Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam có nhiều cơ chế hỗ trợ và thúc đẩy sự phát triển của các loại hình doanh nghiệp, đặc biệt là sự điều tiết lãi suất vay vốn từ Ngân hàng Nhà nước nhằm tạo điều kiện cho doanh nghiệp tiếp cận nguồn tài chính để mở rộng quy mô. Trong môi trường cạnh tranh, việc quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là yếu tố mang tính quyết định đến khả năng sinh lời, tích lũy tái đầu tư và phòng ngừa rủi ro tài chính của doanh nghiệp.
Đối với Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Minh Thủy – một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ bất động sản (quản lý và môi giới tòa nhà cho thuê) được thành lập từ năm 2016 – quá trình vận hành thực tế cho thấy đơn vị đang gặp bài toán về quản lý vốn: làm thế nào để tối thiểu hóa chi phí sử dụng vốn và tối đa hóa lợi nhuận. Đồng thời, qua khảo sát thực tế tại đơn vị, tác giả nhận thấy công tác phân tích tài chính tại công ty chưa được chú trọng đúng mức, mới dừng lại ở việc tính toán các chỉ tiêu cơ bản theo yêu cầu của hệ thống báo cáo tài chính định kỳ quy định bởi Nhà nước, chưa phục vụ sâu cho công tác quản trị chiến lược. Do đó, đề tài "Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Minh Thủy" được lựa chọn nghiên cứu.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu chung: Phân tích thực trạng và tình hình sử dụng vốn của Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Minh Thủy thông qua hệ thống báo cáo tài chính để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn; từ đó nhận diện các kết quả đạt được, chỉ ra những hạn chế, thiếu sót trong quản lý vốn và đề xuất các giải pháp khắc phục.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về vốn kinh doanh, vai trò của vốn và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Phân tích, đánh giá thực trạng biến động vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Minh Thủy trong giai đoạn 2017 – 2018.
- Xác định những tồn tại, hạn chế trong quá trình quản lý, sử dụng vốn tại công ty, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Minh Thủy.
- Phạm vi không gian: Tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Minh Thủy (Địa chỉ: Số 55 Nguyễn Khang, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội).
- Phạm vi thời gian: Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh và dữ liệu tài chính trong giai đoạn hai năm 2017 – 2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và căn cứ pháp lý:
- Quan điểm lý luận về vốn: Khóa luận tổng hợp các trường phái tiếp cận về vốn kinh doanh, bao gồm quan điểm của Karl Marx (vốn là tư bản đem lại giá trị thặng dư thông qua quá trình sản xuất); quan điểm của David Begg, Stanley Fischer, Rudiger Dornbusch (vốn hiện vật và vốn tài chính); khái niệm theo Giáo trình Kinh tế doanh nghiệp thương mại (Đại học Thương mại, PGS.TS Phạm Công Đoàn và TS. Nguyễn Cảnh Lịch đồng chủ biên) xác định vốn là sự biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản doanh nghiệp; và Giáo trình Phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại (Đại học Thương mại, PGS.TS Trần Thế Dũng chủ biên) xác định nguồn vốn kinh doanh là nguồn được huy động để trang trải các chi phí mua sắm tài sản phục vụ kinh doanh.
- Căn cứ pháp lý ghi nhận tài sản: Áp dụng Điều 3, Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định (bao gồm tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình và 7 điều kiện ghi nhận tài sản cố định vô hình tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp trong giai đoạn triển khai).
- Phân loại vốn kinh doanh: Tiếp cận phân loại theo phương thức luân chuyển (vốn cố định, vốn lưu động) và theo nguồn gốc hình thành (vốn chủ sở hữu, nợ phải trả), kết hợp phân loại theo biện pháp quản lý (vốn định mức, không định mức).
- Hệ thống chỉ tiêu phân tích:
- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả tổng vốn: Hệ số doanh thu trên vốn kinh doanh bình quân ($H_{dt/vkd} = M / \overline{VKD}$); Hệ số lợi nhuận trên vốn kinh doanh bình quân ($H_{ln/vkd} = P / \overline{VKD}$); Hệ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu bình quân.
- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả vốn lưu động: Hệ số doanh thu trên vốn lưu động bình quân ($H_{dt/vld} = M / \overline{VLĐ}$); Hệ số lợi nhuận trên vốn lưu động bình quân ($H_{ln/vld} = P / \overline{VLĐ}$); Số vòng quay vốn lưu động; Số ngày một vòng quay vốn lưu động ($K = 360 / \text{Số vòng quay}$); Mức tiết kiệm hoặc lãng phí vốn lưu động ($V_{tk} = (K_1 - K_0) \times M_1 / 360$).
- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả vốn cố định: Hệ số doanh thu trên vốn cố định bình quân ($H_{dt/vcd} = M / \overline{VCĐ}$); Hệ số lợi nhuận trên vốn cố định bình quân ($H_{ln/vcd} = P / \overline{VCĐ}$).
Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu:
- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
- Điều tra trắc nghiệm: Thực hiện phát 20 phiếu khảo sát đến 19 nhân viên và 01 giám đốc phụ trách tài chính của công ty. Nội dung xoay quanh công tác quản lý, phân tích và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến hiệu quả sử dụng vốn. Kết quả thu về 20 phiếu hợp lệ (đạt 100%).
- Phỏng vấn chuyên sâu: Thực hiện phỏng vấn trực tiếp Giám đốc công ty (ông Nguyễn Quốc Cường) và Kế toán trưởng (bà Lê Thị Kim Phương) về định hướng chiến lược, thực trạng bộ máy kế toán - phân tích tài chính và công tác quản trị dòng tiền.
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập các báo cáo tài chính nội bộ định kỳ trong 2 năm 2017 – 2018 (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh), báo cáo tài chính hợp nhất, giấy phép đăng ký kinh doanh và tài liệu quy chế nội bộ.
- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:
- Phương pháp so sánh: So sánh số tuyệt đối và số tương đối giữa năm 2018 và năm 2017 nhằm đánh giá xu hướng tăng, giảm của từng khoản mục vốn và kết quả kinh doanh.
- Phương pháp thay thế liên hoàn: Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố số lượng (quy mô vốn) và nhân tố chất lượng (hiệu suất sử dụng vốn) tác động đến chỉ tiêu phân tích tổng hợp.
- Phương pháp bảng biểu phân tích: Thiết lập biểu mẫu liên kết số liệu nhiều kỳ để phản ánh trực quan mối tương quan giữa các chỉ tiêu kinh tế.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về vốn kinh doanh và phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương này tập trung xây dựng nền tảng lý luận toàn diện về vốn kinh doanh. Tác giả làm rõ bản chất kinh tế của vốn, các thuộc tính đặc trưng của vốn (gắn liền với giá trị tài sản, quy mô tối thiểu, yêu cầu bảo toàn, giá trị thời gian và quyền sở hữu). Tiếp đó, chương nghiên cứu phân định chi tiết đặc điểm chu chuyển của vốn cố định (luân chuyển từng phần qua khấu hao trong nhiều chu kỳ) và vốn lưu động (luân chuyển toàn bộ giá trị một lần trong một chu kỳ). Chương 1 cũng trình bày chi tiết vai trò của việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn đối với từng nhóm đối tượng liên quan: ban quản trị doanh nghiệp, nhà đầu tư, tổ chức tín dụng, nhà cung cấp, cơ quan quản lý nhà nước và người lao động; đồng thời thiết lập hệ thống công thức toán kinh tế dùng để đo lường sức sản xuất, sức sinh lời và tốc độ chu chuyển của dòng vốn.
Chương 2: Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Minh Thủy
Chương 2 trình bày tổng quan về đơn vị nghiên cứu: Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Minh Thủy có mã số thuế 0107334686 (đăng ký ngày 29/02/2016), quy mô lao động tăng từ 20 người (năm 2016) lên 40 người (năm 2018), thành lập chi nhánh là Công ty Cổ phần Công nghệ Bất động sản Ngôi Sao Việt vào tháng 8/2018. Mô hình tổ chức gồm Hội đồng quản trị (05 người), Ban Kiểm soát (03 thành viên), Ban Tổng Giám đốc, Ban Giám đốc Kinh doanh, Ban Marketing và Phòng Kế toán - Hành chính nhân sự.
Kết quả phân tích hoạt động kinh doanh tổng hợp qua 2 năm:
| STT |
Chỉ tiêu |
Năm 2017 (VNĐ) |
Năm 2018 (VNĐ) |
Chênh lệch tuyệt đối (VNĐ) |
Tỷ lệ biến động (%) |
| 1 |
Doanh thu thuần BH & CCDV |
2.882.249.195 |
6.293.619.447 |
+3.411.370.252 |
+118,36 |
| 2 |
Giá vốn hàng bán |
1.849.440.021 |
4.161.959.019 |
+2.312.518.998 |
+125,04 |
| 3 |
Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
389.873.000 |
1.717.000.000 |
+1.327.127.000 |
+238,72 |
| 4 |
Chi phí quản lý doanh nghiệp |
348.710.000 |
768.043.000 |
+419.333.000 |
+120,60 |
| 5 |
Lợi nhuận trước thuế |
580.517.760 |
1.638.497.217 |
+1.057.979.457 |
+182,25 |
| 6 |
Lợi nhuận sau thuế |
580.517.760 |
1.638.497.217 |
+1.057.979.457 |
+182,25 |
Kết quả khảo sát sơ cấp (20 phiếu):
100% người được hỏi nhận định việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là cần thiết; 80% đánh giá công tác sử dụng vốn những năm gần đây đạt mức tốt; 90% đánh giá cơ cấu vốn hiện tại là phù hợp; 100% xác nhận công tác phân tích tài chính do phòng kế toán thực hiện định kỳ theo quý mà chưa có bộ phận phân tích độc lập. Về nhân tố tác động bên ngoài: Chính trị - pháp luật chiếm 40%, Kinh tế vĩ mô chiếm 30%, Môi trường cạnh tranh chiếm 10%, ý kiến khác chiếm 20%. Về nhân tố tác động bên trong: Quy chế tài chính chiếm 30%, Nguồn lực nhân sự chiếm 20%, Chất lượng dịch vụ chiếm 20%, Khả năng thanh toán của khách hàng chiếm 20%, ý kiến khác chiếm 10%.
Phân tích quy mô và cơ cấu vốn kinh doanh:
Tổng vốn kinh doanh bình quân năm 2018 đạt 2.036.898.634 VNĐ, tăng 341.273.891 VNĐ (+20,13%) so với năm 2017 (1.695.624.743 VNĐ).
- Nợ phải trả năm 2018 tăng 86.962.945 VNĐ (+6,75%), chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn (năm 2017 chiếm 76,75%).
- Vốn chủ sở hữu năm 2018 tăng 254.310.947 VNĐ (+62,53%), từ 406.718.762 VNĐ (năm 2017) lên mức đóng góp tỷ trọng cao hơn trong năm 2018.
- Vốn lưu động bình quân năm 2018 đạt 1.578.324.128 VNĐ, tăng 295.040.166 VNĐ (+22,99%) so với năm 2017 (1.283.283.962 VNĐ). Trong cơ cấu vốn lưu động: Tiền và tương đương tiền tăng 84,92% (tăng 219.728.136 VNĐ); khoản phải thu ngắn hạn năm 2018 phát sinh 15.300.000 VNĐ; tài sản ngắn hạn khác tăng 7,43% (tăng 75.012.029,5 VNĐ); doanh nghiệp không phát sinh hàng tồn kho.
- Vốn cố định bình quân năm 2018 đạt 458.574.506 VNĐ, tăng 46.233.725 VNĐ (+11,21%) so với năm 2017 (412.340.781 VNĐ). Trong cơ cấu vốn cố định: Tài sản cố định tăng từ 8.000.000 VNĐ lên 19.772.000 VNĐ (tăng 11.772.000 VNĐ, tương ứng +147,15%); tài sản dài hạn khác tăng 34.461.725 VNĐ (+368,94%); các khoản phải thu dài hạn (năm 2017 là 395.000.000 VNĐ, chiếm 95,80%) đã được thu hồi và giảm mạnh trong năm 2018.
Phân tích các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn:
| Chỉ tiêu |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
Biến động tuyệt đối |
Biến động tương đối (%) |
| Hệ số doanh thu / VKD bình quân (lần) |
1,70 |
3,09 |
+1,39 |
+81,77 |
| Hệ số lợi nhuận / VKD bình quân (lần) |
0,34 |
0,80 |
+0,46 |
+134,00 |
| Hệ số doanh thu / VLĐ bình quân (lần) |
2,25 |
3,73 |
+1,48 |
+76,89 |
| Hệ số lợi nhuận / VLĐ bình quân (lần) |
0,45 |
1,04 |
+0,59 |
+131,00 |
| Số ngày một vòng quay VLĐ (ngày) |
250,00 |
136,46 |
-113,54 |
-53,00 |
| Hệ số doanh thu / VCĐ bình quân (lần) |
6,98 |
13,74 |
+6,76 |
+96,00 |
| Hệ số lợi nhuận / VCĐ bình quân (lần) |
1,41 |
3,16 |
+1,75 |
+153,00 |
Chương 3: Các kết luận và đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Minh Thủy
Tác giả tổng hợp các kết luận rút ra từ quá trình phân tích thực tế:
- Mặt đạt được: Công ty mở rộng thành công quy mô vốn kinh doanh thêm 20,13% trong năm 2018; doanh thu thuần tăng trưởng 118,36% và lợi nhuận sau thuế tăng 182,25%; tốc độ chu chuyển vốn lưu động được rút ngắn đáng kể (số ngày một vòng quay giảm 113,54 ngày); hiệu suất sinh lời trên cả vốn cố định và vốn lưu động đều tăng trưởng dương.
- Mặt hạn chế và nguyên nhân: Công tác phân tích tài chính chưa được tiến hành định kỳ, thường xuyên và chưa độc lập với bộ phận kế toán; công tác huy động vốn còn mang tính chất đối phó, tức thời, thiếu gắn kết với kế hoạch kinh doanh trung và dài hạn; cơ cấu vốn lưu động có dấu hiệu bị chiếm dụng vốn khi các khoản phải thu ngắn hạn gia tăng; việc lập kế hoạch dự toán ngân quỹ tiền mặt chưa đạt hiệu quả tối ưu khiến lượng tiền mặt biến động lớn, ảnh hưởng đến tính chủ động trong sử dụng vốn.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính kèm số liệu từ văn bản:
- Tăng trưởng quy mô tài chính và hiệu suất vốn: Tổng vốn kinh doanh bình quân năm 2018 đạt 2.036.898.634 VNĐ (tăng 20,13% so với mức 1.695.624.743 VNĐ năm 2017). Tốc độ tăng trưởng của doanh thu thuần (+118,36%) và lợi nhuận sau thuế (+182,25%) vượt trội so với tốc độ gia tăng quy mô vốn (+20,13%), phản ánh hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp chuyển biến theo hướng tích cực.
- Gia tăng sức sinh lời của các bộ phận vốn: Hệ số lợi nhuận trên tổng vốn kinh doanh bình quân tăng từ 0,34 lần lên 0,80 lần (+134%); hệ số lợi nhuận trên vốn lưu động bình quân tăng từ 0,45 lần lên 1,04 lần (+131%); hệ số lợi nhuận trên vốn cố định bình quân tăng từ 1,41 lần lên 3,16 lần (+153%).
- Cải thiện tốc độ luân chuyển dòng vốn: Thời gian của một vòng quay vốn lưu động giảm từ 250 ngày (năm 2017) xuống còn 136,46 ngày (năm 2018), tức rút ngắn được 113,54 ngày, giúp doanh nghiệp tiết kiệm tương đối vốn lưu động đưa vào kinh doanh.
- Chuyển dịch cơ cấu tài sản dài hạn: Thu hồi thành công khoản phải thu dài hạn (vốn chiếm 95,80% cơ cấu vốn cố định năm 2017 với giá trị 395.000.000 VNĐ) để tái cấu trúc đầu tư vào trang thiết bị, tài sản cố định hữu hình phục vụ điều hành (tài sản cố định tăng 147,15%).
Giải pháp và kiến nghị tác giả đề xuất:
- Thành lập bộ phận phân tích tài chính riêng biệt, tách rời chức năng với phòng kế toán để nâng cao tính độc lập và chất lượng tham mưu quản trị.
- Đẩy mạnh chính sách quản lý và thu hồi công nợ ngắn hạn, kiểm soát chặt chẽ các khoản phải thu nhằm hạn chế nguy cơ bị đối tác chiếm dụng vốn.
- Hoàn thiện công tác lập kế hoạch dự toán tiền mặt định kỳ, cân đối lượng tiền mặt và các khoản tương đương tiền để duy trì khả năng thanh toán linh hoạt mà không gây ứ đọng vốn.
- Đa dạng hóa các kênh huy động vốn, kết nối nguồn vốn huy động với kế hoạch kinh doanh dài hạn thay vì áp dụng phương thức huy động tức thời truyền thống.
Đóng góp của khóa luận:
Khóa luận đã áp dụng phương pháp phân tích tài chính kết hợp đa nguồn dữ liệu (dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính và dữ liệu sơ cấp qua 20 phiếu điều tra cùng phỏng vấn trực tiếp lãnh đạo) để đánh giá cụ thể hiệu quả sử dụng vốn của một doanh nghiệp dịch vụ môi giới, quản lý tòa nhà cho thuê trong giai đoạn đầu thành lập (2016 – 2018).
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu: Dữ liệu nghiên cứu giới hạn trong phạm vi 2 năm tài chính (2017 – 2018) tại một doanh nghiệp có quy mô nhỏ và tuổi đời hoạt động còn non trẻ (thành lập từ năm 2016), do đó các chuỗi số liệu chưa phản ánh được xu hướng chu kỳ kinh doanh dài hạn. Tác giả tự nhận thức kiến thức và kinh nghiệm chuyên môn còn giới hạn nên việc phân tích chuyên sâu các nhân tố định lượng bằng mô hình hồi quy kinh tế lượng chưa được triển khai.
- Hướng nghiên cứu mở rộng: Mở rộng phạm vi khảo sát chuỗi thời gian từ 3 đến 5 năm trở lên; tích hợp phân tích so sánh với các chỉ số tài chính trung bình ngành dịch vụ bất động sản tại địa bàn Hà Nội; nghiên cứu sâu hơn về mô hình quản trị rủi ro thanh khoản và tối ưu hóa chi phí sử dụng vốn bình quân (WACC) khi doanh nghiệp mở rộng hệ thống chi nhánh.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này hữu ích đối với sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp và Quản trị kinh doanh đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về đề tài phân tích tài chính doanh nghiệp. Khóa luận cung cấp khung phân tích cụ thể, hệ thống bảng biểu so sánh chuẩn mực và các bảng khảo sát thực tế về công tác quản trị vốn tại các doanh nghiệp thương mại - dịch vụ quy mô vừa và nhỏ. Đặc biệt, phương pháp phối hợp giữa số liệu kế toán với bảng hỏi khảo sát nhân viên và biên bản phỏng vấn cán bộ quản lý là quy trình đáng tham khảo cho các nghiên cứu ứng dụng thực địa.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng nguồn dữ liệu sơ cấp nào để đánh giá thực trạng sử dụng vốn tại công ty?
Khóa luận đã phát 20 phiếu khảo sát trắc nghiệm (thu về 20 phiếu hợp lệ từ 19 nhân viên và 01 giám đốc phụ trách tài chính) kết hợp phỏng vấn trực tiếp Giám đốc Nguyễn Quốc Cường và Kế toán trưởng Lê Thị Kim Phương về công tác lập kế hoạch tài chính, quản lý vốn và định hướng kinh doanh.
2. Tốc độ chu chuyển vốn lưu động của Công ty Minh Thủy biến động như thế nào giữa năm 2017 và 2018?
Thời gian luân chuyển một vòng quay vốn lưu động của công ty đã giảm từ 250 ngày trong năm 2017 xuống còn 136,46 ngày trong năm 2018 (giảm 113,54 ngày, tương đương mức giảm khoảng 53%), giúp doanh nghiệp gia tăng đáng kể tốc độ luân chuyển dòng vốn.
3. Cơ cấu vốn kinh doanh của công ty có đặc điểm gì nổi bật qua phân tích báo cáo tài chính?
Vốn lưu động chiếm tỷ trọng áp đảo so với vốn cố định (năm 2018 vốn lưu động chiếm 1.578.324.128 VNĐ trên tổng vốn 2.036.898.634 VNĐ). Đồng thời, nợ phải trả chiếm tỷ trọng chi phối trong nguồn vốn (năm 2017 chiếm 76,75%), trong khi vốn chủ sở hữu tăng mạnh 62,53% trong năm 2018.
4. Khóa luận chỉ ra hạn chế lớn nhất trong bộ máy quản lý và phân tích tài chính của Công ty Minh Thủy là gì?
Hạn chế lớn nhất là công ty chưa thành lập bộ phận chuyên trách về phân tích tài chính; toàn bộ công việc phân tích do phòng kế toán kiêm nhiệm định kỳ theo quý, chủ yếu nhằm mục đích lập báo cáo tài chính định kỳ theo quy định của Nhà nước chứ chưa phục vụ hiệu quả cho công tác quản trị nội bộ.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Thu Hằng đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về vốn kinh doanh và phân tích chi tiết thực trạng sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Minh Thủy giai đoạn 2017 – 2018 thông qua kết hợp dữ liệu kế toán và dữ liệu khảo sát sơ cấp. Kết quả nghiên cứu phản ánh sự tăng trưởng tích cực về quy mô vốn, doanh thu, lợi nhuận và tốc độ chu chuyển vốn lưu động của công ty sau giai đoạn mới thành lập. Đồng thời, công trình đã chỉ rõ những điểm nghẽn về cơ cấu nguồn vốn, sự thiếu hụt bộ phận phân tích tài chính chuyên trách và đề xuất các nhóm giải pháp có giá trị thực tiễn đối với công tác quản trị tài chính tại doanh nghiệp.