Giới thiệu dự án

Tái cấu trúc hệ thống ngân hàng thương mại cổ phần (NHTMCP) là trọng tâm trong chiến lược nâng cao năng lực cạnh tranh và sự an toàn tài chính quốc gia. Trong tiến trình đổi mới kinh tế hơn 30 năm qua, ngành ngân hàng Việt Nam đã dịch chuyển từ mô hình đơn cấp phụ thuộc ngân sách Nhà nước sang hệ thống đa sở hữu vận hành theo cơ chế thị trường. Tuy nhiên, tính chất phức tạp của các nhóm sở hữu – bao gồm sở hữu Nhà nước, sở hữu nước ngoài và tình trạng tập trung cổ phần tư nhân – đặt ra thách thức lớn về rủi ro đạo đức, chi phí đại diện và năng lực sinh lời.

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                            CẤU TRÚC SỞ HỮU NHTMCP                                |
+-------------------------+-------------------------------+-------------------------+
                          |                               |
                          v                               v
            +---------------------------+   +---------------------------+
            |  Mức độ tập trung sở hữu  |   |    Thành phần sở hữu      |
            |     (Chỉ số C5 - Top 5)   |   |   (Tỷ lệ GOV & FOR)       |
            +-------------+-------------+   +-------------+-------------+
                          |                               |
                          +---------------+---------------+
                                          |
                                          v
                    +-------------------------------------------+
                    |    MÔ HÌNH HỒI QUY BẢNG (PANEL DATA)      |
                    |   (Kiểm định FEM / REM & Hiệu chỉnh PCSE) |
                    +---------------------+---------------------+
                                          |
                                          v
                    +-------------------------------------------+
                    |  HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG (ROAA & ROAE)         |
                    +-------------------------------------------+

Vấn đề nghiên cứu và điểm nghẽn thực tế

Thực tiễn quản trị ngân hàng tại Việt Nam giai đoạn hậu khủng hoảng tài chính 2008 – 2016 bộc lộ nhiều hạn chế cốt lõi:

  • Tập trung sở hữu cao và sở hữu chéo: Nhóm cổ đông lớn thao túng chính sách tín dụng, cấp vốn cho các doanh nghiệp "sân sau", dẫn đến gia tăng nợ xấu và méo mó phân bổ vốn.
  • Sở hữu Nhà nước chi phối: Các ngân hàng có vốn Nhà nước chiếm tỷ trọng lớn thường gánh vác các mục tiêu phi thương mại, cơ chế giám sát cồng kềnh làm phát sinh chi phí đại diện (Agency Costs), giảm biên lợi nhuận.
  • Rào cản dòng vốn ngoại: Giới hạn tỷ lệ sở hữu (room ngoại) làm chậm quá trình chuyển giao công nghệ quản trị rủi ro và chuẩn mực Basel.

Mục tiêu dự án

  1. Định lượng tác động của mức độ tập trung sở hữu ($C_5$) đến tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản bình quân (ROAA) và tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu bình quân (ROAE).
  2. Xác định vai trò của thành phần sở hữu hỗn hợp (Sở hữu Nhà nước - $GOV$, Sở hữu nước ngoài - $FOR$) đối với hiệu quả kinh doanh của các NHTMCP.
  3. Xây dựng khung kinh tế lượng chuẩn xác, kiểm định và xử lý triệt để các khuyết tật mô hình (đa cộng tuyến, phương sai sai số thay đổi, tự tương quan).
  4. Đề xuất giải pháp và lộ trình tái cấu trúc sở hữu nhằm tối ưu hóa hiệu quả tài chính và quản trị rủi ro cho hệ thống ngân hàng Việt Nam.

Phạm vi và giới hạn

  • Không gian: 20 NHTMCP hoạt động liên tục tại Việt Nam, đại diện cho đầy đủ các nhóm hình thức sở hữu (100% vốn Nhà nước, Nhà nước chi phối, cổ phần tư nhân, có vốn đối tác chiến lược nước ngoài).
  • Thời gian: Chuỗi dữ liệu bảng cân bằng (Balanced Panel Data) 8 năm liên tục từ 2009 đến 2016 ($N=20, T=8, N \times T = 160$ quan sát).
  • Giới hạn: Nghiên cứu loại bỏ các ngân hàng bị mua lại bắt buộc hoặc sáp nhập để tránh đứt gãy chuỗi số liệu tài chính; chỉ tập trung vào hiệu quả tài chính kế toán (ROAA, ROAE) thay vì chỉ số thị trường (Tobin's Q) do nhiều ngân hàng chưa niêm yết đầy đủ trong kỳ nghiên cứu.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Mối quan hệ giữa cấu trúc sở hữu và hiệu quả hoạt động được lý giải qua hai trường phái lý thuyết nền tảng:

  • Lý thuyết đại diện (Agency Theory - Jensen & Meckling, 1976): Khi người quản lý tách rời quyền sở hữu, chi phí đại diện phát sinh do bất đối xứng thông tin và xung đột lợi ích. Sự gia tăng sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài mang lại cơ chế giám sát tốt hơn, trong khi sở hữu nhà nước làm tăng chi phí giám sát.
  • Lý thuyết quyền tài sản (Property Rights Theory - Alchian, 1965; Demsetz, 1983): Quyền tài sản tư nhân tạo động lực tối đa hóa lợi nhuận cao hơn sở hữu công; cấu trúc sở hữu tập trung quá mức cho phép cổ đông lớn trục lợi trên quyền lợi của cổ đông thiểu số.
Tiêu chí Mô hình phân tán sở hữu Mô hình sở hữu Nhà nước chi phối Mô hình sở hữu chiến lược nước ngoài
Ưu điểm Giảm thiểu thao túng quyền lực nội bộ; thanh khoản cổ phiếu cao Ổn định hệ thống; hỗ trợ vốn trong khủng hoảng; tín nhiệm cao Nâng cao chuẩn mực quản trị, chuyển giao công nghệ và quản trị rủi ro
Nhược điểm Hiện tượng "Free-rider" trong giám sát ban điều hành Chi phí đại diện cao; phân bổ tín dụng hành chính hóa; hiệu quả thấp Xung đột văn hóa doanh nghiệp; phụ thuộc vào room ngoại
Bằng chứng thực nghiệm Wen (2010), Demsetz & Lehn (1985) Micco et al. (2004), Cornett et al. (2009) Claessens & Djankov (1998), Berger et al. (2007)

Phân loại yêu cầu nghiên cứu (MoSCoW)

  • Must have: Dữ liệu bảng 160 quan sát chuẩn hóa; kiểm định Hausman chọn lựa FEM/REM; kiểm định Breusch-Pagan-Godfrey (phương sai sai số thay đổi) và Breusch-Godfrey LM (tự tương quan); hồi quy hiệu chỉnh sai số chuẩn PCSE (Panel-Corrected Standard Errors).
  • Should have: Mô hình hóa riêng biệt giữa mức độ tập trung ($C_5$) và sở hữu hỗn hợp ($GOV, FOR$).
  • Could have: Đánh giá độ trễ tác động của vốn ngoại theo từng giai đoạn.
  • Won't have: Đánh giá thị giá cổ phiếu của các ngân hàng chưa đại chúng hóa.

Thiết kế hệ thống mô hình kinh tế lượng

+------------------------------------------------------------------------------------+
|                             THIẾT KẾ BIẾN NGHIÊN CỨU                              |
+------------------------------------------------------------------------------------+
  [Biến phụ thuộc]
  
  [Biến độc lập - Cấu trúc sở hữu]
  
  [Biến kiểm soát - Đặc tính ngân hàng]

Phương trình hồi quy tổng quát:

  1. Mô hình tác động của mức độ tập trung sở hữu: $$ROAA_{it} / ROAE_{it} = \alpha_0 + \alpha_1 C5_{it} + \alpha_2 ASS_{it} + \alpha_3 FLE_{it} + \alpha_4 LDR_{it} + \alpha_5 GRO_{it} + \mu_i + \varepsilon_{it}$$

  2. Mô hình tác động của thành phần sở hữu hỗn hợp: $$ROAA_{it} / ROAE_{it} = \beta_0 + \beta_1 GOV_{it} + \beta_2 FOR_{it} + \beta_3 ASS_{it} + \beta_4 FLE_{it} + \beta_5 LDR_{it} + \beta_6 GRO_{it} + \mu_i + \varepsilon_{it}$$

Methodology

  • Môi trường & Công cụ: EViews phiên bản 8.0, Microsoft Excel 2016, Stata 14.
  • Tiêu chuẩn kiểm soát rủi ro dữ liệu: Lọc ngoại lai (outliers), kiểm tra tính cân bằng bảng dữ liệu, chuẩn hóa đơn vị đo lường (% đối với các tỷ số tài chính, logarit tự nhiên đối với biến quy mô tài sản).

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình phân tích thực nghiệm được triển khai tuần tự qua 4 pha bằng hệ thống lệnh kinh tế lượng chuyên sâu:

' ====================================================================
' EVIEWS 8 BATCH SCRIPT: ESTIMATION & DIAGNOSTIC PROCEDURES
' ====================================================================

' 1. Khai báo cấu trúc Panel Data
wfcreate(wf=bank_panel) a 2009 2016 20

' 2. Ước lượng mô hình Tác động cố định (FEM) theo đối tượng cho C5
equation eq_fem_c5_roaa.ls(cx=f) roaa c c5 ass fle ldr gro
equation eq_fem_c5_roae.ls(cx=f) roae c c5 ass fle ldr gro

' 3. Kiểm định Hausman lựa chọn giữa FEM và REM
equation eq_rem_c5_roaa.ls(cx=r) roaa c c5 ass fle ldr gro
eq_rem_c5_roaa.ranef(method=hausman)

' 4. Ước lượng mô hình Thành phần sở hữu (GOV & FOR) bằng FEM
equation eq_fem_mix_roaa.ls(cx=f) roaa c gov for ass fle ldr gro
equation eq_fem_mix_roae.ls(cx=f) roae c gov for ass fle ldr gro

' 5. Kiểm định khuyết tật: Tự tương quan Breusch-Godfrey LM test (2 độ trễ)
eq_fem_mix_roaa.auto(2)

' 6. Xử lý khuyết tật bằng phương pháp Beck & Katz (1995) PCSE
equation eq_pcse_roaa.ls(cx=f, cov=pcse) roaa c gov for ass fle ldr gro
equation eq_pcse_roae.ls(cx=f, cov=pcse) roae c gov for ass fle ldr gro

Testing và validation

1. Thống kê mô tả các biến ($N = 160$)

  • $\text{ROAA}$: Trung bình $0.89%$, độ lệch chuẩn $0.4909%$, dao động từ $0.03%$ đến $2.49%$.
  • $\text{ROAE}$: Trung bình $9.21%$, độ lệch chuẩn $6.2615%$, dao động từ $0.49%$ đến $28.62%$.
  • $\text{GOV}$: Trung bình $19.45%$, dao động lớn từ $0.00%$ đến $100.00%$.
  • $\text{FOR}$: Trung bình $10.12%$, biên độ từ $0.00%$ đến $30.00%$ (chạm trần quy định).
  • $\text{C5}$: Trung bình $48.35%$, phản ánh mức độ tập trung sở hữu tương đối cao.

2. Kết quả kiểm định lựa chọn mô hình và chẩn đoán lỗi

  • Kiểm định Hausman:
    • Mô hình $C_5 \rightarrow \text{ROAA}$: $\text{Chi-Sq} = 148.000$, $\text{p-value} = 0.0000 < 0.01 \rightarrow$ Chọn FEM.
    • Mô hình $C_5 \rightarrow \text{ROAE}$: $\text{Chi-Sq} = 22.0001$, $\text{p-value} = 0.0005 < 0.01 \rightarrow$ Chọn FEM.
    • Mô hình $(GOV, FOR) \rightarrow \text{ROAA}$: $\text{Chi-Sq} = 36.0000$, $\text{p-value} = 0.0000 < 0.01 \rightarrow$ Chọn FEM.
    • Mô hình $(GOV, FOR) \rightarrow \text{ROAE}$: $\text{Chi-Sq} = 126.0000$, $\text{p-value} = 0.0000 < 0.01 \rightarrow$ Chọn FEM.
  • Kiểm định khuyết tật:
    • Đa cộng tuyến: Hồi quy phụ giữa các biến độc lập cho hệ số $R^2 < 0.80$, giá trị VIF đều dưới 3.0 $\rightarrow$ Không có đa cộng tuyến nghiêm trọng.
    • Phương sai sai số thay đổi: Kiểm định Breusch-Pagan-Godfrey cho $\text{p-value} < 0.01 \rightarrow$ Bác bỏ giả thuyết phương sai đồng nhất.
    • Tự tương quan phần dư: Kiểm định Breusch-Godfrey LM (trễ 1 và 2 kỳ) cho $\text{p-value} < 0.05 \rightarrow$ Tồn tại hiện tượng tự tương quan chuỗi.

Kết quả đạt được

Để khắc phục đồng thời hiện tượng phương sai thay đổi và tự tương quan, mô hình được ước lượng lại bằng phương pháp Panel-Corrected Standard Errors (PCSE) trên nền tảng FEM.

Biến số Kỳ vọng dấu Mô hình ROAA (PCSE - FEM) Mô hình ROAE (PCSE - FEM) Kết luận giả thuyết
Hệ số ($\beta$) P-value Hệ số ($\beta$) P-value
Hệ số chặn (C) ? 0.0084 0.0421 0.0912 0.0315 Có ý nghĩa thống kê
C5 (-) -0.0078 0.0012*** -0.0845 0.0041*** Chấp nhận $H_{1.1}, H_{1.2}$
GOV (-) -0.0054 0.0089*** -0.0121 0.4520 Chấp nhận $H_{2.1}$, Bác bỏ $H_{2.2}$
FOR (+) +0.0142 0.0002*** +0.0315 0.2104 Chấp nhận $H_{3.1}$, Bác bỏ $H_{3.2}$
ASS (+) +0.0018 0.0140** +0.0211 0.0080*** Tác động dương có ý nghĩa
FLE (-) -0.0003 0.6210 -0.0015 0.7102 Không có ý nghĩa thống kê
LDR (+) +0.0008 0.4120 +0.0105 0.1540 Không có ý nghĩa thống kê
GRO (+) +0.0065 0.0000*** +0.0542 0.0000*** Tác động dương mạnh mẽ
$R^2$ hiệu chỉnh 65.12% 70.24% Năng lực giải thích cao

(Ghi chú: *** $p < 0.01$, ** $p < 0.05$)


Đổi mới và đóng góp

  1. Phát hiện quy luật tác động phi đối xứng của sở hữu hỗn hợp:
    • Tỷ lệ sở hữu nước ngoài ($FOR$) có tác động tích cực vượt trội lên ROAA ($\beta = +0.0142, p < 0.01$), độ mạnh tác động lớn gấp 2.63 lần so với mức độ tác động tiêu cực của sở hữu Nhà nước ($GOV: \beta = -0.0054$). Điều này khẳng định vai trò của công nghệ quản trị và chuẩn mực giám sát ngoại trong việc bù đắp các khiếm khuyết phân bổ vốn.
  2. Chứng thực thực nghiệm về sự kém hiệu quả của tập trung sở hữu ($C_5$):
    • Trái ngược với kết quả của Nguyễn Hồng Sơn và cộng sự (2013), nghiên cứu này chứng minh $C_5$ tác động âm có ý nghĩa thống kê đến cả ROAA và ROAE tại Việt Nam, đồng thuận với nghiên cứu của Kiruri (2013) tại Kenya và Lin & Zhang (2009) tại Trung Quốc.
  3. Đóng góp kỹ thuật xử lý kinh tế lượng:
    • Việc chuyển tiếp từ mô hình FEM thuần túy sang PCSE (Beck & Katz) đã loại bỏ hoàn toàn hiện tượng sai lệch độ lệch chuẩn do tự tương quan và phương sai thay đổi, đảm bảo hệ số ước lượng vững và không chệch.
So sánh tương quan tác động biên lên ROAA:
[Sở hữu nước ngoài (FOR)]   +0.0142  ========================> (+ Hiệu quả vượt bậc)
[Tăng trưởng vốn (GRO)]     +0.0065  ===========> (+ Mở rộng quy mô an toàn)
[Sở hữu Nhà nước (GOV)]     -0.0054  <======== (- Chi phí đại diện)
[Tập trung Top 5 (C5)]       -0.0078  <============= (- Rủi ro cổ đông lớn)

Ứng dụng thực tế và triển khai

Giải pháp cho cơ quan quản lý (Ngân hàng Nhà nước - NHNN)

  • Kiểm soát chặt chẽ tỷ lệ tập trung sở hữu: Thiết lập hệ thống giám sát thời gian thực đối với các nhóm cổ đông liên quan, ngăn chặn tình trạng sử dụng công ty vệ tinh để vượt trần sở hữu $5%$ (cá nhân) và $15%$ (tổ chức).
  • Thoái vốn Nhà nước có lộ trình: Giảm tỷ lệ sở hữu Nhà nước tại các NHTMCP quốc doanh lớn xuống mức đủ để bảo đảm an toàn hệ thống (51% - 65%), tạo điều kiện cho cơ chế quản trị thương mại tự chủ.
  • Nâng trần sở hữu nước ngoài (Room ngoại): Xem xét nới giới hạn sở hữu của nhà đầu tư chiến lược nước ngoài từ $20%$ lên $30% - 35%$ đối với các ngân hàng tiên phong áp dụng chuẩn mực Basel II/Basel III.

Chiến lược cho các NHTMCP

  • Tối ưu quy mô tài sản và năng lực vốn ($ASS, GRO$): Tăng vốn tự có thông qua phát hành cổ phiếu cho nhà đầu tư ngoại, giảm thiểu đòn bẩy rủi ro.
  • Cải thiện tính minh bạch và quản trị công ty: Áp dụng tiêu chuẩn báo cáo tài chính quốc tế IFRS 9 để kiểm soát chi phí đại diện và minh bạch hóa giao dịch với các bên liên quan.

Lộ trình triển khai khuyến nghị

Giai đoạn Mục tiêu chiến lược Hành động kỹ thuật Kết quả dự kiến
Năm 1 - 2 Minh bạch hóa dữ liệu sở hữu Triển khai Core Banking tích hợp cơ sở dữ liệu định danh cổ đông thực chất Triệt tiêu $100%$ tình trạng sở hữu chéo chưa công bố
Năm 3 - 4 Tái cấu trúc thành phần vốn Giảm vốn Nhà nước tại các NHTMCP quy mô lớn; nới room ngoại chọn lọc Tăng trưởng ROAA bình quân toàn ngành thêm 15-20%
Năm 5 Chuẩn hóa quản trị theo thông lệ Áp dụng đầy đủ khung quản trị rủi ro Basel III và báo cáo IFRS Tối ưu hóa hệ số an toàn vốn (CAR > 10.5%)

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế mẫu nghiên cứu: Dữ liệu dừng ở năm 2016 với 20 NHTMCP chưa bao quát toàn bộ các ngân hàng số thế hệ mới và giai đoạn xử lý nợ xấu qua VAMC.
  • Biến đại diện quản trị: Chưa lượng hóa được tỷ lệ thành viên độc lập trong Hội đồng Quản trị và sự hiện diện của Ban kiểm soát vào mô hình hồi quy.
  • Hướng phát triển: Mở rộng nghiên cứu sang giai đoạn 2017 – 2025; ứng dụng mô hình hồi quy GMM hai bước (Two-step System GMM) để kiểm soát triệt để tính nội sinh (endogeneity) của biến cấu trúc sở hữu; tích hợp các chỉ số phát triển bền vững (ESG) vào hàm mục tiêu hiệu quả.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên cao học: Cung cấp khung nghiên cứu hoàn chỉnh, phương pháp thực hiện kiểm định Hausman và kỹ thuật khắc phục khuyết tật mô hình bảng bằng PCSE trong EViews.
  • Chuyên viên phân tích tài chính: Nắm bắt mô hình định giá dựa trên mức độ tác động của cơ cấu cổ đông đến biên lợi nhuận ròng và ROAA/ROAE của từng ngân hàng niêm yết.
  • Ban điều hành NHTM: Căn cứ định lượng để xây dựng chính sách thu hút cổ đông chiến lược nước ngoài và cơ cấu lại danh mục cổ đông nội bộ.
  • Cơ quan quản lý nhà nước: Cơ sở thực nghiệm vững chắc phục vụ việc ban hành các thông tư quy định giới hạn sở hữu cổ phần và tái cơ cấu hệ thống tổ chức tín dụng.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật và môi trường để tái lập mô hình nghiên cứu này là gì?

Hệ thống cần cài đặt phần mềm EViews (phiên bản 8.0 trở lên) hoặc Stata (phiên bản 14 trở lên). Bộ dữ liệu đầu vào phải được định dạng theo cấu trúc dữ liệu bảng cân bằng (Balanced Panel Data), bao gồm bảng mã định danh 20 ngân hàng (Cross-section ID) và chuỗi thời gian 8 năm liên tục từ 2009 đến 2016 (Time-series ID), tổng cộng 160 dòng dữ liệu không có giá trị khuyết thiếu (Missing values).

2. Tại sao mô hình FEM được lựa chọn thay vì Pooled OLS hay REM?

Kiểm định Hausman Specification Test cho thấy sự tồn tại của mối tương quan giữa sai số đặc trưng riêng của từng ngân hàng ($\mu_i$) và các biến giải thích ($p\text{-value} = 0.0000 < 0.01$). Điều này vi phạm giả định cơ bản của mô hình REM. Do đó, ước lượng FEM là ước lượng không chệch và phù hợp nhất để kiểm soát các yếu tố đặc thù bất biến theo thời gian của từng ngân hàng.

3. Phương pháp PCSE giải quyết những vấn đề kỹ thuật nào trong dữ liệu bảng?

Trong dữ liệu bảng tài chính ngân hàng, các quan sát thường gặp hiện tượng phương sai sai số thay đổi giữa các ngân hàng (Groupwise Heteroskedasticity) và tự tương quan chuỗi bậc nhất giữa các năm (Serial Correlation). Ước lượng OLS/FEM thuần túy sẽ làm sai lệch độ lệch chuẩn, dẫn đến các kết luận kiểm định t-test và F-test mất giá trị. Kỹ thuật PCSE (Beck & Katz, 1995) bảo toàn cấu trúc ma trận hiệp phương sai và hiệu chỉnh trực tiếp sai số chuẩn, tạo ra các giá trị p-value chính xác.

4. Tại sao tỷ lệ sở hữu của 5 cổ đông lớn nhất ($C_5$) lại tác động tiêu cực đến hiệu quả ngân hàng?

Khi quyền lực tập trung quá mức vào nhóm 5 cổ đông lớn, họ có xu hướng chi phối ban điều hành để phục vụ lợi ích cục bộ hoặc tài trợ vốn cho các dự án sân sau có độ rủi ro cao nhưng không đem lại lợi ích tương xứng cho ngân hàng. Hành vi này làm phát sinh chi phí đại diện thứ cấp (giữa cổ đông kiểm soát và cổ đông thiểu số), gây suy giảm tỷ suất sinh lời thực tế.

5. Kết quả nghiên cứu có mâu thuẫn khi $FOR$ tác động tích cực đến ROAA nhưng không tác động đến ROAE?

Không mâu thuẫn. ROAA đo lường hiệu quả sinh lời trên toàn bộ tài sản được quản lý – nơi công nghệ xử lý dữ liệu tín dụng và quy trình quản trị rủi ro ngoại phát huy tác dụng trực tiếp. Trong khi đó, ROAE chịu ảnh hưởng mạnh bởi mức độ đòn bẩy tài chính và cấu trúc vốn chủ sở hữu; trong giai đoạn 2009 – 2016, nhiều ngân hàng Việt Nam tăng vốn điều lệ nhanh nhưng chưa tối ưu hóa cơ cấu nguồn vốn, làm phân tán tác động của dòng vốn ngoại lên ROAE.


Kết luận

Công trình nghiên cứu đã giải quyết trọn vẹn câu hỏi về mối quan hệ giữa cấu trúc sở hữu và kết quả hoạt động tại các NHTMCP Việt Nam giai đoạn 2009 – 2016. Bằng phương pháp kinh tế lượng chặt chẽ kết hợp kiểm định PCSE, nghiên cứu đã chứng minh:

  • Tập trung sở hữu cao ($C_5$) và sở hữu Nhà nước ($GOV$) kìm hãm tỷ suất sinh lời (ROAA, ROAE).
  • Sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài ($FOR$) và tăng trưởng vốn tự có ($GRO$) là động lực then chốt thúc đẩy hiệu quả hoạt động.

Mô hình đạt độ thích hợp cao với năng lực giải thích $65.12%$ biến động ROAA$70.24%$ biến động ROAE. Đây là luận cứ thực nghiệm có giá trị cao cho quá trình hoàn thiện khung pháp lý về sở hữu ngân hàng và đẩy mạnh thu hút dòng vốn đầu tư chiến lược quốc tế vào thị trường tài chính Việt Nam.