Luận án tiến sĩ kinh tế phát triển ảnh hưởng của trách nhiệm xã hội doanh nghiệp tới danh tiếng của các doanh nghiệp việt nam

Luận án tiến sĩ kinh tế phát triển phân tích ảnh hưởng của trách nhiệm xã hội doanh nghiệp tới danh tiếng các doanh nghiệp Việt Nam.

Chuyên ngành

Kinh Tế Phát Triển

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2022

185
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM KẾT

DANH MỤC VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1. Các nghiên cứu về ảnh hưởng của trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp tới danh tiếng doanh nghiệp

1.2. Các nghiên cứu về ảnh hưởng tích cực của trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp tới danh tiếng doanh nghiệp

1.3. Các nghiên cứu về ảnh hưởng tiêu cực của trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp tới danh tiếng doanh nghiệp

1.4. Các nghiên cứu về ảnh hưởng hỗn hợp/ không có ý nghĩa thống kê của trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp tới danh tiếng doanh nghiệp

1.5. Khoảng trống nghiên cứu và các hướng nghiên cứu tiếp theo được thực hiện trong đề tài

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU

2.1. Cở sở lý luận về trách nhiệm xã hội doanh nghiệp

2.2. Khái quát về trách nhiệm xã hội doanh nghiệp

2.3. Nội dung của trách nhiệm xã hội doanh nghiệp

2.4. Đo lường trách nhiệm xã hội doanh nghiệp

2.5. Cở sở lý luận về danh tiếng doanh nghiệp

2.6. Khái niệm về danh tiếng

2.7. Tầm quan trọng của danh tiếng doanh nghiệp

2.8. Các nhân tố tác động đến danh tiếng

2.9. Đo lường danh tiếng doanh nghiệp

2.10. Cơ sở lý luận về lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp

2.11. Năng lực đổi mới sáng tạo

2.12. Chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp

2.13. Sự hài lòng của khách hàng

2.14. Các lý thuyết được sử dụng trong nghiên cứu

2.14.1. Lý thuyết dựa trên nguồn lực

2.14.2. Lý thuyết đổi mới sáng tạo

2.14.3. Mô hình lợi thế cạnh tranh

2.15. Các giả thuyết nghiên cứu

2.15.1. Mối quan hệ trực tiếp giữa trách nhiệm xã hội doanh nghiệp và danh tiếng doanh nghiệp

2.15.2. Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp và năng lực đổi mới sáng tạo

2.15.3. Năng lực đổi mới sáng tạo và danh tiếng doanh nghiệp

2.15.4. Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp và chất lượng sản phẩm

2.15.5. Chất lượng sản phẩm và danh tiếng doanh nghiệp

2.15.6. Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp và sự hài lòng của khách hàng

2.15.7. Sự hài lòng của khách hàng và danh tiếng doanh nghiệp

2.15.8. Vai trò trung gian của năng lực đổi mới sáng tạo, chất lượng sản phẩm và sự hài lòng của khách hàng

2.15.9. Vai trò của các biến trung gian trong từng nhóm ngành

2.15.10. Vai trò điều tiết của quy mô doanh nghiệp

2.15.11. Đề xuất mô hình nghiên cứu dự kiến

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Quy trình nghiên cứu

3.2. Nghiên cứu định tính

3.3. Thiết kế và mẫu nghiên cứu

3.4. Thu thập và phân tích dữ liệu

3.5. Kết quả phỏng vấn các doanh nghiệp về CSR

3.6. Kết quả hiệu chỉnh thang đo và bảng khảo sát

3.7. Nghiên cứu định lượng sơ bộ

3.8. Mục tiêu nghiên cứu định lượng sơ bộ

3.9. Công cụ nghiên cứu

3.10. Thực hiện nghiên cứu định lượng sơ bộ

3.11. Nghiên cứu định lượng chính thức

3.12. Thiết kế mẫu nghiên cứu định lượng chính thức

3.13. Công cụ nghiên cứu

3.14. Thu thập dữ liệu

3.15. Phương pháp phân tích dữ liệu định lượng

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Bối cảnh nghiên cứu

4.2. Bối cảnh các doanh nghiệp thực phẩm tại Việt Nam

4.3. Bối cảnh các doanh nghiệp dệt may tại Việt Nam

4.4. Bối cảnh các doanh nghiệp CNTT tại Việt Nam

4.5. Kết quả nghiên cứu định lượng

4.5.1. Tỷ lệ phản hồi

4.5.2. Đánh giá mô hình đo lường

4.5.3. Đánh giá mô hình cấu trúc

4.5.4. Đánh giá ảnh hưởng của CSR tới danh tiếng doanh nghiệp khi chưa có biến trung gian

4.5.5. Đánh giá các mối quan hệ trong mô hình khi có biến trung gian

4.5.6. Phân tích đa nhóm

4.5.7. Đánh giá vai trò điều tiết của quy mô doanh nghiệp

KẾT LUẬN CHƯƠNG 4

5. CHƯƠNG 5: THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ KHUYẾN NGHỊ

5.1. Định hướng, mục tiêu phát triển của Nhà nước

5.2. Thảo luận kết quả nghiên cứu

5.3. Kinh nghiệm thực hiện CSR của một số doanh nghiệp trên thế giới

5.4. Kinh nghiệm thực hiện CSR của một số doanh nghiệp thực phẩm trên thế giới

5.5. Kinh nghiệm thực hiện CSR của một số doanh nghiệp CNTT trên thế giới

5.6. Kinh nghiệm thực hiện CSR của một số doanh nghiệp dệt may trên thế giới

5.7. Khuyến nghị cho các doanh nghiệp Việt Nam

5.8. Khuyến nghị cho Chính phủ, Bộ Công thương

5.9. Hạn chế và định hướng các nghiên cứu trong tương lai

5.9.1. Hạn chế của nghiên cứu

5.9.2. Định hướng nghiên cứu trong tương lai

KẾT LUẬN CHƯƠNG 5

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan nghiên cứu

Chương này tổng hợp các nghiên cứu về ảnh hưởng của trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (CSR) đến danh tiếng doanh nghiệp (DTDN). Các nghiên cứu được phân loại thành ba nhóm chính: ảnh hưởng tích cực, tiêu cực và hỗn hợp/không có ý nghĩa thống kê. Các nghiên cứu tích cực như Lai và cộng sự (2010) khẳng định CSR cải thiện DTDN, trong khi các nghiên cứu tiêu cực như Kim (2017) chỉ ra CSR có thể gây tổn hại đến danh tiếng. Các nghiên cứu hỗn hợp như Den Hond (2013) cho thấy mối quan hệ không rõ ràng. Khoảng trống nghiên cứu được xác định, dẫn đến việc đề xuất các hướng nghiên cứu tiếp theo trong luận án.

1.1. Ảnh hưởng tích cực của CSR đến DTDN

Các nghiên cứu như Famiyeh và cộng sự (2016) chỉ ra rằng CSR giúp tăng cường danh tiếng thông qua việc xây dựng lòng tin và sự hài lòng của các bên liên quan. CSR được coi là một chiến lược khác biệt hóa, tạo lợi thế cạnh tranh bền vững.

1.2. Ảnh hưởng tiêu cực của CSR đến DTDN

Một số nghiên cứu như Kim (2017) cho thấy CSR có thể gây phản tác dụng nếu không được thực hiện đúng cách, dẫn đến sự nghi ngờ từ công chúng và làm suy giảm danh tiếng.

1.3. Ảnh hưởng hỗn hợp không có ý nghĩa thống kê

Các nghiên cứu như Den Hond (2013) và Miras-Rodríguez (2020) chỉ ra rằng mối quan hệ giữa CSR và DTDN có thể phụ thuộc vào bối cảnh và lĩnh vực kinh doanh, dẫn đến kết quả không nhất quán.

II. Cơ sở lý thuyết và giả thuyết nghiên cứu

Chương này trình bày cơ sở lý luận về trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (CSR)danh tiếng doanh nghiệp (DTDN). CSR được đo lường dựa trên ba trụ cột bền vững: kinh tế, xã hội và môi trường. DTDN được xem là tài sản vô hình, có giá trị chiến lược trong việc duy trì lợi thế cạnh tranh. Các lý thuyết được áp dụng bao gồm lý thuyết dựa trên nguồn lực, lý thuyết đổi mới sáng tạo và mô hình lợi thế cạnh tranh. Các giả thuyết nghiên cứu tập trung vào mối quan hệ giữa CSR và DTDN, với các biến trung gian như năng lực đổi mới sáng tạo (NLDMST), chất lượng sản phẩm (CLSP) và sự hài lòng của khách hàng (SHL).

2.1. Cơ sở lý luận về CSR

CSR được định nghĩa là cam kết của doanh nghiệp đối với các vấn đề xã hội và môi trường. Nó bao gồm các hoạt động như bảo vệ môi trường, đóng góp cộng đồng và đảm bảo đạo đức kinh doanh.

2.2. Cơ sở lý luận về DTDN

Danh tiếng là tài sản vô hình, được xây dựng thông qua sự tin tưởng và đánh giá tích cực từ các bên liên quan. Nó đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì lợi thế cạnh tranh và khả năng phục hồi trong khủng hoảng.

2.3. Các giả thuyết nghiên cứu

Các giả thuyết nghiên cứu tập trung vào mối quan hệ giữa CSR và DTDN, với các biến trung gian như NLDMST, CLSP và SHL. Giả thuyết chính là CSR có tác động tích cực đến DTDN thông qua các biến trung gian này.

III. Phương pháp nghiên cứu

Chương này mô tả phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng được sử dụng trong luận án. Nghiên cứu định tính được thực hiện thông qua phỏng vấn chuyên gia và điều chỉnh thang đo. Nghiên cứu định lượng sử dụng phương pháp phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) với phần mềm Smart PLS 3. Dữ liệu được thu thập từ các doanh nghiệp trong ba lĩnh vực: công nghệ thông tin, thực phẩm và dệt may. Các bước phân tích bao gồm đánh giá độ tin cậy thang đo, kiểm định mô hình đo lường và mô hình cấu trúc.

3.1. Nghiên cứu định tính

Nghiên cứu định tính được thực hiện thông qua phỏng vấn chuyên gia và điều chỉnh thang đo. Kết quả định tính giúp xác định các yếu tố ảnh hưởng của CSR đến DTDN và thiết kế bảng hỏi cho nghiên cứu định lượng.

3.2. Nghiên cứu định lượng

Nghiên cứu định lượng sử dụng phương pháp SEM để phân tích dữ liệu. Các bước phân tích bao gồm đánh giá độ tin cậy thang đo, kiểm định mô hình đo lường và mô hình cấu trúc. Kết quả định lượng giúp kiểm định các giả thuyết nghiên cứu.

IV. Kết quả nghiên cứu

Chương này trình bày kết quả nghiên cứu định lượng. CSR có tác động tích cực đến DTDN thông qua các biến trung gian như NLDMST, CLSP và SHL. Quy mô doanh nghiệp đóng vai trò điều tiết trong mối quan hệ giữa CSR và DTDN. Các doanh nghiệp lớn có tác động mạnh hơn so với các doanh nghiệp nhỏ. Kết quả cũng chỉ ra sự khác biệt về tác động của CSR đến DTDN giữa các lĩnh vực công nghệ thông tin, thực phẩm và dệt may.

4.1. Tác động của CSR đến DTDN

Kết quả cho thấy CSR có tác động tích cực đến DTDN thông qua các biến trung gian như NLDMST, CLSP và SHL. Điều này khẳng định vai trò của CSR trong việc cải thiện danh tiếng doanh nghiệp.

4.2. Vai trò điều tiết của quy mô doanh nghiệp

Quy mô doanh nghiệp đóng vai trò điều tiết trong mối quan hệ giữa CSR và DTDN. Các doanh nghiệp lớn có tác động mạnh hơn so với các doanh nghiệp nhỏ, cho thấy sự khác biệt trong hiệu quả thực hiện CSR.

V. Thảo luận và khuyến nghị

Chương này thảo luận về kết quả nghiên cứu và đưa ra các khuyến nghị cho các doanh nghiệp Việt Nam. CSR cần được thực hiện một cách chiến lược để tối đa hóa lợi ích đối với DTDN. Các doanh nghiệp nên tập trung vào việc cải thiện NLDMST, CLSP và SHL để tăng cường tác động của CSR. Chính phủ và các cơ quan quản lý cần có chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp thực hiện CSR hiệu quả.

5.1. Khuyến nghị cho doanh nghiệp

Các doanh nghiệp nên tập trung vào việc cải thiện NLDMST, CLSP và SHL để tăng cường tác động của CSR đến DTDN. CSR cần được thực hiện một cách chiến lược và minh bạch.

5.2. Khuyến nghị cho Chính phủ

Chính phủ cần có chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp thực hiện CSR hiệu quả, bao gồm các chương trình đào tạo và ưu đãi thuế cho các hoạt động CSR.

01/03/2025
Luận án tiến sĩ kinh tế phát triển ảnh hưởng của trách nhiệm xã hội doanh nghiệp tới danh tiếng của các doanh nghiệp việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU Tổng quan nghiên cứu nhằm tổng hợp, phân tích, so sánh và đánh giá các công trình đã nghiên cứu có liên quan đến ảnh hưởng của CSR đến DTDN. Các nghiên cứu được tổng quan theo các khía cạnh như sắp xếp theo các kết quả nghiên cứu, thời gian nghiên cứu nhằm chỉ ra khoảng trống nghiên cứu. Các nghiên cứu về ảnh hưởng của trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp tới danh tiếng doanh nghiệp Ngày nay, trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đang trở thành một khái niệm được nhiều người quan tâm và ngày càng có nhiều học giả nỗ lực nghiên cứu về chủ đề này. Các nhà nghiên cứu tin rằng CSR có thể ảnh hưởng đến danh tiếng doanh nghiệp, và họ cho rằng trách nhiệm xã hội có tác động tích cực tới danh tiếng doanh nghiệp.

Tuy nhiên, kết quả thực nghiện về tác động của CSR tới DTDN trong các nghiên cứu trước đây vẫn còn nhiều đối lập. Một số nghiên cứu đã chứng minh rằng CSR có tác động tích cực tới danh tiếng doanh nghiệp (Lin và Chung, 2019; Lu và cộng sự, 2019; Hur và cộng sự, 2018). Trong khi đó, một số nghiên cứu khác lại chỉ ra rằng CSR tác động tiêu cực tới danh tiếng doanh nghiệp (Miras-Rodríguez và cộng sự, 2020), hoặc không có tác động tới danh tiếng doanh nghiệp (Hanzaee và Sadeghian, 2014). Các nghiên cứu về ảnh hưởng tích cực của trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp tới danh tiếng doanh nghiệp Tetrault Sirsly, C.

(2016) dựa trên lý thuyết của các bên liên quan và lý thuyết dựa trên nguồn lực của công ty, nghiên cứu sự phát triển của trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR) và danh tiếng của công ty theo thời gian. CSR được đo lường từ các bảng tính thống kê được mua từ cơ sở dữ liệu của KLD, trong đó có 7 khía cạnh được xem xét tới là: cộng đồng, quản trị, đa dạng, quan hệ nhân viên, môi trường, nhân quyền và sản phẩm. Danh tiếng được đo lường bằng xếp hạng MAC của Fortune, được xuất bản hàng năm trong một ấn bản mùa xuân của tạp chí để đánh giá và xếp hạng danh tiếng công ty trong các ngành vào cuối năm trước trên thang điểm từ 1 đến 10. Dựa trên việc phân tích dữ liệu gồm 285 công ty lớn của Hoa Kỳ trong vòng 5 năm, tác giả thấy rằng CSR ban đầu và sự thay đổi CSR có ảnh hưởng tích cực tới danh tiếng.

Từ đó, tác giả đưa ra kết luận rằng trên thực tế, mối quan hệ này theo thời gian có thể thúc đẩy các nhà quản lý tạo ra lợi thế cạnh tranh bền vững bằng cách liên tục đầu tư vào “làm việc tốt” để gặt hái lợi ích từ việc “trồng tốt” và thậm chí còn tốt hơn theo thời gian. (2010) tiến hành nghiên cứu về việc liệu thực hành trách nhiệm xã hội (CSR) và danh tiếng của một công ty có thể nâng cao giá trị thương hiệu của công ty đó trong thị trường giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp (B2B) hay không, trong đó có đề cập đến mối quan hệ tích cực giữa CSR và danh tiếng doanh nghiệp. CSR của nhà cung cấp được đo lường bằng mức độ tham gia của nhà cung cấp vào các sáng kiến xã hội của các bên liên quan bao gồm nhân viên, người mua, cộng đồng, … Danh tiếng của nhà cung cấp được đo lường bằng mức độ mà khách hàng nghĩ về một công ty và liệu họ có đánh giá nó cao hơn so với các đối thủ cạnh tranh hay không. Dựa trên dữ liệu thu được từ các giám đốc mua hàng của 179 công ty sản xuất và dịch vụ Đài Loan, nghiên cứu chỉ ra rằng CSR và danh tiếng công ty có tác động tích cực đến tài sản thương hiệu và hiệu suất thương hiệu.

Ngoài ra danh tiếng công ty đóng vai trò trung gian trong mối quan hệ giữa CSR và tài sản thương hiệu, trong đó, việc thực hành CSR làm cải thiện đáng kể danh tiếng doanh nghiệp. Vì vậy, nếu doanh nghiệp muốn nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính bằng thương hiệu của mình, các nhà quản lý phải cố gắng hết sức để nâng cao uy tín doanh nghiệp và ngăn chặn nó bị xói mòn bởi danh tiếng mất nhiều thời gian để xây dựng nhưng rất dễ bị phá hủy. (2016) nghiên cứu mối quan hệ tác động lẫn nhau giữa trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR), danh tiếng doanh nghiệp (CR) và hiệu suất tổng thể của doanh nghiệp. Trong mô hình nghiên cứu, CSR được đo lường thông qua 8 biến liên quan đến phản ứng đối với các áp lực xã hội, yêu cầu và kỳ vọng của các bên liên quan, mối quan tâm về môi trường và nhu cầu xã hội.

Danh tiếng công ty được đo lường bằng cách sử dụng ba cấu trúc chất lượng của sản phẩm và dịch vụ, hiệu suất quản lý và sức hấp dẫn tổng thể của tổ chức. Kết quả phân tích dữ liệu của 187 giám đốc điều hành của các công ty đặt trụ sở tại thủ đô Accra, Ghana cho thấy, khi các công ty tích hợp CSR vào các chính sách của mình, nó có tác động đáng kể đến danh tiếng của họ về mặt chất lượng sản phẩm và dịch vụ, hiệu quả quản lý và sức hấp dẫn của công ty. Qua đó, các tác giả kết luận rằng hiệu suất tổng thể của các công ty bị ảnh hưởng không chỉ bởi khả năng cạnh tranh mà còn bởi khoản đầu tư mềm như trách nhiệm xã hội và danh tiếng tốt, do đó các nhà quản lý cần chú trọng hơn về điều này. Nghiên cứu thực nghiệm tiến hành bởi Dell’Atti, S.

(2017) về các mối quan hệ liên quan đến lĩnh vực ngân hàng bao gồm: hoạt động kế toán, cấu hình đòn bẩy và rủi ro, kết quả hoạt động xã hội, quản trị công ty và hoạt động môi trường. Nghiên cứu tập trung vào 75 ngân hàng quốc tế có trong 9 Báo cáo Ngành Ngân hàng Tài chính Toàn cầu do Viện Danh tiếng xây dựng năm 2010. Thông tin về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR) được thu thập từ cơ sở dữ liệu ASSET4, trong đó xếp hạng danh tiếng của mỗi ngân hàng được đánh giá qua 3 tiêu chí khác nhau: môi trường, xã hội và quản trị doanh nghiệp. Danh tiếng được ước lượng dựa trên sự tôn trọng tổng thể, cảm giác tốt, sự tin tưởng và sự ngưỡng mộ mà các bên liên quan dành cho công ty.

Kết quả phân tích cho thấy, danh tiếng ngân hàng có mối quan hệ tích cực với hoạt động kế toán, hoạt động xã hội và CSR; mối quan hệ tiêu cực với cấu hình đòn bẩy và rủi ro, quản trị công ty và hoạt động môi trường. Qua đó, các tác giả khuyến nghị tích hợp CSR vào các chiến lược phát triển đồng thời khuyến khích công khai kết quả CSR giữa doanh nghiệp và các bên liên quan để xây dựng lòng tin. Nghiên cứu thực hiện vào năm 2018 bởi Rothenhoefer điều tra mối liên hệ giữa trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR) và danh tiếng doanh nghiệp cách sử dụng phân tích so sánh định tính. Thước đo cho CSR được xây dựng dựa trên các hoạt động CSR gần đây (bao gồm các yếu tố nhân viên, sản phẩm, môi trường, cộng đồng và sự đa dạng) và CSR “lịch sử” – được tạo ra bằng cách tổng hợp các giá trị của 8 năm trước (2005 – 2012).

Nghiên cứu sử dụng danh mục đánh giá danh tiếng của Viện Danh tiếng làm thước đo danh tiếng với thang điểm từ 0 – 100, căn cứ trên lòng tin, sự ngưỡng mộ và tôn trọng, cảm giác tốt và lòng tự trọng nói chung. Dựa trên dữ liệu phân tích của 130 công ty trong nhiều lĩnh vực như dịch vụ tiêu dùng, tài chính, chăm sóc sức khỏe và hàng tiêu dùng, Công nghệ thông tin, …, nghiên cứu cho thấy các hoạt động CSR tích cực sẽ tác động tích cực và hoạt động CSR tiêu cực sẽ tác động tiêu cực đến danh tiếng doanh nghiệp. Ngoài ra các tác động tích cực cũng đòi hỏi một công thức tích cực nhất quán liên quan đến danh tiếng trước đây và các hoạt động CSR tổng hợp của những năm trước. Tác giả kết luận, để nâng cao danh tiếng doanh nghiệp, nhà quản lý cần xem xét quan điểm của các bên liên quan về các hoạt động CSR của mình, đồng thời công ty nên cung cấp các khóa đào tạo cho các nhà quản lý về vấn đề này.

(2019) tiến hành nghiên cứu nhằm so sánh nhận thức của nhân viên về thu nhập và kết quả thực hành trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR) trong ngành xây dựng ở Ba Lan và Đức. Các biến ảnh hưởng đến CSR là văn hóa công ty và áp lực từ các cổ đông. Bản thân CSR cũng được đo lường thông qua trách nhiệm xã hội, sự quan tâm tới cộng đồng địa phương, đạo đức hành vi và sự quan tâm tới môi trường. Danh tiếng công ty được đo lường bởi trải nghiệm và đánh giá của khách hàng về công ty.

Dựa trên dữ liệu của 217 nhân viên người Đức và 216 nhân viên từ Ba Lan, nghiên cứu cho thấy, áp lực từ các cổ đông đều có tác động tích cực tới hoạt động CSR và danh tiếng công ty ở cả 2 nước trong khi tác động của văn hóa công ty là yếu hơn. Các mục tiêu thực tế của nghiên cứu này liên quan đến hợp tác Ba Lan - Đức trong ngành xây dựng. Việc 10 hiểu rõ các cơ chế thực hành CSR ở cả hai nước có thể ảnh hưởng tích cực đến sự hợp tác. Do đó, dựa trên các kết quả đã trình bày, các tác giả kết luận văn hóa CSR của các công ty Ba Lan nên làm trung gian giữa môi trường kinh doanh và việc thực hành CSR của các công ty đó; còn đối với Đức thì cần thiết lập các thể chế và giáo dục xã hội để đạt được sự nhất quán trong hệ thống CSR quốc gia.

Nghiên cứu của Vogler, D. Trong nghiên cứu này, cả CSR và CR đều được đánh giá trên 3 khía cạnh: kinh tế, xã hội và môi trường. Các khía cạnh được đo lường cụ thể thông qua: giọng điệu đưa tin, sự nổi bật và mức tương tác của các bài đăng/phương tiện truyền thông liên quan/không liên quan đến CSR. Sau khi phân tích dữ liệu về danh tiếng và truyền thông CSR của 68 tập đoàn Thụy Sĩ, nghiên cứu dài hạn này cho thấy mức độ quan tâm và giọng điệu của các phương tiện truyền thông đưa tin về CSR ảnh hưởng tích cực đến danh tiếng của công ty, mặc dù thông tin báo chí đưa tin về CSR chủ yếu là tiêu cực.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ "Ảnh hưởng của trách nhiệm xã hội doanh nghiệp đến danh tiếng doanh nghiệp Việt Nam" là một nghiên cứu chuyên sâu về mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội (CSR) và danh tiếng doanh nghiệp trong bối cảnh kinh tế Việt Nam. Tài liệu này phân tích các yếu tố CSR như đạo đức kinh doanh, bảo vệ môi trường, và đóng góp cộng đồng, đồng thời đánh giá tác động của chúng đến hình ảnh và uy tín của doanh nghiệp. Độc giả sẽ hiểu rõ hơn về cách CSR có thể trở thành công cụ chiến lược để xây dựng danh tiếng bền vững, từ đó tăng cường lợi thế cạnh tranh trên thị trường.

Nếu bạn quan tâm đến các nghiên cứu liên quan đến quản trị doanh nghiệp và chiến lược phát triển, hãy khám phá Luận án tiến sĩ về mối quan hệ giữa lợi thế cạnh tranh bền vững và kết quả hoạt động của các doanh nghiệp bất động sản. Để tìm hiểu thêm về cách nâng cao giá trị thương hiệu, bạn có thể tham khảo Luận văn thạc sĩ về giải pháp nâng cao giá trị thương hiệu của PV Oil. Ngoài ra, Luận văn về hoàn thiện quản trị kênh phân phối của Vietrantour cũng là một tài liệu hữu ích để mở rộng kiến thức về quản lý doanh nghiệp.