báo cáo tổng kết đề tài khoa học cấp cơ sở

2023 - 2024

118
9
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

MỤC LỤC

1. CHƯƠNG 1: PHẦN GIỚI THIỆU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.6. Ý nghĩa của nghiên cứu

1.7. Kết cận của đề tài

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU

2.1. Tổng quan về công bố thông tin phát triển bền vững

2.2. Phát triển bền vững

2.3. Thông tin phát triển bền vững

2.4. Công bố thông tin phát triển bền vững

2.5. Tổng quan về hiệu quả hoạt động

2.6. Lý thuyết nền

2.6.1. Lý thuyết các bên liên quan

2.6.2. Lý thuyết hợp pháp

2.7. Tổng quan các nghiên cứu trước

2.7.1. Các nghiên cứu về nhân tố ảnh hưởng đến công bố thông tin phát triển bền vững

2.7.2. Các nghiên cứu về ảnh hưởng của công bố thông tin phát triển bền vững đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

2.7.3. Nhận xét và xác định khoảng trống nghiên cứu

2.8. Phát triển các giả thuyết nghiên cứu

2.8.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến công bố thông tin phát triển bền vững

2.8.2. Ảnh hưởng của công bố thông tin phát triển bền vững đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

2.9. Mô hình nghiên cứu đề xuất

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Quy trình nghiên cứu

3.2. Xây dựng thang đo

3.3. Thiết kế nghiên cứu

3.3.1. Nghiên cứu sơ bộ

3.3.2. Nghiên cứu định lượng

3.3.2.1. Phương pháp chọn mẫu và kích thước mẫu nghiên cứu
3.3.2.2. Phương pháp thu thập dữ liệu
3.3.2.3. Phương pháp xử lý dữ liệu

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

4.1. Thực trạng công bố thông tin phát triển bền vững của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

4.2. Kết quả nghiên cứu định lượng

4.2.1. Thống kê mô tả

4.2.2. Đánh giá độ tin cậy của thang đo và độ tin cậy tổng hợp

4.2.3. Đánh giá giá trị hội tụ của thang đo

4.2.4. Kiểm định giá trị phân biệt

4.2.5. Đánh giá mô hình cấu trúc

4.2.5.1. Đánh giá hiện tượng đa cộng tuyến
4.2.5.2. Đánh giá mối quan hệ trong mô hình cấu trúc
4.2.5.3. Kiểm định hệ số xác định R2
4.2.5.4. Kiểm định hệ số tác động f2
4.2.5.5. Kiểm định sự hiện quan của dự báo Q2

4.3. Bàn luận kết quả nghiên cứu

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý

5.1. Kết luận chung

5.2. Đề xuất các hàm ý

5.2.1. Đề xuất đối với các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán tại Việt Nam

5.2.2. Đề xuất đối với các nhà hoạch định chính sách

5.2.3. Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo của đề tài

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Tác Động Phát Triển Bền Vững Khái Niệm Vai Trò

Công bố thông tin (CBTT) là yếu tố then chốt trong quản trị doanh nghiệp (DN). Các vụ bê bối lớn trên thế giới thường bắt nguồn từ việc DN thiếu minh bạch hoặc CBTT sai lệch (Shehata, 2014). Trong bối cảnh phát triển bền vững (PTBV), CBTT PTBV là việc DN công khai các tác động kinh tế, môi trường và xã hội – cả tích cực lẫn tiêu cực (GRI, 2016). Theo Nguyễn Văn Linh (2022), DN cần CBTT về quản trị bền vững, thông tin kinh tế, môi trường và xã hội. Tại Việt Nam, Thông tư 96/2020 TT-BTC yêu cầu DN niêm yết (DNNY) CBTT PTBV trong báo cáo thường niên. Ngày càng có nhiều DN phát hành các báo cáo độc lập về ESG, báo cáo bền vững và báo cáo tích hợp (Integrated Reporting - IR). Các giá trị mà thông tin PTBV mang lại thu hút sự quan tâm của các nhà nghiên cứu, họ xác định các yếu tố bên trong và bên ngoài ảnh hưởng đến CBTT PTBV, cũng như tác động của nó đến hiệu quả hoạt động (HQHD).

1.1. Phát triển bền vững và tầm quan trọng với doanh nghiệp

Theo Dyllick & Hockerts (2002), phát triển bền vững của doanh nghiệp là đáp ứng nhu cầu của các bên liên quan trực tiếp và gián tiếp (cổ đông, nhân viên, khách hàng, nhóm gây áp lực), mà không ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng nhu cầu của các bên liên quan trong tương lai. Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải đáp ứng đồng thời ba khía cạnh: kinh tế, xã hội và môi trường. Bansal and Pratima (2005) cho rằng tính bền vững của doanh nghiệp chỉ đạt được nhờ sự giao thoa của ba nguyên tắc: tính toàn vẹn môi trường, công bằng xã hội và thịnh vượng kinh tế. GRI (2016) định nghĩa PTBV là sự phát triển đáp ứng nhu cầu của hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng của các thế hệ tương lai.

1.2. Thông tin phát triển bền vững Các khía cạnh cần công bố

Michelon and Parbonetti (2012) chia thông tin phát triển bền vững thành bốn nhóm: (1) thông tin chiến lược, (2) thông tin tài chính, (3) thông tin môi trường và (4) thông tin xã hội. Thông tin chiến lược và tài chính liên quan đến nhà đầu tư và cổ đông, trong khi thông tin môi trường và xã hội hướng đến các bên liên quan rộng hơn. Argento và cộng sự (2019), dựa trên GRI (2016), xác định thông tin phát triển bền vững bao gồm bốn nhóm: (1) thông tin xã hội, (2) thông tin môi trường, (3) thông tin kinh tế và (4) cơ cấu quản trị và hệ thống quản lý. Các khía cạnh xã hội, môi trường và kinh tế đều cần được cân nhắc để đảm bảo tính bền vững.

II. Vấn Đề Nghiên Cứu Ảnh Hưởng CBTT Đến Hiệu Quả DNNY

Một số nhà nghiên cứu cho rằng CBTT tăng cường mối quan hệ giữa DN và các bên liên quan, đáp ứng nhu cầu thông tin của họ, từ đó nâng cao HQHD bằng cách thúc đẩy động lực và lòng trung thành của nhân viên, nâng cao danh tiếng, phân biệt sản phẩm và giảm chi phí giao dịch (Castaldo, Perrini, Misani, & Tencati, 2009). CBTT PTBV không chỉ củng cố hình ảnh (lợi ích bên ngoài) mà còn tạo ra thay đổi mang tính định hướng cho hoạt động của DN (lợi ích bên trong) (Trang & Yekini, 2014), (Usman & Annan). DN quản lý tốt khía cạnh bền vững thường thành công về tài chính, nâng cao HQHD (Pajuelo Moreno, 2019). Tuy nhiên, có nghiên cứu cho rằng chi phí CBTT không cần thiết, làm giảm HQHD và gây bất lợi cho DN (Lee). Sự khác biệt này là do các nghiên cứu trước đây lựa chọn dữ liệu, phạm vi và lĩnh vực nghiên cứu khác nhau, dẫn đến kết quả chưa thống nhất (Sreepriya, Suprabha, and Suprabha (2023).

2.1. Khe hổng nghiên cứu về mối quan hệ giữa CBTT và HQHD

Vẫn còn sự khác biệt trong kết quả nghiên cứu trước đây về mối quan hệ giữa CBTT và HQHD do mỗi nghiên cứu khác nhau lựa chọn tập dữ liệu, phạm vi nghiên cứu, lĩnh vực nghiên cứu khác nhau. Do đó, kết quả nghiên cứu hiện vẫn chưa thống nhất. Điều này tạo ra một khe hổng để các nhà nghiên cứu tiếp tục nghiên cứu mối quan hệ giữa CBTT PTBV và HQHD.

2.2. Sự thiếu hụt nghiên cứu tại thị trường chứng khoán Việt Nam

Theo tìm hiểu, hiện vẫn chưa có nghiên cứu nào sử dụng khung đa lý thuyết để tìm hiểu đồng thời các yếu tố ảnh hưởng đến CBTT PTBV và ảnh hưởng của CBTT PTBV đến HQHD của DNNY trên TTCK Việt Nam. Từ lợi ích của CBTT PTBV đến HQHD, cũng như những khoảng trống nghiên cứu, việc nghiên cứu đề tài “TÁC ĐỘNG CỦA CÔNG BỐ THÔNG TIN PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN TẠI VIỆT NAM” là cần thiết.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Phân Tích CBTT và Hiệu Quả Hoạt Động

Mục tiêu chung của nghiên cứu là nghiên cứu các nhân tố tác động đến CBTT PTBV và ảnh hưởng của CBTT PTBV đến HQHD của DNNY trên TTCK tại Việt Nam. Để đạt được mục tiêu này, nghiên cứu xác định hai mục tiêu cụ thể: (1) Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến CBTT PTBV của các DNNY trên TTCK tại Việt Nam và (2) Nghiên cứu ảnh hưởng của CBTT PTBV đến HQHD của DNNY trên TTCK tại Việt Nam. Hai câu hỏi nghiên cứu chính được đặt ra: (1) Các nhân tố nào ảnh hưởng đến CBTT PTBV của các DNNY trên TTCK tại Việt Nam? và (2) CBTT PTBV có ảnh hưởng đến HQHD của DNNY trên TTCK tại Việt Nam hay không?

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu về tác động CBTT

Đối tượng nghiên cứu là ảnh hưởng của CBTT PTBV đến HQHD của DN. Phạm vi nghiên cứu bao gồm không gian và thời gian: (1) Không gian: Việt Nam, cụ thể là các DNNY trên TTCK Việt Nam và (2) Thời gian: năm 2022-2024.

3.2. Cách tiếp cận định lượng và thu thập dữ liệu

Do mục tiêu của nghiên cứu này là kiểm định lý thuyết, phương pháp nghiên cứu phù hợp là phương pháp nghiên cứu định lượng (Nguyễn Đình Thọ, 2013). Nghiên cứu sử dụng dữ liệu sơ cấp và thứ cấp, trong đó dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo thường niên, báo cáo phát triển bền vững của các DNNY trên TTCK. Dữ liệu sơ cấp được thu thập bằng phương pháp khảo sát (survey). Nghiên cứu sử dụng kỹ thuật SEM để phân tích dữ liệu và đạt được mục tiêu nghiên cứu.

3.3. Kỹ thuật phân tích dữ liệu PLS SEM và ứng dụng thực tiễn

Có hai phương pháp SEM cơ bản: CB_SEM và PLS_SEM (Hah và cộng sự, 2017). CBSEM chủ yếu dùng để xác nhận lý thuyết đã thiết lập, còn PLS_SEM dùng cho nghiên cứu khám phá, nhưng cũng thích hợp cho nghiên cứu xác nhận. Các nhà nghiên cứu thường sử dụng PLS_SEM để đạt được mức độ dự báo chính xác cao cho mô hình đường dẫn và giải thích sự tác động qua lại giữa các yếu tố. Trong nghiên cứu này, dữ liệu sơ cấp thu thập qua khảo sát được xử lý bằng SmartPLS với phương pháp PLS-SEM. Các kỹ thuật xử lý bao gồm: Thống kê mô tả, đánh giá mô hình đo lường, đánh giá mô hình cấu trúc và kiểm định các giả thuyết nghiên cứu.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu CBTT Tác Động Ra Sao Đến Doanh Nghiệp

Nghiên cứu này đóng góp về mặt lý thuyết bằng cách xác định các nhân tố ảnh hưởng đến CBTT PTBV và tác động của CBTT PTBV đến HQHD của DN. Kết quả nghiên cứu củng cố bằng chứng về ảnh hưởng của cam kết của nhà quản lý hàng đầu; áp lực của các bên liên quan; chiến lược phát triển bền vững chủ động đến CBTT PTBV, và ảnh hưởng của CBTT PTBV đến HQHD của DN. Nghiên cứu cũng cung cấp bằng chứng thực nghiệm ủng hộ lập luận của các lý thuyết các bên liên quan, lý thuyết hợp pháp nhằm giải thích các nhân tố ảnh hưởng đến CBTT PTBV và HQHD của DN. Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhà nghiên cứu, giảng viên, học viên trong lĩnh vực kế toán, và đặc biệt là CBTT trong kế toán quản trị.

4.1. Hàm ý thực tiễn Định hướng CBTT và chiến lược phù hợp

Nghiên cứu cung cấp các hàm ý liên quan đến CBTT PTBV. Nghiên cứu góp phần cung cấp định hướng CBTT PTBV của DN hiện nay, xác định mối quan hệ giữa CBTT PTBV và HQHD của DN, từ đó có chiến lược CBTT phù hợp. Nghiên cứu là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhà quản lý DN trong CBTT PTBV, và thông qua CBTT góp phần tăng HQHD của DN.

4.2. Tổng quan về báo cáo và phân tích CBTT tại Việt Nam

Nghiên cứu là tài liệu tham khảo hữu ích cho thư viện, các khoa trong trường, các cán bộ quản lý khoa, ngành, trung tâm. Kết luận của đề tài bao gồm: Phần mở đầu, Chương 1: Phần giới thiệu, Chương 2: Cơ sở lý thuyết và đề xuất mô hình nghiên cứu, Chương 3: Phương pháp nghiên cứu, Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận, Chương 5: Kết luận và hàm ý, Kết luận chung, Tài liệu tham khảo, Phụ lục.

V. Khung Pháp Lý Tác Động Tiêu Chuẩn Đến Công Bố Bền Vững

Từ góc độ lịch sử, thực hành CBTT PTBV đã trải qua bốn giai đoạn. Giai đoạn đầu tiên bắt đầu vào những năm 1950, khi thuật ngữ trách nhiệm xã hội của DN được xác định và tập trung vào “khía cạnh xã hội”. Trong những năm 1980, các bên liên quan đã nhận thức rõ hơn về giai đoạn thứ hai, tập trung vào “khía cạnh môi trường”. Mười năm sau, vào đầu những năm 1990, báo cáo bền vững bao gồm các khía cạnh trọng tâm là xã hội, môi trường và kinh tế. Sau đó vào năm 2010, Dự án Kế toán Bền vững của Hoàng tử xứ Wales và GRI đã thông báo về việc thành lập Ủy ban Hội đồng Báo cáo Tích hợp Quốc tế (IIRC). Báo cáo tích hợp tập hợp thông tin kinh tế, môi trường, xã hội và quản trị (IIRC).

5.1. So sánh các chuẩn mực quốc tế trong báo cáo phát triển

Để CBTT về tính bền vững, DN có thể sử dụng các công cụ phương tiện phổ biến khác nhau như báo cáo thường niên, các báo cáo độc lập về tính bền vững hoặc trang web. Nhiều nghiên cứu thực nghiệm cho rằng báo cáo thường niên được coi là phương tiện phổ biến nhất được các DN sử dụng để giao tiếp với các bên liên quan (Branco & Rodrigues, 2006). Điều này là do báo cáo thường niên được coi là công cụ truyền thông chính để đại diện cho một DN. Báo cáo này đang được sử dụng một cách rộng rãi, và cũng là phương tiện truyền thông đáng tin cậy, được coi là tài liệu chính thức và được kiểm toán của một DN (Branco & Rodrigues, 2006).

5.2. Xu hướng công bố thông tin qua Internet

Khi so sánh với thông tin được công bố trên trang web của công ty, độ tin cậy và tính chính xác của thông tin trong báo cáo thường niên sẽ có độ tin cậy cao (De Villiers & Van Staden, 2011). Theo thời gian, thay vì tích hợp thông tin công bố trên báo cáo thường niên, các công ty đã tăng cường xuất bản báo cáo phát triển bền vững độc lập, trong đó khía cạnh xã hội và môi trường được xem xét đồng thời trong một báo cáo chung thường được xuất bản cùng với các báo cáo tài chính truyền thống (Dienes và cộng sự, 2016; Fifka. Nghiên cứu của Hahn & Kuhnen (2013) cũng lưu ý rằng ngày càng nhiều các DN sử dụng trang web của tổ chức để CBTT nói chung và thông tin PTBV nói riêng. Xu hướng tăng cường sử dụng Internet để CBTT liên quan đến các vấn đề bền vững đã trở thành hiện thực (Bosco, 2017; Reilly & Larya, 2018).

VI. Đề Xuất Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Bền Vững

Daft (1991) định nghĩa HQHD của DN là khả năng DN đạt được các mục tiêu bằng cách sử dụng nguồn lực hữu hiệu và hiệu quả. Fauzi, Svensson, & Rahman (2010) cho rằng kết quả của các quá trình quản lý, hoạch định chiến lược đến thực hiện kế hoạch được xem là HQHD.

6.1. Nhóm giải pháp cho doanh nghiệp niêm yết

Dữ liệu này sẽ được bổ sung khi có.

6.2. Nhóm giải pháp cho nhà hoạch định chính sách

Dữ liệu này sẽ được bổ sung khi có.

27/04/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

NTTU-NCKH-04 BQ GIAO DUC VA DAO TAO TRUONG DAI HOC NGUYEN TAT THANH BAO CAO TONG KET • • VA CONG NGHE CAP CO SO DE TAI KHOA HOC NAM 2023 - 2024 Ten di tai: TAC DONG CUA CONG BO THONG TIN PHAT PRIEN B£N YUNG DEN HEU QUA BOAT DONG CUA CAC DOA.NH NGHIEP NEEM YET TREN TEH TRUONG CHUNG KHOAN TAI MET NAM So hop dong: Chu nhiem de tai: NGUTTN THI THANH TRAM Don vi cong tac: Klioa Tai chink - Ke toan Thai gian thuc hien: TP. Ho Chi Minh, ngay thang nam BQ GIAO DUC VA DAO TAO TRUONG DAI • NGUYEN TAT THANH • HOC BAO CAO TONG KET DE TAI KHOA HOC • • VA CONG NGHE CAP CO SO NAM 2023 - 2024 Ten da tai: TAC BONG CUA CONG BO THONG TIN PHAT TRiEN BEN VUNG DEN HlEU QUA BOAT BONG CUA CAC BOANH NGHIEP NEEM YET TREN THI• TRUONG CHUNG KHOAN• TAI•MET NAM So hop dong: Chu nhiem de tai: NGUYEN THI THANH TRAM Don vi cong tac: Khoa Tai chink - Ke toan Thai gian thuc hien: TP. Ho Chi Minh, ngay thang nam MUC LUC MUC LUC. i DANH MUC TU MET TAT.iv DANH MUC BANG BlEU.

v DANH MUC HINH VE. vi TOM TAT KET QUA NGHIEN CUU. vii CHUONG 1: PHAN GIOI THlEU.1 Ly do chon de tai.2 Muc tieu nghien cun.3 Can hoi nghien cum.4 Doi tuong va pham vi nghien cum.5 Phuong phap nghien cum.6 Y nghia cua nghien cum.7 Ket can cua de tai. 4 KET LUAN CHUONG 1.

6 CHUONG 2: CO SO LY THUY^T VA DE XUAT MO HINH NGHIEN CUU.1 Tong quan ve cong bo thong tin phat then ben Ming.1 Phat trien ben vung.2 Thong tin phat trien ben vung.3 Cong bo thong tin phat trien ben vung.2 Tong quan ve hieu qua boat dong.3 Ly thuyet nen.1 Ly thuyet cac ben lien quan.2 Ly thuyet hop phap.4 Tong quan cac nghien cum truoc.1 Cac nghien cum ve nhan to anh huong den cong bo thong tin phat trien ben ATmg 14 ii 2.2 Cac nghien ciru ve anh huang cua cong bo thong tin phat then ben nmg den hieu qua hoat dong ciia doanh nghiep.3 Nhan xet va xac dinh khoang trong nghien ciru.5 Phat trien cac gia thuyet nghien ciru.1 Cac nhan to anh huang den cong bo thong tin phat trien ben Alrng.2 Anh huang cua cong bo thong tin phat trien ben Almg den hieu qua boat dong cua doanh nghiep.6 Mo hinh nghien ciru de xuat. 24 KET LUAN CHVONG 2. 26 CHVONG 3: PHVONG PHAP NGHIEN C UV. Quy trinh nghien cuu.

Xay dung thang do. Thiet ke nghien cuu.1 Nghien cuu sa bo. Nghien cuu dinh luang.1 Phuong phap chon mau va kich thuoc man nghien cuu.2 Phuong phap thu thap du Heu.3 Phuong phap xu ly du Heu. 32 KET LUAN CHVONG 3.

34 CHVONG 4: KET QUA NGHIEN CUV VA BAN LUAN.1 Thue trang cong bo thong tin phat trien ben Albig cua cac doanh nghiep niem yet ben thi truang chung khoan Viet Nam.2 Ket qua nghien ciru dinh luang. Thong ke mo ta. Danli gia mo hinh do luang.2 Danh gia do tin cay cua thang do va do tin cay tong hop 41 4.3 Danh gia gia tri hoi tu ciia thang do.4 Kiem diiih gia tri phan biet.3 Danh gia mo hinh can true.1 Danh gia hien tuong da cong tuyen.2 Danh gia moi quan he trong mo hinh can true.3 Kiem dinh he so xac dinh R2.4 Kiem dinh he so tac dong f2.5 Kiem dinh sir hen quan cua du bao Q2.3 Ban luan ket qua nghien cuu. 51 C HUONG 5: KET LUAN VA HAM Y.2 De xuat cac ham y.1 De xuat doi voi cac doanh nghiep niem yet tren thi truong chung khoan tai Viet Nam.2 De xuat doi voi cac nha hoach dinh chinh sach.3 Han che va hudng nghien cuu tiep theo cua de tai.

54 KET LUAN CHUONG 5. 56 KET LUAN CHUNG. 57 TAI LIEU THAM KHAO. 5S PHU LUC iv DANH MUC Ttr MET TAT CBTT: Cong bo thong tin DN: Doanh nghiep DNNY: Doanh nghiep niem yet HQHD: Hieu qua boat dong PTBV: Phat trien ben \lhig TTCK: Thi truong cluing khoan V DANH MUC BANG BlEU Bang 2.1: Can cuu de xuat cac gia thuyet nghien cuu.1: Thang do cac khai niem nghien cuu.1: Bang tong hop ket qua thong ke mo ta.2: Phan tich do chinh xac cua thang do.3: Ket qua danh gia do tin cay va gia tn hoi tu.4: Kiem dinh gia tri phan biet (Fornell - Larcker).5: Gia tri chi so HTMT.6: Tom tat ket qua kiem dinh mo hinh do luong.7: Kiem dinh cac gia tri trong mo hinh cau true.8: Moi quan he tac dong cua cac nhan to.9: He so xac dinh R2.10: Kiem dinh he so tac dong f2.11: He so danh gia nang luc ngoai man Q2.12: Ket qua kiem dinh gia thuyet nghien cuu.

49 vi DANH MUC HINH VE Hinh 2.1: Tom tat cac giai doan cua bao cao phat then ben vtrng.2: Quy trinh time hien tong quan cac nghien cvm truce.3: Mo hinh nghien cmi.1: Ket qua kiem dinh mo hinh can true PLS-SEM. 48 vii TOM TAT KET QUA NGHIEN CUT STT Cong viec thuc hien Ket qua dat duac 1 Gioi thieu ve nghien cun: Tong Chuang 1,2 trong Bao cao de tai quan cac nghien cun tmdc; Ca sa ly thuyet 2 Xac dinh phuang phap nghien Chuang 3 trong Bao cao de tai cuu, xay dung bang can hoi khao sat, xac dinh doi tuong va phuang phap khao sat 3 Ket qua nghien cun va ban luan Chuang 4 trong Bao cao de tai 4 Tom tat ket qua nghien cuu va Chuang 5 trong Bao cao de tai; ham y 5 Tong ket Hoan thien bao cao tong ket de tai STT San pham dang ky San pham da dat duoc 1 Bao cao tong ket Bao cao tong ket 2 1 bai bao khoa hoc 1 bai bao khoa hoc Thai gian thuc hien: Thai gian nop cuon bao cao: 1 C HEONG 1: PHAN GI0I THIEU 1.1 Ly do chon de tai CBTT (CBTT) la mot trong nhung tru cot cua quan tri DN (DN). Mot so vu be boi da xay ra tren toan the gibi do DN thieu hoac CBTT khong dung each (Shehata, 2014). Trong boi canh phat trien ben M'mg (PTBV), CBTT PTBV la viec cac DN cong bo cong khai cac tac dong kinh te.

moi trubng va hoac xa hoi - dong gop tich cue va tieu cue cho muc tieu PTBV (GRI (Global Reporting Initiative), 2016). Nguyen Van Linh (2022) cho rang cac DN CBTT theo cac khia canh ve quan tri DN ben vung, thong tin ve mat kinh te, thong tin ve mat moi trubng va thong tin ve mat xa hoi” (Nguyen Van Linh, 2022). Tai Viet Nam theo thong tu 96/2020 TT-BTC cua Bo tai chinh ve huong dan CBTT tren TTCK (TTCK) thi cac DNNY (DNNY) phai bat buoc CBTT ve PTBV bong bao cao thuong nien cua ho. ngay cang nhieu DN chon xuat ban cac bao cao doc lap ve van de PTBV nhu bao cao moi trubng.

xa hoi va quan tri (ESG), bao cao ben vung, va bao cao tich hop (Integrated Reporting - IR) (Nguyen Van Linh. Cac gia tri ma thong tin ve PTBV mang lai da gop phan thu hut su chu y cua cac hoc gia tien hanh nghien cuu ve mang de tai nay. Cac cong trinh nghien cuu cua ho da gop phan xac dinh cac nhan to ben trong, ben ngoai to chuc anh huong den CBTT PTBV, cung nhu cac tac dong cua CBTT PTBV den cac khia canh hoat dong cua to chuc ma dac biet la HQHD (HQHD). Mot so nha nghien cuu cho rang CBTT gop phan tang cuong moi quan he giua DN vbi cac ben lien quan bang each dap ung nhu can thong tin cua ho, tu do.

nang cao HQHD bang each thuc day dong luc va long tiling thanh cua nhan vien, tliuc day danh tieng cua DN, phan biet cac san pham cua DN, nang cao tinh hop phap va giam chi phi giao dich (Castaldo, Perrini, Misani, & Tencati, 2009). CBTT PTBV khong chi giup cung cd hinh anh (loi ich ben ngoai) ma con dem lai nhung thay doi mang tinh dinh huong cho cac boat dong cua DN (loi ich ben trong) (Trang & Yekini, 2014), (Usman & Annan. DN nao quan ly tot khia canh ben ^img thi thuong thanh cong ve mat tai chinh. gop phan nang cao HQHD (Pajuelo Moreno, 2019).

cung co nghien cuu cho rang viec phat sinh cac khoan chi phi cho CBTT la khong can thiet, va lam giam HQHD va dat DN vao the bat loi trong canh tranh (Lee. Sb di co su khac biet trong ket qua ^ cua cac nghien cuu truoc day ve moi quan he giua CBTT va HQHD la do moi nghien cuu khac nhau lira chon tap du lieu, pham vi nghien cuu. linh wc nghien cuu khac nhau. tu do dan den ket qua nghien cuu hien van chua thong nhat (Sreepriya, Suprabha, and Suprabha (2023).

Day cung chinh la khe hong de tac gia tiep tuc nghien cuu moi quan he giua CBTT PTBV va HQHD. Hon nua, theo tim hieu cua tac gia. trong boi canh nghien cuu cac DNNY tren TTCK Viet Nam. hien van chua co nghien cuu nao sir dung khung da ly thuyet nham tim hieu dong thoi cac nhan to anh huong den CBTT PTBV va anh huong cua CBTT PTBV d^n HQHD.

Xuat phat tu lai ich cua CBTT PTBV den HQHD, cung nhu nhung khoang trong nghien cuu trong mang de tai nay, vice nghien cuu de tai “TAC DONG CUA CONG BO THONG TIN PHAT TRlEN b£N VUNG DEN HIEU QUA BOAT DONG CUA CAC DOANH NGHIEP NIEM YtT TREN THI TRUONG CHUNG KHOAN TAI MET NAM” tu do xac dinh cac nhan to anh huong den CBTT PTBV. tac dong cua CBTT PTBV den HQHD ciia DN, tiep do dua ra co che tac dong den CBTT nham nang cao HQHD la can thiet.2 Muc tieu nghien cuu Muc tieu chung: nghien cuu cac nhan to tac dong den CBTT PTBV va anh huong ciia CBTT PTBV d£n HQHD cua DNNY tren TTCK tai Viet Nam. Muc tieu cu the: Nham giai quyet muc tieu chung neu tren. cac muc tieu cu the duoc xac dinh gom: Muc tieu cu the 1: Nghien cuu cac nhan to anh huong den CBTT PTBV ciia cac DNNY tren TTCK tai Viet Nam.

Muc tieu cu the 2: Nghien cuu anh huong ciia CBTT PTBV den HQHD ciia DNNY tren TTCK tai Viet Nam.3 Cau hoi nghien cuu Cac cau hoi nghien cuu duoc xac dinh gom: Cau hoi 1: Cac nhan to nao anh huong den CBTT PTBV ciia cac DNNY tren TTCK tai Viet Nam? Va muc do tac dong ciia cac nhan to den CBTT PTBV ciia cac DNNY tren 3 TTCK tai Viet Nam nliu the nao? Cau hoi 2: Lien rang CBTT PTBV co anh hudng den HQHD cua DNNY tren TTCK tai Viet Nam? Neu co, thi muc anh hudng nhu the nao? 1.4 Doi tiroug va pham vi nghien cuu - Doi tuong nghien cuu: nghien cuu anh hudng cua CBTT PTBV den HQHD cua DN. - Pham vi nghien cuu: gdm khdng gian va thdi gian nghien cuu nhu sau: + Khdng gian nghien cuu: Nghien cuu duac thuc hien tai Viet Nam.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Báo cáo "Tác động của công bố thông tin phát triển bền vững đến hiệu quả hoạt động doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam" đi sâu vào việc phân tích mối quan hệ giữa việc các doanh nghiệp niêm yết công khai thông tin về các hoạt động phát triển bền vững và hiệu quả hoạt động tài chính của họ. Nghiên cứu này giúp độc giả hiểu rõ hơn về tầm quan trọng của báo cáo bền vững, cách nó ảnh hưởng đến hình ảnh doanh nghiệp, và quan trọng hơn, cách nó có thể tác động đến lợi nhuận. Nó đặc biệt hữu ích cho các nhà quản lý, nhà đầu tư, và những ai quan tâm đến sự phát triển bền vững của doanh nghiệp Việt Nam.

Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm về các yếu tố khác ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động doanh nghiệp, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng bảng điểm cân bằng bsc balanced scorecard trong các công ty niêm yết tại thành phố hồ chí minh, tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn tổng quan về việc áp dụng BSC (Balanced Scorecard) và tác động của nó. Thêm vào đó, để hiểu rõ hơn về cách doanh nghiệp quản lý vốn, hãy xem Tiểu luận quản trị vốn kinh doanh tại công ty tnhh thương mại kĩ thuật việt hải. Cuối cùng, để có cái nhìn sâu sắc hơn về cách các công ty nâng cao hiệu quả kinh doanh, hãy khám phá Khoá luận tốt nghiệp một số biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn việt á.