Tổng quan nghiên cứu

Khu vực Đông Nam Á sở hữu vị trí địa chính trị đặc biệt khi kết nối hai đại dương lớn là Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương, nơi tập trung tuyến hàng hải huyết mạch vận chuyển lượng dầu mỏ qua eo biển Malacca lớn gấp 3 lần kênh đào Suez và gấp 15 lần kênh đào Panama. Bước vào thế kỷ XXI, Đông Nam Á trở thành trọng tâm tranh chấp ảnh hưởng chiến lược giữa hai cường quốc hàng đầu thế giới là Mỹ và Trung Quốc. Nghiên cứu tập trung giải quyết vấn đề cốt lõi: sự tương tác và cạnh tranh quyền lực Mỹ - Trung giai đoạn 16 năm, từ năm 2001 đến năm 2016, đã tác động đa chiều như thế nào đến môi trường an ninh, quốc phòng của Việt Nam.

Mục tiêu cụ thể của luận văn bao gồm: hệ thống hóa quá trình cạnh tranh Mỹ - Trung qua hai giai đoạn cầm quyền của các tổng thống Mỹ (2001 - 2008 và 2009 - 2016); làm rõ các biểu hiện cạnh tranh trên các trụ cột chính trị, kinh tế, quân sự và thực địa Biển Đông; từ đó lượng hóa những thời cơ thuận lợi cùng thách thức gay gắt đối với sự nghiệp bảo vệ chủ quyền lãnh thổ của Việt Nam. Phạm vi nghiên cứu giới hạn trong không gian địa lý Đông Nam Á và lãnh thổ, vùng biển Việt Nam trong khung thời gian từ năm 2001 đến năm 2016. Luận văn mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi cung cấp hệ thống luận cứ khoa học giúp nâng cao hiệu quả tham mưu chiến lược, hỗ trợ tiến trình hoạch định chính sách đối ngoại độc lập, tự chủ và củng cố thế trận quốc phòng toàn dân trong bối cảnh quốc tế biến động phức tạp.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng Chủ nghĩa Hiện thực trong quan hệ quốc tế làm nền tảng lý thuyết chủ đạo, luận giải bản chất cạnh tranh quyền lực giữa các nước lớn nhằm tối đa hóa lợi ích quốc gia và vị thế chi phối. Đi cùng với đó, lý thuyết cân bằng quyền lực và chiến lược phòng ngừa rủi ro (Hedging) của các quốc gia vừa và nhỏ được tích hợp để phân tích hành vi thích ứng linh hoạt của các nước Đông Nam Á trước sức ép từ hai siêu cường.

Luận văn làm rõ 4 khái niệm nền tảng:

  • Cạnh tranh ảnh hưởng: Quá trình ganh đua nhằm xác lập quyền lực mềm và quyền lực cứng để định hình hành vi của chủ thể khác mà không nhất thiết phải dùng biện pháp cưỡng chế trực tiếp.
  • Cạnh tranh chiến lược: Sự đối đầu toàn diện, dài hạn về phương châm, chính sách và nguồn lực tổng hợp nhằm giành ưu thế vượt trội về vị thế địa chính trị.
  • Quốc phòng: Công cuộc giữ nước bằng sức mạnh tổng hợp của toàn dân tộc theo quy định tại Điều 2 Luật Quốc phòng năm 2018, trong đó sức mạnh quân sự là đặc trưng.
  • An ninh quốc gia: Trạng thái ổn định, phát triển bền vững của chế độ và sự bất khả xâm phạm về chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ căn cứ theo Điều 3 Luật An ninh quốc gia năm 2004.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp quy chuẩn, bao gồm hệ thống văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X, XI, XII, các báo cáo chiến lược quốc phòng bốn năm một lần (QDR) của Mỹ, sách trắng quốc phòng Trung Quốc và các cơ sở dữ liệu thống kê từ OECD, ASEAN. Cỡ mẫu nghiên cứu chọn lọc hơn 50 văn kiện pháp lý, hiệp định song phương, đa phương cùng các công trình học thuật chuyên sâu xuất bản trong và ngoài nước.

Phương pháp chọn mẫu có chủ đích (purposive sampling) được ứng dụng nhằm thu thập những sự kiện ngoại giao, kinh tế, quân sự mang tính bước ngoặt trong chu kỳ 16 năm từ năm 2001 đến năm 2016. Lý do lựa chọn kết hợp phương pháp phân tích quan hệ quốc tế, phương pháp lịch sử - logic và phương pháp so sánh đối chiếu là nhằm đảm bảo tính khách quan khoa học, bóc tách được các tầng nấc tác động phức tạp từ cạnh tranh nước lớn đến an ninh quốc gia của một nước láng giềng có vị trí tiền tiêu như Việt Nam.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình phân tích thực chứng giai đoạn 2001 - 2016 mang lại 3 phát hiện chiến lược:

Thứ nhất, tính chất cạnh tranh chuyển biến rõ rệt qua 2 giai đoạn. Trong giai đoạn 2001 - 2008 dưới thời Tổng thống George W. Bush, Mỹ dồn trọng tâm vào cuộc chiến chống khủng bố toàn cầu sau sự kiện ngày 11 tháng 9 năm 2001. Tận dụng khoảng trống này, Trung Quốc đẩy mạnh ngoại giao láng giềng và ký kết Hiệp định khung về Khu vực mậu dịch tự do ASEAN - Trung Quốc (CAFTA) năm 2002. Sang giai đoạn 2009 - 2016, Tổng thống Barack Obama triển khai chiến lược Xoay trục sang châu Á - Thái Bình Dương, đưa cạnh tranh Mỹ - Trung bước vào thời kỳ đối đầu công khai và quyết liệt trên toàn diện các lĩnh vực.

Thứ hai, cán cân kinh tế ghi nhận sự bứt phá của Trung Quốc. Năm 2010, Trung Quốc chính thức vượt Nhật Bản để trở thành nền kinh tế lớn thứ 2 thế giới. Nhịp độ tăng trưởng kim ngạch thương mại hai chiều giữa Trung Quốc và ASEAN tăng nhanh chóng, đạt quy mô gấp khoảng 2 lần so với kim ngạch thương mại giữa Mỹ và ASEAN trong cùng thời kỳ. Để đối trọng với sức ảnh hưởng của Ngân hàng Đầu tư Cơ sở hạ tầng châu Á (AIIB) và Sáng kiến Vành đai, Con đường (BRI), Mỹ đã thúc đẩy Hiệp định Đối tác Xuyên Thái Bình Dương (TPP) và Sáng kiến Hạ nguồn sông Mê Công (LMI).

Thứ ba, Biển Đông trở thành điểm nóng đối đầu quân sự trực tiếp. Mỹ duy trì sự hiện diện quân sự với khoảng 100 đến 600 binh sĩ tại miền Nam Philippines, ký Thỏa thuận Tăng cường Hợp tác Quốc phòng (EDCA) năm 2014 và triển khai luân phiên 4 tàu chiến tuần duyên hiện đại (LCS) tới Singapore từ năm 2013. Ngược lại, Trung Quốc đẩy mạnh yêu sách đường 9 đoạn phi lý, thúc đẩy xây dựng đảo nhân tạo trái phép và triệt để dùng đòn bẩy kinh tế để chia rẽ sự đồng thuận của ASEAN, tiêu biểu là sự kiện Hội nghị Bộ trưởng Ngoại giao ASEAN lần thứ 45 năm 2012 tại Campuchia lần đầu tiên không thể ra Tuyên bố chung.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân sâu xa của cục diện trên bắt nguồn từ mâu thuẫn địa chính trị cấu trúc giữa một siêu cường đang nắm giữ trật tự quốc tế (Mỹ) và một cường quốc đang trỗi dậy mạnh mẽ muốn thay đổi hiện trạng khu vực (Trung Quốc). Các dữ liệu so sánh trong nghiên cứu có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ đường thể hiện tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất nhập khẩu song phương và bảng đối sánh các cơ chế hợp tác an ninh đa phương như ADMM+, EAS, ARF.

So với các nghiên cứu tiền nhiệm vốn chỉ xem xét quan hệ song phương Mỹ - Trung đơn thuần, luận văn đã đi sâu phân tích tác động trực tiếp tới Việt Nam. Cạnh tranh nước lớn mang lại tác động kép: mở ra không gian giúp Việt Nam đa phương hóa quan hệ quốc tế, nâng cao năng lực chấp pháp trên biển; nhưng đồng thời tạo ra áp lực chọn bên, gây phức tạp nghiêm trọng cho nhiệm vụ bảo vệ chủ quyền biển đảo khi các hành vi quân sự hóa trên Biển Đông gia tăng không ngừng.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực chứng, 4 nhóm giải pháp chiến lược được đề xuất nhằm bảo đảm vững chắc an ninh, quốc phòng Việt Nam trong giai đoạn tiếp theo:

  • Kiên định chính sách quốc phòng "Bốn không" và đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ: Bộ Ngoại giao chủ trì phối hợp với Bộ Quốc phòng thực hiện xuyên suốt trong tầm nhìn 2020 - 2030, giữ vững cam kết 100% không tham gia liên minh quân sự, không liên kết với nước này để chống nước kia, duy trì thế cân bằng chiến lược linh hoạt giữa Washington và Bắc Kinh.
  • Hiện đại hóa lực lượng Hải quân, Cảnh sát biển và Kiểm ngư: Bộ Quốc phòng đặt mục tiêu hoàn thành lộ trình nâng cấp trang thiết bị, khí tài chuyên dụng trong khung thời gian 5 đến 10 năm, phấn đấu tăng 30% đến 40% khả năng kiểm soát thực địa, tuần tra bảo vệ các vùng biển và thềm lục địa hợp pháp theo Công ước Liên Hợp Quốc về Luật Biển năm 1982 (UNCLOS 1982).
  • Thúc đẩy xây dựng Bộ Quy tắc ứng xử ở Biển Đông (COC) có hiệu lực thực chất: Chính phủ cùng các bộ ngành ngoại giao tích cực vận động các thành viên ASEAN và Trung Quốc hoàn tất văn bản ràng buộc pháp lý trong vòng 3 đến 5 năm, duy trì vai trò trung tâm của ASEAN trong cấu trúc an ninh khu vực.
  • Đa dạng hóa thị trường xuất nhập khẩu và nâng cao năng lực tự chủ kinh tế: Bộ Công Thương phối hợp cùng cộng đồng doanh nghiệp thực hiện tái cơ cấu chuỗi cung ứng, giảm mức độ phụ thuộc thương mại vào một thị trường duy nhất xuống dưới ngưỡng rủi ro 25% đến 30% tổng kim ngạch xuất nhập khẩu trước năm 2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung toàn diện của luận văn mang lại giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  • Nhà hoạch định chính sách và cơ quan tham mưu chiến lược: Cán bộ thuộc Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng, Ban Đối ngoại Trung ương có thể sử dụng các phân tích thực chứng giai đoạn 2001 - 2016 làm luận cứ tham khảo trong việc xây dựng các đề án bảo vệ an ninh quốc gia từ sớm, từ xa.
  • Cán bộ nghiên cứu, giảng viên chuyên ngành Quốc tế học và Quan hệ Quốc tế: Tài liệu cung cấp góc nhìn học thuật bài bản, phục vụ giảng dạy các học phần về Ngoại giao Việt Nam, Địa chính trị châu Á - Thái Bình Dương và Cạnh tranh chiến lược nước lớn.
  • Học viên cao học và sinh viên các khối ngành Khoa học Xã hội: Nguồn tư liệu hệ thống hóa chính xác về các hiệp ước, mốc lịch sử ngoại giao và khung lý thuyết Hiện thực, hỗ trợ phương pháp luận khi thực hiện khóa luận, luận văn thạc sĩ.
  • Chuyên gia phân tích rủi ro địa chính trị và doanh nghiệp đầu tư quốc tế: Giúp nắm bắt các chuyển dịch an ninh khu vực Đông Nam Á để dự báo biến động thị trường và phòng ngừa rủi ro chuỗi cung ứng quốc tế.

Câu hỏi thường gặp

Bản chất chiến lược Xoay trục của Mỹ sang Đông Nam Á giai đoạn 2009 - 2016 là gì?
Chiến lược Tái cân bằng của chính quyền Tổng thống Barack Obama công bố năm 2011 nhằm tái khẳng định vai trò lãnh đạo toàn cầu của Mỹ. Bản chất là củng cố hệ thống đồng minh, tham gia các cơ chế đa phương như EAS, đồng thời duy trì tự do hàng hải trước sự trỗi dậy mạnh mẽ của Trung Quốc tại Biển Đông.

Trung Quốc đã mở rộng ảnh hưởng tại Đông Nam Á giai đoạn 2001 - 2008 như thế nào?
Trung Quốc tận dụng thời điểm Mỹ tập trung vào mặt trận chống khủng bố sau năm 2001 để đẩy mạnh chính sách ngoại giao láng giềng. Bắc Kinh đã ký kết CAFTA năm 2002 và tham gia TAC năm 2003, sử dụng đòn bẩy thương mại để gia tăng sự gắn kết kinh tế với các nước ASEAN.

Cạnh tranh Mỹ - Trung tác động tiêu cực thế nào đến an ninh biển đảo của Việt Nam?
Sự cạnh tranh làm gia tăng các hoạt động quân sự hóa trên Biển Đông, nổi bật là các hoạt động bồi đắp đảo nhân tạo trái phép và chiến thuật vùng xám. Điều này trực tiếp đe dọa chủ quyền lãnh thổ, gây cản trở hoạt động khai thác tài nguyên dầu khí và hải sản hợp pháp của Việt Nam.

Chiến lược phòng ngừa rủi ro (Hedging) của các nước ASEAN được thể hiện ra sao?
Đa số 10 quốc gia ASEAN chọn giải pháp không đứng về bên nào trong cạnh tranh nước lớn. Các nước tìm kiếm lợi ích kinh tế thông qua hợp tác thương mại sâu rộng với Trung Quốc, đồng thời duy trì liên kết an ninh với Mỹ nhằm bảo đảm an ninh hàng hải và cân bằng địa chính trị.

Việt Nam đã thực hiện đối sách cân bằng linh hoạt bằng cách nào?
Việt Nam quán triệt Nghị quyết Trung ương 8 khóa XI về Chiến lược bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới, kiên trì đường lối độc lập tự chủ. Việt Nam nâng cấp quan hệ đối tác toàn diện với Mỹ năm 2013 và làm sâu sắc quan hệ đối tác hợp tác chiến lược toàn diện với Trung Quốc.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích sâu sắc quá trình cạnh tranh ảnh hưởng Mỹ - Trung tại Đông Nam Á qua 16 năm lịch sử (2001 - 2016) với hai giai đoạn chiến lược rõ nét.
  • Làm rõ cấu trúc cạnh tranh đa diện trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế mậu dịch, răn đe quân sự và tranh chấp chủ quyền tại không gian Biển Đông.
  • Đánh giá toàn diện tác động hai mặt đối với Việt Nam, chỉ rõ các cơ hội mở rộng quan hệ đối ngoại song hành cùng thách thức an ninh quốc phòng to lớn.
  • Khẳng định tính đúng đắn của đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, đa phương hóa, đa dạng hóa và chính sách quốc phòng tự vệ của Đảng Cộng sản Việt Nam.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm khuyến nghị chính sách có tính thực tiễn cao, phục vụ mục tiêu bảo vệ vững chắc Tổ quốc trong tầm nhìn 10 đến 15 năm tới.

Đóng góp lớn nhất của công trình là lấp đầy khoảng trống học thuật về cách ứng phó của một quốc gia láng giềng có vị trí chiến lược trước cạnh tranh nước lớn. Quý bạn đọc, nhà nghiên cứu và học viên quan tâm có thể tiếp tục khai thác các tài liệu chuyên khảo liên quan để mở rộng đề tài sang các giai đoạn phát triển địa chính trị mới.