Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Cao Minh Đức (ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, thực hiện năm 2025 dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Hoàng Diễm My) tiếp cận thực trạng cạnh tranh trong thị trường bưu chính chuyển phát nhanh tại Việt Nam. Trong giai đoạn 2022–2024, thị trường bưu chính trong nước chứng kiến sự cạnh tranh khốc liệt giữa các đơn vị truyền thống và các doanh nghiệp tư nhân, sàn thương mại điện tử (Shopee Express, J&T Express, Viettel Post, GHTK, GHN). Trong bối cảnh Tổng công ty Bưu điện Việt Nam (VNPost) có dấu hiệu tăng trưởng chậm lại và thị phần chịu sức ép lớn, dịch vụ chuyển phát nhanh EMS giữ vai trò là nguồn thu chủ lực của Bưu điện thành phố Huế. Tuy nhiên, việc duy trì thị phần, đảm bảo chất lượng cam kết về thời gian giao nhận và năng lực phục vụ khách hàng trên địa bàn thành phố đang gặp nhiều rào cản vận hành. Do đó, việc đo lường mức độ thỏa mãn của người sử dụng đối với dịch vụ EMS là yêu cầu cấp thiết nhằm giúp đơn vị nhận diện điểm nghẽn và cải thiện năng lực cạnh tranh.

Văn bản xác định mục tiêu chung là đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ EMS và sự hài lòng của khách hàng tại Bưu điện thành phố Huế, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng. Mục tiêu cụ thể được cụ thể hóa thành 3 nhiệm vụ:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về dịch vụ chuyển phát nhanh và sự hài lòng của khách hàng.
  2. Phân tích thực trạng sự hài lòng của khách hàng và các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ chuyển phát nhanh tại Bưu điện thành phố Huế.
  3. Đề xuất các giải pháp thiết thực nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ chuyển phát nhanh tại Bưu điện thành phố Huế trong thời gian tới.

Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ chuyển phát nhanh (EMS) do Bưu điện thành phố Huế cung cấp.
  • Đối tượng khảo sát: Khách hàng cá nhân hiện đang trực tiếp sử dụng dịch vụ EMS tại đơn vị.
  • Phạm vi không gian: Bưu điện thành phố Huế (địa chỉ tại số 08 Hoàng Hoa Thám, phường Thuận Hóa, thành phố Huế).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn từ năm 2022 đến năm 2024; số liệu sơ cấp được điều tra qua khảo sát người tiêu dùng thực tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các khái niệm kinh điển về dịch vụ của Kotler và Keller (2006, 2016) với 4 đặc trưng cốt lõi: tính vô hình, tính không thể tách rời, tính biến động và tính dễ hỏng; định nghĩa dịch vụ của Lovelock và cộng sự (2002); định nghĩa dịch vụ chuyển phát theo Điều 4 Khoản 7 Luật Bưu chính Việt Nam số 49/2010/QH12; và khái niệm chuyển phát nhanh theo Điều 2 Khoản 4 Nghị định 128/2007/NĐ-CP. Về mặt lý thuyết đo lường chất lượng dịch vụ, nghiên cứu phân tích:

  • Mô hình chất lượng dịch vụ của Christian Grönroos (1984) gồm 3 thành tố: chất lượng kỹ thuật, chất lượng chức năng và hình ảnh doanh nghiệp.
  • Mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ (GAP model) của Parasuraman, Zeithaml và Berry (1985).
  • Thang đo SERVQUAL và mô hình điều chỉnh RATER (Parasuraman và cộng sự, 1988) với 5 chiều: Tin cậy (Reliability), Đảm bảo (Assurance), Hữu hình (Tangibles), Thấu cảm/Đồng cảm (Empathy), Đáp ứng (Responsiveness).
  • Mô hình tiếp nhận các nghiên cứu thực nghiệm trong ngành bưu chính và logistics: Trương Thị Kim Anh (2016), Trương Hoàng Hoa Duyên và Hồ Diệu Khánh (2020), Bùi Thùy Linh (2024), Bùi Ngọc Thảo (2023), Nguyễn Danh Nam và Lê Thu Hằng (2021), cùng nghiên cứu về logistics chặng cuối của Po-Lin Lai và cộng sự (2021).

Từ việc tổng hợp các nghiên cứu trên, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 5 biến độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc thông qua 5 giả thuyết nghiên cứu:

  • H1: Tính hữu hình có tác động tích cực đến sự hài lòng của khách hàng.
  • H2: Độ tin cậy có tác động tích cực đến sự hài lòng của khách hàng.
  • H3: Khả năng đáp ứng có tác động tích cực đến sự hài lòng của khách hàng.
  • H4: Sự đồng cảm có tác động tích cực đến sự hài lòng của khách hàng.
  • H5: Tính kịp thời có tác động tích cực đến sự hài lòng của khách hàng.

Thang đo được vận hành thông qua bảng câu hỏi gồm 25 biến quan sát (sử dụng thang đo Likert 5 mức độ từ 1 = Rất không đồng ý đến 5 = Rất đồng ý, khoảng giá trị xác định là 0,8):

  • Tính hữu hình (HH): 4 biến quan sát (HH1 – HH4).
  • Độ tin cậy (TC): 5 biến quan sát (TC1 – TC5).
  • Khả năng đáp ứng (DU): 3 biến quan sát (DU1 – DU3).
  • Sự đồng cảm (ĐC): 5 biến quan sát (ĐC1 – ĐC5).
  • Tính kịp thời (KT): 4 biến quan sát (KT1 – KT4).
  • Sự hài lòng chung (HL): 4 biến quan sát (HL1 – HL4).

Về phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:

  • Nguồn dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, số liệu thống kê hoạt động nội bộ giai đoạn 2022–2024 của Bưu điện thành phố Huế; báo cáo từ Tổng cục Thống kê, Bộ Thông tin và Truyền thông, Hiệp hội Chuyển phát nhanh Việt Nam và dữ liệu Vietdata (2024).
  • Nguồn dữ liệu sơ cấp: Khảo sát trực tuyến qua Google Forms kết hợp khảo sát trực tiếp, áp dụng phương pháp lấy mẫu thuận tiện đối với khách hàng cá nhân. Theo nguyên tắc của Hair và cộng sự (1998) với tỷ lệ tối thiểu 5:1 cho 25 biến quan sát, quy mô mẫu yêu cầu tối thiểu là 125 mẫu. Tác giả đã thu thập thành công 152 mẫu hợp lệ để xử lý trên phần mềm SPSS.
  • Kỹ thuật phân tích dữ liệu: Thống kê mô tả (tần suất, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình Mean); đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (điều kiện Alpha > 0,6 và tương quan biến – tổng > 0,3); phân tích nhân tố khám phá EFA (tiêu chuẩn KMO ≥ 0,5, kiểm định Bartlett p < 0,05, Eigenvalue > 1, tổng phương sai trích ≥ 50%, hệ số tải nhân tố Factor Loading ≥ 0,5); và phân tích hồi quy tuyến tính bội để xác định chiều hướng, mức độ tác động của từng nhân tố.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Đặt vấn đề

Phần này trình bày lý do lựa chọn đề tài xuất phát từ áp lực cạnh tranh gay gắt trên thị trường chuyển phát nhanh tại Thừa Thiên Huế. Tác giả làm rõ mục tiêu chung, 3 mục tiêu cụ thể, đối tượng nghiên cứu, đối tượng khảo sát và giới hạn phạm vi nghiên cứu (giai đoạn 2022–2024). Phần này cũng nêu phương pháp chọn mẫu thuận tiện đạt 152 phiếu hợp lệ, quy trình làm sạch dữ liệu bằng phần mềm SPSS và các tiêu chuẩn kiểm định định lượng được áp dụng trong khóa luận.

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng dịch vụ chuyển phát nhanh tại các đơn vị bưu chính

Chương 1 hệ thống hóa các định nghĩa về dịch vụ và dịch vụ chuyển phát theo quy định pháp luật (Luật Bưu chính 2010, Nghị định 128/2007/NĐ-CP). Tác giả phân tích các dịch vụ bưu chính phổ biến gồm vận chuyển thông thường, EMS, bưu chính ủy thác (Logistics Eco), bưu kiện trong nước và phát hàng thu tiền hộ (Ship COD). Khung lý thuyết phân tích các yếu tố nội tại (chính sách nhà nước, thiên tai địa lý, cạnh tranh tư nhân, công nghệ chung) và yếu tố bên ngoài (nhân lực, hạ tầng, công nghệ tracking, giá cước).

Về cơ sở thực tiễn, số liệu của Vietdata (2024) được tác giả trích dẫn cho thấy bức tranh phân hóa doanh thu thuần năm 2023 giữa các doanh nghiệp tại Việt Nam: Viettel Post dẫn đầu với 10.000 tỷ đồng, VNPost xếp thứ hai đạt khoảng 8.000 tỷ đồng (tốc độ tăng trưởng chững lại trước áp lực cạnh tranh), theo sau là sự vươn lên mạnh mẽ của Shopee Express và J&T Express vượt qua GHN và GHTK, trong khi nhóm doanh nghiệp nhỏ (Ninja Van, Best Express, EMS) đạt mức tăng trưởng khiêm tốn. Tại thành phố Huế, thị trường có khoảng 16 đến 17 doanh nghiệp cạnh tranh, chịu sức ép lớn về giá cước, chất lượng giao nhận và rủi ro thời tiết, chậm trễ hàng hóa khu vực ngoại thành.

Doanh nghiệp Doanh thu thuần ước tính năm 2023 (Tỷ đồng) Vị thế thị trường và xu hướng
Viettel Post 10.000 Doanh nghiệp dẫn đầu, mạng lưới rộng, tối ưu công nghệ
VNPost 8.000 Xếp thứ hai, tăng trưởng chững lại trước áp lực từ khối tư nhân
Shopee Express & J&T Express Tăng trưởng nhanh Vượt qua một số đơn vị nội địa (GHTK, GHN) nhờ thương mại điện tử
Ninja Van, BEST Express, EMS Quy mô nhỏ Tăng trưởng khiêm tốn, thị phần cạnh tranh hẹp

Chương 2: Phân tích sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ chuyển phát nhanh EMS tại Bưu điện TP Huế

Chương 2 mô tả tổ chức của Tổng công ty Bưu điện Việt Nam (thành lập theo Quyết định số 674/QĐ-TTg ngày 15/6/2007, tách khỏi VNPT năm 2008 thành công ty TNHH MTV 100% vốn nhà nước với hơn 13.000 điểm phục vụ). Bưu điện thành phố Huế (mã bưu điện 530000, trụ sở 08 Hoàng Hoa Thám) hoạt động theo sơ đồ tổ chức đứng đầu là Giám đốc, các phòng ban gồm: Phòng Kế toán, Phòng Kỹ thuật, Phòng Kế hoạch Kinh doanh (quản lý trực tiếp Tổ chuyên trách Bưu chính chuyển phát – BCCP) và mạng lưới các Bưu cục trực tiếp tiếp nhận, phát hành bưu phẩm.

Tác giả thống kê nguồn lực của đơn vị trong 3 năm qua hai bảng dữ liệu:

Chỉ tiêu nhân lực Năm 2022 (Số người / Tỷ trọng) Năm 2023 (Số người / Tỷ trọng) Năm 2024 (Số người / Tỷ trọng)
Theo giới tính
Nam 17 (35,42%) 18 (36,73%) 19 (37,25%)
Nữ 31 (64,58%) 31 (63,27%) 32 (62,75%)
Theo trình độ
Đại học, trên đại học 13 (27,08%) 13 (26,53%) 14 (27,45%)
Trung cấp, cao đẳng 25 (52,08%) 25 (51,02%) 26 (50,98%)
Sơ cấp, chưa đào tạo 10 (20,83%) 11 (22,45%) 11 (21,57%)
Theo tính chất lao động
Lao động quản lý 10 (20,83%) 10 (20,41%) 11 (21,57%)
Lao động phục vụ 38 (79,17%) 39 (79,59%) 40 (78,43%)
Tổng số lao động 48 (100%) 49 (100%) 51 (100%)

Trang thiết bị, cơ sở vật chất của Bưu điện thành phố Huế giai đoạn 2022–2024 phản ánh mức độ đầu tư kỹ thuật thực tế:

Danh mục thiết bị, hạ tầng Đơn vị tính Năm 2022 Năm 2023 Năm 2024
Diện tích kho bãi m² 40 40 40
Phần mềm theo dõi đơn hàng Hệ thống 1 1 1
Hệ thống GPS Hệ thống 1 2 2
Quầy giao dịch Quầy 1 1 1
Máy tính để bàn Cái 8 9 10
Camera giám sát Cái 5 6 6
Điều hòa Bộ 9 10 10
Máy quét mã vạch (Barcode Scanner) Cái 4 4 5
Cân điện tử Cái 2 3 3
Bàn, ghế chờ cho khách giao dịch Cái 7 7 8
Máy in nhiệt Cái 4 4 5

Về kết quả phân tích thống kê từ 152 mẫu khảo sát: Cả 5 nhóm nhân tố (Tính hữu hình, Độ tin cậy, Khả năng đáp ứng, Sự đồng cảm, Tính kịp thời) đều có tác động cùng chiều đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ EMS. Trong đó, hai nhân tố Khả năng đáp ứng và Độ tin cậy giữ mức độ ảnh hưởng lớn nhất. Dù cơ sở vật chất và thái độ phục vụ tại bưu cục được người dân ghi nhận tích cực, phân tích thực trạng chỉ ra các điểm yếu nghiêm trọng: tốc độ xử lý giao – nhận hàng chưa ổn định, tính nhất quán trong thông tin cập nhật lộ trình đơn hàng chưa cao và còn hiện tượng chậm trễ cục bộ trong luân chuyển bưu gửi.

Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ chuyển phát nhanh tại Bưu điện TP Huế

Tác giả đề xuất các định hướng phát triển và nhóm giải pháp phân chia chi tiết theo 5 thành tố chất lượng dịch vụ:

  • Giải pháp về tính hữu hình: Đầu tư, mở rộng và bố trí lại không gian giao dịch, nâng cấp cơ sở kho bãi (hiện duy trì ở mức 40 m²), bổ sung trang thiết bị máy tính, máy in nhiệt và máy quét mã vạch để phục vụ khách hàng giờ cao điểm.
  • Giải pháp về độ tin cậy: Chuẩn hóa quy trình kiểm soát bưu phẩm, hạn chế tỷ lệ hoàn hàng và hư hại bưu gửi, thực hiện đúng cam kết về thời gian giao hàng toàn trình.
  • Giải pháp về khả năng đáp ứng: Rút ngắn thời gian tiếp nhận và xử lý đơn hàng; nâng cao tốc độ phản hồi các thắc mắc, khiếu nại phát sinh từ người gửi và người nhận.
  • Giải pháp về sự đồng cảm: Đào tạo kỹ năng giao tiếp và thái độ ứng xử chuyên nghiệp cho nhân viên giao dịch và đội ngũ bưu tá phát hàng; xây dựng chính sách ưu đãi cước phí linh hoạt cho khách hàng thường xuyên.
  • Giải pháp về tính kịp thời: Tối ưu hóa các chặng vận chuyển, tăng cường ứng dụng công nghệ giám sát phương tiện (GPS) và hệ thống tracking để đảm bảo thông tin trạng thái đơn hàng (nhận, chuyển, phát) được hiển thị chính xác, kịp thời theo thời gian thực.

Phần 3: Kết luận và kiến nghị

Phần này đúc kết toàn bộ kết quả nghiên cứu và đưa ra hệ thống kiến nghị:

  • Đối với Tổng công ty Bưu điện Việt Nam: Hỗ trợ đầu tư hạ tầng công nghệ số đồng bộ, cải tiến phần mềm quản trị đơn hàng tập trung và hoàn thiện cơ chế chia sẻ doanh thu, định mức chi phí hỗ trợ đơn vị cấp cơ sở.
  • Đối với Bưu điện thành phố Huế: Nâng cao năng lực chuyên môn cho lực lượng lao động phục vụ (chiếm hơn 78% nhân sự), sắp xếp quy trình khai thác bưu cục hợp lý nhằm giảm thiểu hiện tượng ùn ứ hàng hóa.

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với dữ liệu khảo sát và thống kê thực tế:

  • Xác định mô hình đánh giá sự hài lòng gồm 5 nhân tố với 25 biến quan sát phù hợp với bối cảnh bưu chính chuyển phát tại thành phố Huế, mở rộng thang đo SERVQUAL truyền thống bằng việc tích hợp nhân tố "Tính kịp thời" dựa trên nghiên cứu logistics chặng cuối của Po-Lin Lai và cộng sự (2021).
  • Kiểm định mô hình qua mẫu điều tra 152 khách hàng, khẳng định cả 5 biến độc lập đều tác động tích cực đến sự hài lòng chung; trong đó Khả năng đáp ứng và Độ tin cậy là hai nhân tố có tác động chi phối mạnh nhất.
  • Cung cấp bức tranh chi tiết về cơ cấu nguồn nhân lực (năm 2024: 51 người, tỷ lệ nữ chiếm 62,75%, lao động phục vụ chiếm 78,43%, lao động có trình độ đại học trở lên chiếm 27,45%) và cơ sở vật chất kỹ thuật (kho bãi 40 m², 10 máy tính, 5 máy quét mã vạch, 5 máy in nhiệt, 2 hệ thống GPS).
  • Đóng góp thực tiễn thông qua việc chỉ rõ các tồn tại cụ thể của Bưu điện thành phố Huế: diện tích kho bãi còn khiêm tốn, hạ tầng số còn thiếu tính liên thông, tốc độ phản hồi khiếu nại và độ chính xác của trạng thái bưu gửi trên hệ thống trực tuyến còn hạn chế, dẫn đến việc giảm tính cạnh tranh so với các công ty bưu chính tư nhân trên địa bàn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tự chỉ ra một số hạn chế gắn liền với quá trình thực hiện:

  • Phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu thuận tiện, chủ yếu khảo sát trên nhóm khách hàng cá nhân sử dụng dịch vụ EMS qua Google Forms và trực tiếp tại bưu cục, chưa bao quát sâu nhóm khách hàng doanh nghiệp hoặc các tổ chức hành chính công.
  • Kích thước mẫu khảo sát dừng lại ở 152 mẫu hợp lệ, dù đáp ứng tiêu chuẩn phân tích EFA (ngưỡng tối thiểu 125 mẫu) nhưng tính đại diện tổng thể cho toàn bộ thị trường khách hàng chuyển phát tại Thừa Thiên Huế chưa thật sự cao.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng quy mô điều tra sang các phân khúc khách hàng thương mại điện tử, tăng dung lượng mẫu, đồng thời kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính chuyên sâu để đánh giá thêm tác động của chính sách giá cước và hình ảnh thương hiệu trong dài hạn.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Quản trị kinh doanh, Marketing dịch vụ và Kinh tế vận tải khi thực hiện các khóa luận tốt nghiệp hoặc nghiên cứu ứng dụng mô hình SERVQUAL/RATER trong các ngành dịch vụ công ích.

Các phần có giá trị tham khảo cao bao gồm:

  • Bảng tổng hợp các công trình nghiên cứu đi trước về chất lượng dịch vụ logistics chuyển phát (Bảng 1.2).
  • Thiết kế hệ thống 25 biến quan sát đo lường dịch vụ EMS có bổ sung biến "Tính kịp thời" (Bảng 1.3).
  • Phương pháp phân tích xử lý dữ liệu khảo sát từ thống kê mô tả, kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA đến hồi quy tuyến tính trên phần mềm SPSS.
  • Số liệu thống kê chi tiết về bộ máy nhân sự và trang thiết bị thực tế của một bưu cục cấp thành phố trực thuộc tỉnh giai đoạn 2022–2024.

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận sử dụng cỡ mẫu bao nhiêu và dựa trên quy chuẩn nào để xác định?
Nghiên cứu có bảng hỏi gồm 25 biến quan sát. Tác giả áp dụng quy chuẩn của Hair và cộng sự (1998) với tỷ lệ tối thiểu là 5 mẫu cho 1 biến quan sát (cần ít nhất 5 × 25 = 125 mẫu). Dữ liệu thực tế thu thập và làm sạch qua SPSS đạt 152 mẫu hợp lệ từ nhóm khách hàng cá nhân sử dụng EMS.

Mô hình nghiên cứu chính thức gồm những nhân tố nào và nhân tố nào ảnh hưởng lớn nhất?
Mô hình nghiên cứu gồm 5 nhân tố độc lập: Tính hữu hình, Độ tin cậy, Khả năng đáp ứng, Sự đồng cảm và Tính kịp thời tác động đến 1 biến phụ thuộc là Sự hài lòng của khách hàng. Kết quả phân tích cho thấy Khả năng đáp ứng và Độ tin cậy là hai nhân tố có tác động mạnh nhất đến sự hài lòng của khách hàng.

Thực trạng cơ sở vật chất của Bưu điện thành phố Huế đến năm 2024 có những chỉ số đáng chú ý nào?
Theo thống kê tại Bảng 2.2 của khóa luận, năm 2024 đơn vị quản lý diện tích kho bãi 40 m², 1 quầy giao dịch, 10 máy tính để bàn, 6 camera giám sát, 10 bộ điều hòa, 5 máy quét mã vạch, 3 cân điện tử, 8 bộ bàn ghế chờ, 5 máy in nhiệt, 1 hệ thống phần mềm theo dõi đơn hàng và 2 hệ thống GPS.

Cơ cấu nhân sự của Bưu điện thành phố Huế được phân bổ như thế nào theo số liệu năm 2024?
Theo Bảng 2.1, năm 2024 đơn vị có tổng cộng 51 nhân sự. Trong đó: 19 nam (37,25%) và 32 nữ (62,75%); về trình độ gồm 14 người đại học/trên đại học (27,45%), 26 người trung cấp/cao đẳng (50,98%), 11 người sơ cấp/chưa qua đào tạo (21,57%); về tính chất gồm 11 cán bộ quản lý (21,57%) và 40 nhân viên phục vụ (78,43%).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Cao Minh Đức đã giải quyết hoàn chỉnh các mục tiêu nghiên cứu thông qua việc đo lường chất lượng dịch vụ EMS tại Bưu điện thành phố Huế bằng mô hình 5 nhân tố với cỡ mẫu khảo sát 152 khách hàng. Các kết quả kiểm định định lượng đã xác nhận vai trò chi phối của hai nhân tố khả năng đáp ứng và độ tin cậy đối với mức độ hài lòng của khách hàng. Công trình cung cấp hệ thống số liệu cụ thể về nguồn lực của đơn vị trong giai đoạn 2022–2024, đồng thời xây dựng các nhóm giải pháp bám sát thực trạng vận hành nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho bưu điện địa phương.